Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huê
Ngày gửi: 17h:28' 07-04-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 383
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huê
Ngày gửi: 17h:28' 07-04-2023
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích:
0 người
UBND QUẬN HOÀNG MAI
TRƯỜNG THCS YÊN SỞ
MA TRẬN – BẢN ĐẶC TẢ - ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 7
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 sau khi kết thúc nội dung Bài 22: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của tế bào
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
Chủ đề: Ánh sáng (6 tiết)
Chủ đề: Tính chất từ của
chất (10 tiết)
Chủ đề: Trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật (17 tiết)
Tự
luận
2
Trắc
nghiệm
3
3
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệm
5
3
5
3
8
6
Vận dụng
Tự
luận
6
1
1
Trắc
nghiệm
7
Vận dụng cao
Tự
luận
8
1
Trắc
nghiệm
9
Tổng số ý/câu
Tự
luận
10
1
2
Trắc
nghiệm
11
6
Điểm
số
12
3
8
2
14
5
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
Số đơn vị kiến thức
Điểm số
Tổng số điểm
Tự
luận
2
Trắc
nghiệm
3
16
4
4 điểm
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệm
5
12
3
Vận dụng
Tự
luận
6
2,5
2,5
3 điểm
Trắc
nghiệm
7
2,5 điểm
Vận dụng cao
Tự
luận
8
0,5
0,5
Trắc
nghiệm
9
0,5
Tổng số ý/câu
Tự
luận
10
3
3
Trắc
nghiệm
11
28
7
10 điểm
Điểm
số
12
10
10
điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề: Ánh sáng
Nhận biết
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)
1
6
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Nêu được các khái niệm: tia sáng, chùm sáng, tia sáng tới, tia sáng
phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
1
C15
- Nêu được các khái niệm bóng tối, bóng nửa tối
1
C16
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
Thông hiểu
C17
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng lượng ánh
sáng.
C18
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô hình tia
sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
C19
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
- Áp dụng tính chất và đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi gương
phẳng trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng
1
- Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một
chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do
nguồn sáng hẹp.
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng.
C20
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp
đơn giản.
1
B1(a,
b)
1
B1(c)
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng.
Vận dung cao
- Vận dụng giải được một số bài tập nâng cao liên quan đến gương
phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng định luật
phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (như
kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
Chủ đề: Tính chất từ của chất
Nhận biết
Thông hiểu
8
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây
dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác
dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam
châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
1
C24
2
C21,
C25
1
C22
1
C23
- Dựa trên đặc điểm về chiều của đường sức từ, xác định được tên
các từ cực của nam châm theo quy tắc vào Nam, ra Bắc.
1
C26
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
2
C27,
C28
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
Vận dụng
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ
trường của nó bằng thay đổi dòng điện.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam châm
điện (như xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy
Vận dụng cao
sưởi mini, …)
Chủ đề: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
- Khái niệm quá trình trao đổi chất của sinh vật
- Quá trình chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Nhận biết
- Các thành phần của quá trình quang hợp
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây xanh
- Đặc điểm của thực vật ưa sáng/ưa bóng
- Sản phẩm của quá trình hô hấp
- Vai trò của quá trình hô hấp
- Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Thông hiểu
- Sắp xếp các sinh vật vào các nhóm phù hợp
2
14
2
C1,2
1
C3
C10,
C11
2
3
C12,
C13,
C9
1
C4
Vận dụng
- Đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp
- Giải thích hiện tượng thực tế
- Phân biệt hô hấp và quang hợp
- Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp của cơ thể
- Giải thích cơ sở khoa học của biện pháp bảo quản nông sản
-Vận dụng giải bài tập về quang hợp
1
1
C5
C6
C7,
C14
C8
1
B2
Vận dụng cao
- Vận dụng giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến hô hấp tế bào
1
B3
2
1
Phê duyệt của Ban giám hiệu
Tổ trưởng
Nhóm trưởng
Người ra đề
Đỗ Thu Hà
Nguyễn Thị Bích Thọ
Nguyễn Thị Huê
Nguyễn Thị Thanh Nga
c) Đề kiểm tra
UBND QUẬN HOÀNG MAI
TRƯỜNG THCS YÊN SỞ
----- ĐỀ SỐ 001 -------
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Thời gian làm bài: 60 phút
Ngày kiểm tra: 15 tháng 03 năm 2023
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau đây
(Hướng dẫn: Dùng bút chì tô kín đáp án đã chọn trong phiếu trả lời trắc nghiệm)
Câu 1. Khi một người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu
trong quá trình này là
A. cơ năng thành hóa năng.
B. hóa năng thành cơ năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. cơ năng thành nhiệt năng.
Câu 2. Chọn phát biểu đúng. Trao đổi chất ở sinh vật là gì?
A. Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.
B. Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.
C. Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
D. Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển
và sinh sản.
Câu 3. Quá trình quang hợp góp phần làm giảm lượng khí nào sau đây trong khí quyển?
A. Hydrogen
B. Oxygen
C. Nitrogen
D. Cacbon dioxde
Câu 4. Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, con cá, con chim, cây rau cải.
B. Tảo, nấm, cây rau ngót, cây lúa.
C. Con người, nấm, cây trồng, con mèo.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Câu 5. Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát hơi
nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 6. Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng
đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp
phần tăng năng suất cây trồng.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm
cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất
Câu 7. Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào?
A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
B. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
Câu 8. Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
B. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu. D. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
Câu 9. Quang hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào?
A. Oxygen được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào và được sử dụng trong quá trình quang
hợp.
B. Khí carbon dioxide và nước thải ra do hô hấp tế bào được sử dụng trong quá trình quang
hợp.
C. Năng lượng được giải phóng trong quá trình quang hợp được sử dụng trong quá trình hô
hấp tế bào.
D. Glucose sử dụng trong quá trình hô hấp tế bào để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể
được phân hủy trong quá trình quang hợp.
Câu 10. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là
A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá to
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng mạnh là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 3, 5, 6.
D. 2, 3, 5.
Câu 12. Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường
A. khí carbon dioxide. B. khí oxygen.
C. khí nitrogen.
D. khí methane
Câu 13. Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
B. cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.
C. làm sạch môi trường, đảm bảo môi trường sống cho các loài sinh vật.
D. chuyển hóa chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và năng lượng.
Câu 14. Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 15. Bóng nửa tối là gì?
A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.
B. Vùng nằm sau vật chắn sáng và chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.
C. Vùng được chiếu sáng đầy đủ.
D. Vùng nằm cạnh vật chắn sáng.
Câu 16. Trong thí nghiệm tạo bóng với nguồn sáng rộng, kích thước bóng nửa tối thay đổi thế
nào khi di chuyển màn chắn ra xa vật cản sáng?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Lúc đầu giảm đi, sau đó tăng lên.
Câu 17. Ảnh của vật qua gương phẳng có đặc điểm gì?
A. Là ảnh ảo, không hứng được trên màn.
B. Là ảnh thật, hứng được trên màn.
C. Là ảnh ảo, hứng được trên màn.
D. Là ảnh thật, không hứng được trên màn.
Câu 18. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.
C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện năng.
Câu 19. Hình bên vẽ ảnh của mũi tên AB qua gương phẳng theo cách
nào?
A. Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng.
B. Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng.
C. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
D. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua kính.
Câu 20. Một người đứng trước gương phẳng và tiến lại gần gương
thêm 25 cm, khoảng cách giữa người này và ảnh tạo bởi gương
A. tăng thêm 50 cm.
B. giảm đi 50 cm.
C. tăng thêm 25 cm.
D. giảm đi 25 cm.
Câu 21. Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
B. Xung quanh nam châm.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Cả B và C.
Câu 22. Dưới đây là hình ảnh về
A. Từ trường.
B. Đường sức từ.
C. Từ phổ.
D. Cả A và B.
Câu 23. Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam
của nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 24. Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào
trong hình vẽ sau là mạnh nhất?
A. Vị trí 2.
B. Vị trí 3.
C. Vị trí 1.
D. Vị trí 4.
Câu 25. Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm
khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
D. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
Câu 26. Chiều của các đường sức từ của một thanh nam châm được vẽ như sau.
Hãy xác định tên các từ cực của nam châm.
A. A là cực Nam, B là cực Bắc
B. A là cực Bắc, B là cực Nam
C. A và B là cực Bắc
D. A và B là cực Nam
Câu 27. La bàn gồm các bộ phận là
A. kính bảo vệ, mặt số.
B. kính bảo vệ, kim nam
châm, mặt số.
C. kim nam châm, kính bảo vệ.
D. nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.
Câu 28. La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
A. khối lượng của một vật.
B. phương hướng trên mặt đất.
C. trọng lượng của vật.
D. nhiệt độ của môi trường sống.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Bài 1. (1,5 điểm) Cho tia sáng SI chiếu tới bề
S
mặt một gương phẳng như hình vẽ.
a. Vẽ tia phản xạ IR (vẽ lại hình và nêu rõ cách
vẽ), xác định góc tới và góc phản xạ.
b. Giữ nguyên tia tới SI, xoay gương quanh điểm
450
I sao cho tia phản xạ lúc này có phương nằm
ngang, chiều từ trái qua phải. Vẽ vị trí mới của
I
gương (nêu rõ cách vẽ).
Bài 2. (1 điểm)
Một số học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang
hợp.
Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng dưới đây
a. Từ kết quả trong bảng, cho biết ánh áng mạnh hay yếu có ảnh hưởng đến quang hợp ở rong
đuôi chó như thế nào? Số liệu nào trong bảng chứng minh cho điều này?
b. Em hãy đưa ra một yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng cách là từ 10 cm đến
15 cm.
Bài 3. (0,5 điểm)
Vì sao có thể bảo quản lương thực, thực phẩm ở hàm lượng khí cacbon dioxide cao và hàm
lượng khí oxygen thấp?
---------HẾT ---------UBND QUẬN HOÀNG MAI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TRƯỜNG THCS YÊN SỞ
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
----- ĐỀ SỐ 002 ------Thời gian làm bài: 60 phút
Ngày kiểm tra: 15 tháng 03 năm 2023
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau đây
(Hướng dẫn: Dùng bút chì tô kín đáp án đã chọn trong phiếu trả lời trắc nghiệm)
Câu 1. Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Trồng và bảo vệ cây xanh.
C. Ngủ thật nhiều để quá trình hô hấp diễn ra thuận tiện hơn.
D. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Câu 2. Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
B. chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen
C. làm sạch môi trường.
D. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
Câu 3. Quá trình hô hấp tế bào lấy vào môi trường
A. khí carbon dioxide. B. khí oxygen.
C. khí nitrogen.
D. khí methane
Câu 4. Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng dị dưỡng?
A. Tảo, chim sâu, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, chim sâu, vật nuôi.
D. Tảo, trùng roi xanh, cây xà cừ.
Câu 5. Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá to
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng yếu là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 4, 5, 6.
D. 2, 3, 5.
Câu 6. Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 7. Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào?
A. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
B. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
C. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
D. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
Câu 8. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là
A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 9. Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng
đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm
cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp
phần tăng năng suất cây trồng.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
Câu 10. Hình vẽ bên là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa
quang hợp và hô hấp tế bào. Chú thích nào sau đây là đúng
với kí hiệu (1), (2) trong hình?
A. 1 – nước; 2 – khí nitrogen.
B. 1 – khí nitrogen; 2 – khí oxygen.
C. 1 – khí oxygen; 2 – khí carbon dioxide.
D. 1 – khí carbon dioxide; 2 – nước
Câu 11. Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng hình kim giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát
hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 12. Qúa trình quang hợp góp phần làm tăng lượng khí nào sau đây trong khí quyển?
A. Hydrogen
B. Oxygen
C. Nitrogen
D. Cacbon dioxde
Câu 13. Trao đổi chất ở sinh vật là gì?
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ
thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ
thể.
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 14. Khi chúng ta ngủ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu trong quá trình này là
A. cơ năng thành hóa năng.
B. hóa năng thành cơ năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. cơ năng thành nhiệt năng.
Câu 15. La bàn là dụng cụ dùng để
A. xác định phương hướng.
B. xác định nhiệt độ.
C. xác định vận tốc.
D. xác định lực.
Câu 16. Bóng tối là gì?
A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới
B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng
C. Vùng vừa có ánh sáng chiếu tới vừa là bóng đen
D. Vùng nằm cạnh vật chắn sáng
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng?
A. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn lớn hơn vật.
B. Nếu đặt màn hứng ảnh ở vị trí thích hợp, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương
phẳng.
C. Ảnh của một vật qua gương phẳng có thể nhỏ hơn vật, tùy thuộc vào vị trí của vật trước
gương.
D. Ảnh của một vật qua gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước
bằng vật.
Câu 18. Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh nam châm.
B. Xung quanh điện tích đứng yên.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Cả A và C.
Câu 19. Trong thí nghiệm tạo bóng với nguồn sáng rộng, kích thước bóng nửa tối thay đổi thế
nào khi di chuyển màn chắn vào gần vật cản sáng?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Lúc đầu giảm đi, sau đó tăng lên.
Câu 20. Một người đứng trước gương phẳng và tiến lại gần gương thêm 15 cm, khoảng cách giữa
người này và ảnh tạo bởi gương
A. tăng thêm 15 cm. B. giảm đi 15 cm. C. tăng thêm 30 cm.
D. giảm đi 30 cm.
Câu 21. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.
C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện năng.
Câu 22. Hình bên vẽ ảnh của mũi tên AB qua gương phẳng theo cách
nào?
A. Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng.
B. Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng.
C. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
D. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua kính.
Câu 23. Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của
nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 24. Hình ảnh dưới đây đang mô tả
A. Từ trường.
B. Đường sức từ.
C. Từ phổ.
D. Cả A và B.
Câu 25. Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào trong
hình vẽ sau là mạnh nhất?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 26. Từ trường của Trái Đất mạnh ở
A. hai cực của Trái Đất.
B. đường xích đạo của Trái Đất.
C. cực Bắc của Trái Đất.
D. cực Nam của Trái Đất.
Câu 27. Trên hình vẽ sau, đường sức từ nào vẽ sai?
A. Đường 1
B. Đường 2
C. Đường 3
D. Đường 4
Câu 28. Bộ phận chính của la bàn là
A. đế la bàn.
B. mặt chia độ.
C. kim nam châm.
D. hộp đựng la bàn.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
S
Bài 1. (1,5 điểm) Cho tia sáng SI chiếu tới bề
mặt một gương phẳng như hình vẽ.
a. Vẽ tia phản xạ IR (vẽ lại hình và nêu rõ cách
vẽ), xác định góc tới và góc phản xạ.
600
I
b. Giữ nguyên tia tới SI, xoay gương quanh điểm I sao cho tia phản xạ lúc này có phương nằm
ngang, chiều từ phải qua trái. Vẽ vị trí mới của gương (nêu rõ cách vẽ).
Bài 2. (1 điểm)
Một số học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp.
Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng dưới đây
a. Từ kết quả trong bảng, cho biết ánh áng mạnh hay yếu có ảnh hưởng đến quang hợp ở rong
đuôi chó như thế nào? Số liệu nào trong bảng chứng minh cho điều này?
b. Em hãy đưa ra một yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng cách là từ 10 cm đến
20 cm.
Bài 3. (0,5 điểm)
Vì sao có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt,…) lâu ngày trong túi hút chân
không?
-------HẾT -------
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
-----ĐỀ SỐ 001------I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi phương án trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
C
D
D
D
A
D
Câu
8
9
10
11
12
13
14
Đáp án
C
B
B
B
A
B
C
Câu
15
16
17
18
19
20
21
Đáp án
B
A
A
A
D
B
D
Câu
22
23
24
25
26
27
28
Đáp án
C
C
C
C
A
B
B
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài
1
ý
a
Nội dung
N
S
Điểm
R
0,5 điểm
i
i'
450
I
b
+ Tại I vẽ pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương
+ Vì tia tới SI tạo với mặt phẳng gương một góc 450 góc tới
i = 900 - 450 = 450
+ Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ = góc tới
góc phản xạ i' = i = 450
+ Vẽ tia phản xạ IR sao cho góc phản xạ = góc tới.
+ Vẽ tia phản xạ IR có phương nằm ngang, chiều từ trái qua
phải
+ Vẽ tia phân giác IN của góc
tia IN đóng vai trò là
pháp tuyến của gương.
+ Tại I, vẽ gương vuông góc với pháp tuyến IN
0,5 điểm
0,25 điểm
a
2
b
3
Vẽ đúng hình
- Cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng
mạnh, số lượng bọt khí oxygen thải ra càng nhiều.
- Số liệu chứng minh:
+ Ở khoảng cách 10 cm số lượng bọt khí tạo ra là 84 bọt khí/
phút
+ Ở khoảng cách 50 cm số lượng bọt khí tạo ra là 26 bọt khí/
phút
Một số yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng
cách là từ 10 cm đến 15 cm:
- Nhiệt độ.
- Nồng độ carbon dioxide giảm.
- Số lượng lục lạp giảm
Có thể bào quản lương thực, thực phẩm ở hàm lượng carbon
dioxie cao và hàm lượng oxygen thấp vì khi ở trong môi
trường có nồng độ carbon dioxie cao và oxygen thấp khiến cho
sự chênh lệch nồng độ oxygen giữa tế bào và môi trường thấp,
tế bào khó khăn trong việc lấy oxygen từ môi trường nên quấ
trình hô hấp tế bào chậm lại, nên sẽ bảo quản được lương thực
thực phẩm lâu hơn.
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
-----ĐỀ SỐ 002------I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi phương án trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
D
B
C
C
A
B
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài
1
ý
a
Câu
8
9
10
11
S
12
13
14
Đáp án
B
D
C
C
N
B
A
Ci
Câu
15
16
17
18
19
20
i' 21
Đáp án
A
A
D
D
R
B
D
A
Câu
22
23
24
25
26
27
28
Đáp án
D
C
C
A
A
C
C
600
I
Nội dung
Điểm
0,5 điểm
b
+ Tại I vẽ pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương
+ Vì tia tới SI tạo với mặt phẳng gương một góc 600 góc tới
i = 900 - 600 = 300
+ Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ = góc tới
góc phản xạ i' = i = 300
+ Vẽ tia phản xạ IR sao cho góc phản xạ = góc tới.
+ Vẽ tia phản xạ IR có phương nằm ngang, chiều từ phải sang
trái
+ Vẽ tia phân giác IN của góc
tia IN đóng vai trò là
pháp tuyến của gương.
+ Tại I, vẽ gương vuông góc với pháp tuyến IN
0,5 điểm
0,25 điểm
a
2
b
3
Vẽ đúng hình
- Cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng
mạnh, số lượng bọt khí oxygen thải ra càng nhiều.
- Số liệu chứng minh:
+ Ở khoảng cách 10 cm số lượng bọt khí tạo ra là 39 bọt khí/
phút
+ Ở khoảng cách 40 cm số lượng bọt khí tạo ra là 5 bọt khí/
phút
Một số yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng
cách là từ 10 cm đến 20 cm:
- Nhiệt độ.
- Nồng độ carbon dioxide giảm.
- Số lượng lục lạp giảm
Có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt,…)
lâu ngày trong túi hút chân vì: Khi hút chân không đã loại bỏ
hoàn toàn không khí, khí oxygen trong thức ăn. Khi đó quá
trình hô hấp không diễn ra làm chậm quá trình phát triển của
thực phẩm. Ngoài ra làm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn,
nấm mốc,…gây hỏng thực phẩm.
%A =
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
TRƯỜNG THCS YÊN SỞ
MA TRẬN – BẢN ĐẶC TẢ - ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 7
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2 sau khi kết thúc nội dung Bài 22: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của tế bào
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, (gồm 28 câu hỏi: nhận biết: 16 câu, thông hiểu: 12 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
Chủ đề: Ánh sáng (6 tiết)
Chủ đề: Tính chất từ của
chất (10 tiết)
Chủ đề: Trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật (17 tiết)
Tự
luận
2
Trắc
nghiệm
3
3
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệm
5
3
5
3
8
6
Vận dụng
Tự
luận
6
1
1
Trắc
nghiệm
7
Vận dụng cao
Tự
luận
8
1
Trắc
nghiệm
9
Tổng số ý/câu
Tự
luận
10
1
2
Trắc
nghiệm
11
6
Điểm
số
12
3
8
2
14
5
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
1
Số đơn vị kiến thức
Điểm số
Tổng số điểm
Tự
luận
2
Trắc
nghiệm
3
16
4
4 điểm
Thông hiểu
Tự
luận
4
Trắc
nghiệm
5
12
3
Vận dụng
Tự
luận
6
2,5
2,5
3 điểm
Trắc
nghiệm
7
2,5 điểm
Vận dụng cao
Tự
luận
8
0,5
0,5
Trắc
nghiệm
9
0,5
Tổng số ý/câu
Tự
luận
10
3
3
Trắc
nghiệm
11
28
7
10 điểm
Điểm
số
12
10
10
điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Chủ đề: Ánh sáng
Nhận biết
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Ý số) (Câu số)
1
6
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Nêu được các khái niệm: tia sáng, chùm sáng, tia sáng tới, tia sáng
phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
1
C15
- Nêu được các khái niệm bóng tối, bóng nửa tối
1
C16
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
Thông hiểu
C17
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng lượng ánh
sáng.
C18
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô hình tia
sáng bằng một chùm sáng hẹp song song.
C19
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
- Áp dụng tính chất và đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi gương
phẳng trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng
1
- Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một
chùm sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do
nguồn sáng hẹp.
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng.
C20
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp
đơn giản.
1
B1(a,
b)
1
B1(c)
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng.
Vận dung cao
- Vận dụng giải được một số bài tập nâng cao liên quan đến gương
phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng định luật
phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (như
kính tiềm vọng, kính vạn hoa,…)
Chủ đề: Tính chất từ của chất
Nhận biết
Thông hiểu
8
- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Nêu được vùng không gian bao quanh một nam châm (hoặc dây
dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác
dụng lực từ, được gọi là từ trường.
- Nêu được khái niệm từ phổ và tạo được từ phổ bằng mạt sắt và nam
châm.
- Nêu được khái niệm đường sức từ.
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
1
C24
2
C21,
C25
1
C22
1
C23
- Dựa trên đặc điểm về chiều của đường sức từ, xác định được tên
các từ cực của nam châm theo quy tắc vào Nam, ra Bắc.
1
C26
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
2
C27,
C28
- Tiến hành thí nghiệm để nêu được:
+ Tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác nhau;
+ Sự định hướng của thanh nam châm (kim nam châm).
- Sử dụng la bàn để tìm được hướng địa lí.
Vận dụng
- Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm.
- Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ
trường của nó bằng thay đổi dòng điện.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng nam châm
điện (như xe thu gom đinh sắt, xe cần cẩu dùng nam châm điện, máy
Vận dụng cao
sưởi mini, …)
Chủ đề: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
- Khái niệm quá trình trao đổi chất của sinh vật
- Quá trình chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Nhận biết
- Các thành phần của quá trình quang hợp
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây xanh
- Đặc điểm của thực vật ưa sáng/ưa bóng
- Sản phẩm của quá trình hô hấp
- Vai trò của quá trình hô hấp
- Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp
Thông hiểu
- Sắp xếp các sinh vật vào các nhóm phù hợp
2
14
2
C1,2
1
C3
C10,
C11
2
3
C12,
C13,
C9
1
C4
Vận dụng
- Đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp
- Giải thích hiện tượng thực tế
- Phân biệt hô hấp và quang hợp
- Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp của cơ thể
- Giải thích cơ sở khoa học của biện pháp bảo quản nông sản
-Vận dụng giải bài tập về quang hợp
1
1
C5
C6
C7,
C14
C8
1
B2
Vận dụng cao
- Vận dụng giải thích hiện tượng thực tế liên quan đến hô hấp tế bào
1
B3
2
1
Phê duyệt của Ban giám hiệu
Tổ trưởng
Nhóm trưởng
Người ra đề
Đỗ Thu Hà
Nguyễn Thị Bích Thọ
Nguyễn Thị Huê
Nguyễn Thị Thanh Nga
c) Đề kiểm tra
UBND QUẬN HOÀNG MAI
TRƯỜNG THCS YÊN SỞ
----- ĐỀ SỐ 001 -------
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Thời gian làm bài: 60 phút
Ngày kiểm tra: 15 tháng 03 năm 2023
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau đây
(Hướng dẫn: Dùng bút chì tô kín đáp án đã chọn trong phiếu trả lời trắc nghiệm)
Câu 1. Khi một người dùng tay nâng tạ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu
trong quá trình này là
A. cơ năng thành hóa năng.
B. hóa năng thành cơ năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. cơ năng thành nhiệt năng.
Câu 2. Chọn phát biểu đúng. Trao đổi chất ở sinh vật là gì?
A. Sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường giúp sinh vật phát triển.
B. Quá trình biến đổi vật lí của các chất từ thể rắn sang thể lỏng trong cơ thể sinh vật.
C. Tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào cơ thể sinh vật và sự trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
D. Quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, giúp sinh vật lớn lên, phát triển
và sinh sản.
Câu 3. Quá trình quang hợp góp phần làm giảm lượng khí nào sau đây trong khí quyển?
A. Hydrogen
B. Oxygen
C. Nitrogen
D. Cacbon dioxde
Câu 4. Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Tảo, con cá, con chim, cây rau cải.
B. Tảo, nấm, cây rau ngót, cây lúa.
C. Con người, nấm, cây trồng, con mèo.
D. Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Câu 5. Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát hơi
nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 6. Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng
đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp
phần tăng năng suất cây trồng.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm
cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất
Câu 7. Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào?
A. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
B. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
C. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
D. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
Câu 8. Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
B. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu. D. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
Câu 9. Quang hợp và hô hấp tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào?
A. Oxygen được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào và được sử dụng trong quá trình quang
hợp.
B. Khí carbon dioxide và nước thải ra do hô hấp tế bào được sử dụng trong quá trình quang
hợp.
C. Năng lượng được giải phóng trong quá trình quang hợp được sử dụng trong quá trình hô
hấp tế bào.
D. Glucose sử dụng trong quá trình hô hấp tế bào để cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể
được phân hủy trong quá trình quang hợp.
Câu 10. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là
A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 11. Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá to
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng mạnh là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 3, 5, 6.
D. 2, 3, 5.
Câu 12. Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường
A. khí carbon dioxide. B. khí oxygen.
C. khí nitrogen.
D. khí methane
Câu 13. Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
B. cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.
C. làm sạch môi trường, đảm bảo môi trường sống cho các loài sinh vật.
D. chuyển hóa chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và năng lượng.
Câu 14. Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 15. Bóng nửa tối là gì?
A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới.
B. Vùng nằm sau vật chắn sáng và chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng.
C. Vùng được chiếu sáng đầy đủ.
D. Vùng nằm cạnh vật chắn sáng.
Câu 16. Trong thí nghiệm tạo bóng với nguồn sáng rộng, kích thước bóng nửa tối thay đổi thế
nào khi di chuyển màn chắn ra xa vật cản sáng?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Lúc đầu giảm đi, sau đó tăng lên.
Câu 17. Ảnh của vật qua gương phẳng có đặc điểm gì?
A. Là ảnh ảo, không hứng được trên màn.
B. Là ảnh thật, hứng được trên màn.
C. Là ảnh ảo, hứng được trên màn.
D. Là ảnh thật, không hứng được trên màn.
Câu 18. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.
C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện năng.
Câu 19. Hình bên vẽ ảnh của mũi tên AB qua gương phẳng theo cách
nào?
A. Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng.
B. Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng.
C. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
D. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua kính.
Câu 20. Một người đứng trước gương phẳng và tiến lại gần gương
thêm 25 cm, khoảng cách giữa người này và ảnh tạo bởi gương
A. tăng thêm 50 cm.
B. giảm đi 50 cm.
C. tăng thêm 25 cm.
D. giảm đi 25 cm.
Câu 21. Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
B. Xung quanh nam châm.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Cả B và C.
Câu 22. Dưới đây là hình ảnh về
A. Từ trường.
B. Đường sức từ.
C. Từ phổ.
D. Cả A và B.
Câu 23. Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam
của nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 24. Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào
trong hình vẽ sau là mạnh nhất?
A. Vị trí 2.
B. Vị trí 3.
C. Vị trí 1.
D. Vị trí 4.
Câu 25. Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm
khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
D. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
Câu 26. Chiều của các đường sức từ của một thanh nam châm được vẽ như sau.
Hãy xác định tên các từ cực của nam châm.
A. A là cực Nam, B là cực Bắc
B. A là cực Bắc, B là cực Nam
C. A và B là cực Bắc
D. A và B là cực Nam
Câu 27. La bàn gồm các bộ phận là
A. kính bảo vệ, mặt số.
B. kính bảo vệ, kim nam
châm, mặt số.
C. kim nam châm, kính bảo vệ.
D. nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.
Câu 28. La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
A. khối lượng của một vật.
B. phương hướng trên mặt đất.
C. trọng lượng của vật.
D. nhiệt độ của môi trường sống.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Bài 1. (1,5 điểm) Cho tia sáng SI chiếu tới bề
S
mặt một gương phẳng như hình vẽ.
a. Vẽ tia phản xạ IR (vẽ lại hình và nêu rõ cách
vẽ), xác định góc tới và góc phản xạ.
b. Giữ nguyên tia tới SI, xoay gương quanh điểm
450
I sao cho tia phản xạ lúc này có phương nằm
ngang, chiều từ trái qua phải. Vẽ vị trí mới của
I
gương (nêu rõ cách vẽ).
Bài 2. (1 điểm)
Một số học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang
hợp.
Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng dưới đây
a. Từ kết quả trong bảng, cho biết ánh áng mạnh hay yếu có ảnh hưởng đến quang hợp ở rong
đuôi chó như thế nào? Số liệu nào trong bảng chứng minh cho điều này?
b. Em hãy đưa ra một yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng cách là từ 10 cm đến
15 cm.
Bài 3. (0,5 điểm)
Vì sao có thể bảo quản lương thực, thực phẩm ở hàm lượng khí cacbon dioxide cao và hàm
lượng khí oxygen thấp?
---------HẾT ---------UBND QUẬN HOÀNG MAI
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TRƯỜNG THCS YÊN SỞ
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
----- ĐỀ SỐ 002 ------Thời gian làm bài: 60 phút
Ngày kiểm tra: 15 tháng 03 năm 2023
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau đây
(Hướng dẫn: Dùng bút chì tô kín đáp án đã chọn trong phiếu trả lời trắc nghiệm)
Câu 1. Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Trồng và bảo vệ cây xanh.
C. Ngủ thật nhiều để quá trình hô hấp diễn ra thuận tiện hơn.
D. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Câu 2. Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
B. chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen
C. làm sạch môi trường.
D. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
Câu 3. Quá trình hô hấp tế bào lấy vào môi trường
A. khí carbon dioxide. B. khí oxygen.
C. khí nitrogen.
D. khí methane
Câu 4. Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng dị dưỡng?
A. Tảo, chim sâu, rau, cây xà cừ.
B. Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
C. Con người, chim sâu, vật nuôi.
D. Tảo, trùng roi xanh, cây xà cừ.
Câu 5. Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá to
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng yếu là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 4, 5, 6.
D. 2, 3, 5.
Câu 6. Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 7. Quang hợp và hô hấp tế bào khác nhau ở điểm nào?
A. Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
B. Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
C. Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
D. Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
Câu 8. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là
A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ.
Câu 9. Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng
đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm
cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp
phần tăng năng suất cây trồng.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp
của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
Câu 10. Hình vẽ bên là sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa
quang hợp và hô hấp tế bào. Chú thích nào sau đây là đúng
với kí hiệu (1), (2) trong hình?
A. 1 – nước; 2 – khí nitrogen.
B. 1 – khí nitrogen; 2 – khí oxygen.
C. 1 – khí oxygen; 2 – khí carbon dioxide.
D. 1 – khí carbon dioxide; 2 – nước
Câu 11. Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng hình kim giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát
hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 12. Qúa trình quang hợp góp phần làm tăng lượng khí nào sau đây trong khí quyển?
A. Hydrogen
B. Oxygen
C. Nitrogen
D. Cacbon dioxde
Câu 13. Trao đổi chất ở sinh vật là gì?
A. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ
thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
B. Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
C. Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ
thể.
D. Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt
động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường.
Câu 14. Khi chúng ta ngủ, dạng năng lượng được biến đổi chủ yếu trong quá trình này là
A. cơ năng thành hóa năng.
B. hóa năng thành cơ năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng.
D. cơ năng thành nhiệt năng.
Câu 15. La bàn là dụng cụ dùng để
A. xác định phương hướng.
B. xác định nhiệt độ.
C. xác định vận tốc.
D. xác định lực.
Câu 16. Bóng tối là gì?
A. Vùng nằm sau vật chắn sáng và không có ánh sáng chiếu tới
B. Vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng
C. Vùng vừa có ánh sáng chiếu tới vừa là bóng đen
D. Vùng nằm cạnh vật chắn sáng
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng?
A. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn lớn hơn vật.
B. Nếu đặt màn hứng ảnh ở vị trí thích hợp, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương
phẳng.
C. Ảnh của một vật qua gương phẳng có thể nhỏ hơn vật, tùy thuộc vào vị trí của vật trước
gương.
D. Ảnh của một vật qua gương phẳng là ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước
bằng vật.
Câu 18. Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh nam châm.
B. Xung quanh điện tích đứng yên.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Cả A và C.
Câu 19. Trong thí nghiệm tạo bóng với nguồn sáng rộng, kích thước bóng nửa tối thay đổi thế
nào khi di chuyển màn chắn vào gần vật cản sáng?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Lúc đầu giảm đi, sau đó tăng lên.
Câu 20. Một người đứng trước gương phẳng và tiến lại gần gương thêm 15 cm, khoảng cách giữa
người này và ảnh tạo bởi gương
A. tăng thêm 15 cm. B. giảm đi 15 cm. C. tăng thêm 30 cm.
D. giảm đi 30 cm.
Câu 21. Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến năng lượng ánh sáng?
A. Ánh sáng mặt trời phản chiếu trên mặt nước.
B. Ánh sáng mặt trời làm cháy bỏng da.
C. Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng mặt trời.
D. Ánh sáng mặt trời dùng để tạo điện năng.
Câu 22. Hình bên vẽ ảnh của mũi tên AB qua gương phẳng theo cách
nào?
A. Dựa vào định luật khúc xạ ánh sáng.
B. Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng.
C. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
D. Dựa vào tính chất ảnh của vật qua kính.
Câu 23. Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của
nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 24. Hình ảnh dưới đây đang mô tả
A. Từ trường.
B. Đường sức từ.
C. Từ phổ.
D. Cả A và B.
Câu 25. Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào trong
hình vẽ sau là mạnh nhất?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 26. Từ trường của Trái Đất mạnh ở
A. hai cực của Trái Đất.
B. đường xích đạo của Trái Đất.
C. cực Bắc của Trái Đất.
D. cực Nam của Trái Đất.
Câu 27. Trên hình vẽ sau, đường sức từ nào vẽ sai?
A. Đường 1
B. Đường 2
C. Đường 3
D. Đường 4
Câu 28. Bộ phận chính của la bàn là
A. đế la bàn.
B. mặt chia độ.
C. kim nam châm.
D. hộp đựng la bàn.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
S
Bài 1. (1,5 điểm) Cho tia sáng SI chiếu tới bề
mặt một gương phẳng như hình vẽ.
a. Vẽ tia phản xạ IR (vẽ lại hình và nêu rõ cách
vẽ), xác định góc tới và góc phản xạ.
600
I
b. Giữ nguyên tia tới SI, xoay gương quanh điểm I sao cho tia phản xạ lúc này có phương nằm
ngang, chiều từ phải qua trái. Vẽ vị trí mới của gương (nêu rõ cách vẽ).
Bài 2. (1 điểm)
Một số học sinh nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp.
Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng dưới đây
a. Từ kết quả trong bảng, cho biết ánh áng mạnh hay yếu có ảnh hưởng đến quang hợp ở rong
đuôi chó như thế nào? Số liệu nào trong bảng chứng minh cho điều này?
b. Em hãy đưa ra một yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng cách là từ 10 cm đến
20 cm.
Bài 3. (0,5 điểm)
Vì sao có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt,…) lâu ngày trong túi hút chân
không?
-------HẾT -------
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
-----ĐỀ SỐ 001------I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi phương án trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
C
D
D
D
A
D
Câu
8
9
10
11
12
13
14
Đáp án
C
B
B
B
A
B
C
Câu
15
16
17
18
19
20
21
Đáp án
B
A
A
A
D
B
D
Câu
22
23
24
25
26
27
28
Đáp án
C
C
C
C
A
B
B
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài
1
ý
a
Nội dung
N
S
Điểm
R
0,5 điểm
i
i'
450
I
b
+ Tại I vẽ pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương
+ Vì tia tới SI tạo với mặt phẳng gương một góc 450 góc tới
i = 900 - 450 = 450
+ Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ = góc tới
góc phản xạ i' = i = 450
+ Vẽ tia phản xạ IR sao cho góc phản xạ = góc tới.
+ Vẽ tia phản xạ IR có phương nằm ngang, chiều từ trái qua
phải
+ Vẽ tia phân giác IN của góc
tia IN đóng vai trò là
pháp tuyến của gương.
+ Tại I, vẽ gương vuông góc với pháp tuyến IN
0,5 điểm
0,25 điểm
a
2
b
3
Vẽ đúng hình
- Cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng
mạnh, số lượng bọt khí oxygen thải ra càng nhiều.
- Số liệu chứng minh:
+ Ở khoảng cách 10 cm số lượng bọt khí tạo ra là 84 bọt khí/
phút
+ Ở khoảng cách 50 cm số lượng bọt khí tạo ra là 26 bọt khí/
phút
Một số yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng
cách là từ 10 cm đến 15 cm:
- Nhiệt độ.
- Nồng độ carbon dioxide giảm.
- Số lượng lục lạp giảm
Có thể bào quản lương thực, thực phẩm ở hàm lượng carbon
dioxie cao và hàm lượng oxygen thấp vì khi ở trong môi
trường có nồng độ carbon dioxie cao và oxygen thấp khiến cho
sự chênh lệch nồng độ oxygen giữa tế bào và môi trường thấp,
tế bào khó khăn trong việc lấy oxygen từ môi trường nên quấ
trình hô hấp tế bào chậm lại, nên sẽ bảo quản được lương thực
thực phẩm lâu hơn.
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
-----ĐỀ SỐ 002------I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi phương án trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
D
B
C
C
A
B
II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài
1
ý
a
Câu
8
9
10
11
S
12
13
14
Đáp án
B
D
C
C
N
B
A
Ci
Câu
15
16
17
18
19
20
i' 21
Đáp án
A
A
D
D
R
B
D
A
Câu
22
23
24
25
26
27
28
Đáp án
D
C
C
A
A
C
C
600
I
Nội dung
Điểm
0,5 điểm
b
+ Tại I vẽ pháp tuyến IN vuông góc với mặt gương
+ Vì tia tới SI tạo với mặt phẳng gương một góc 600 góc tới
i = 900 - 600 = 300
+ Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ = góc tới
góc phản xạ i' = i = 300
+ Vẽ tia phản xạ IR sao cho góc phản xạ = góc tới.
+ Vẽ tia phản xạ IR có phương nằm ngang, chiều từ phải sang
trái
+ Vẽ tia phân giác IN của góc
tia IN đóng vai trò là
pháp tuyến của gương.
+ Tại I, vẽ gương vuông góc với pháp tuyến IN
0,5 điểm
0,25 điểm
a
2
b
3
Vẽ đúng hình
- Cường độ ánh sáng càng mạnh thì cường độ quang hợp càng
mạnh, số lượng bọt khí oxygen thải ra càng nhiều.
- Số liệu chứng minh:
+ Ở khoảng cách 10 cm số lượng bọt khí tạo ra là 39 bọt khí/
phút
+ Ở khoảng cách 40 cm số lượng bọt khí tạo ra là 5 bọt khí/
phút
Một số yếu tố có thể hạn chế tốc độ quang hợp khi khoảng
cách là từ 10 cm đến 20 cm:
- Nhiệt độ.
- Nồng độ carbon dioxide giảm.
- Số lượng lục lạp giảm
Có thể giữ được các loại thực phẩm (thịt, cá, các loại hạt,…)
lâu ngày trong túi hút chân vì: Khi hút chân không đã loại bỏ
hoàn toàn không khí, khí oxygen trong thức ăn. Khi đó quá
trình hô hấp không diễn ra làm chậm quá trình phát triển của
thực phẩm. Ngoài ra làm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn,
nấm mốc,…gây hỏng thực phẩm.
%A =
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
 








Các ý kiến mới nhất