Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Minh Linh
Ngày gửi: 17h:30' 27-08-2023
Dung lượng: 595.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
BỘ ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT
====================
ĐỀ SỐ 1
A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu số 1
đến câu 32)
Câu 1: Gen là gì?
A)Là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một loại
protêin nào đó.
B)Là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản
phẩm nhất định.
C)Là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác.
D)Là trình tự các nuclêotit (nu) trong gen qui định trình tự các axit
amin trong phân tử prôtêin.
Câu 2: Cấu trúc chung của gen cấu trúc gồm mấy vùng?
A)2 vùng theo trình tự. B)3 vùng theo trình tự.
C)4 vùng theo trình tự. D)5 vùng theo trình tự.
Câu 3: Quá trình nhân đôi của ADN ở tế bào sinh vật nhân sơ, nhân
thực và ADN của virut ( dạng sợi kép) đều tuân theo:
A)nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc nửa gián đoạn.
B)nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc đa phân.
C)nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D)nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân.
Câu 4: Đột biến gen là gì?
A)Là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen, liên quan đến một
hoặc một số cặp nuclêôtit.
B)Là những biến đổi trong cấu trúc của NST.
C)Là những biến đổi làm thay đổi số lượng của bộ NST.
D)Là những biến đổi về số lượng của một hay một số cặp NST tương
đồng.
Câu 5: Đột biến điểm xảy ra không làm thay đổi chiếu dài của gen
nhưng làm tăng một liên kết hydrô của gen. Đột biến đó thuộc dạng gì?
A)Mất cặp A=T. B)Lắp thêm cặp A=T.
C)Thay cặp A=T bằng cặp G=X. D)Thay cặp G=X bằng cặp A=T.
Câu 6: Từ NST có cấu trúc a b x c d e g , đột biến cấu trúc tạo
nên NST có thành phần gen
a b x c e d g. Đột biến đó
thuộc dạng gì?
A)Lặp đoạn.
B)Chuyển đoạn.
C)Đảo đoạn chứa tâm động. D)Đảo đoạn không chứa tâm động.
Câu 7: Ở cà chua, B qui định quả đỏ, b qui định quả vàng. Cho 2 cây
cà chua quả đỏ 4n giao phấn với nhau. Thế hệ lai phân ly theo tỷ lệ 35
đỏ: 1 vàng. Kiểu gen của 2 cây cà chua đem lai là
A)BBBB x bbbb. B)BBbb x Bbbb.
C)BBBb x BBbb. D)BBbb x BBbb.
Câu 8: Nội dung của qui luật phân li của Menđen là gì?
A)Tính trạng được qui định bởi một cặp alen. Do sự phân ly đồng đều
của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của
cặp.
B)Tính trạng được qui định bởi hai cặp alen và có sự tác động qua lại
giữa các gen không alen, tạo nên kiểu hình khác bố mẹ.
C)Khi lai bố mẹ thuần chủng, khác nhau về một cặp tính trạng tương
phản thì ở thế hệ thứ hai có sự phân li theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn.
D)Khi lai bố mẹ thuần chủng, khác nhau về một cặp tính trạng tương
phản thì ở thế hệ thứ hai có sự phân li theo tỉ lệ xấp xỉ 1 trội: 2 trung
gian: 1 lặn.
Câu 9: Xét tính trạng do một gen, có alen trội át không hoàn toàn alen
lặn, phân bố trên NST thường qui định. Kết quả hai phép lai thuận,
nghịch như thế nào?
A)Khác nhau.
B)Giống nhau và kiểu hình đời lai là của một bên: hoặc của bố hoặc
của mẹ. C)Khác nhau và kiểu hình đời lai luôn luôn là của mẹ.
D)Giống nhau và kiểu hình đời lai là trung gian của bố và mẹ .
Câu 10: Ở đậu Hà lan, cho đậu hạt vàng, thân cao giao phấn với hạt
xanh, thân thấp. F1 thu được 100% hạt vàng, thân cao. Cho F 1 tự thụ
phấn, kiểu hình hạt xanh, thân thấp thu được chiếm bao nhiêu? Biết
rằng mỗi tính trạng do 1 gen qui định phân bố trên mỗi NST khác nhau.
A)3,125%.
B)6,25%.
C)12,5%.
D)25%.

1

Câu 11: Cơ sở tế bào học của qui luật phân li là gì?
A)Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong
giảm phân và thụ tinh, dẫn đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của
các cặp alen.
B)Các gen nằm trên một NST phân li cùng với nhau và làm thành
nhóm gen liên kết.
C)Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng
trong phát sinh giao tử đưa đến sự hoán vị của các gen tương ừng, đã tổ
hợp lại các gen không alen trên NST.
D)Sự phân li và sự tổ hợp tự do của cặp NST tương đồng trong giảm
phân và thụ tinh, dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen alen.
Câu 12: Ở bắp, cho bắp thân cao giao phấn với bắp thân thấp. F 1 thu
được toàn bắp thân cao. Cho F 1 giao phấn với nhau, F2 thu được 9 bắp
thân cao: 7 bắp thân thấp. Tính trạng trên di truyền theo qui luật nào?
A)Phân li của Menđen. B)Tương tác tích lũy cộng gộp. C)Tương
tác bổ sung.
D)Tương tác át chế.
Câu 13: Quần thể nào dưới đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái
cân bằng?
A)0,3BB + 0,7bb = 1.
B)0,3BB + 0,5Bb + 0,2bb = 1.
C)1BB. D)1Bb.
Câu 14: Cây hoa đỏ thụ phấn cây hoa trắng, kết quả lai thu được toàn
hoa trắng. Cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, kết quả lai thu được
toàn cây hoa đỏ. Tính trạng màu hoa tuân theo qui luật di truyền nào?
A)Phân li của Menđen.
B)Di truyền trung gian.
C)Gen đa
hiệu.
D)Di truyền ngoài nhân.
Câu 15: Nguồn nguyên liệu phong phú, chủ yếu phục vụ chọn giống
vật nuôi, cây trồng là gì?
A)Đột biến gen.
B)Đột biến đa bội. C)Biến dị tổ hợp. B)Đột biến
dị bội.
Câu 16: Nội dung của phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
A)Nghiên cứu di truyền của một tính trạng nhất định trên những người
có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.
B)Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi, số lượng của bộ NST trong tế bào
của những người mắc bệnh di truyền với bộ NST trong tế bào của
người bình thường.
C)So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của cùng một tính
trạng ở các trường hợp đồng sinh sống trong cùng môi trường hoặc
khác môi trường.
D)Phân tích cấu trúc ADN, xác định cấu trúc từng gen tương ứng với
mỗi tính trạng.
Câu 17: Nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền là do
A)đột biến gen.
B)đột biến NST. C)sai sót trong vật chất di
truyền. D)do sao chép sai.
Câu 18: Bằng chứng nào dưới đây thuộc về bằng chứng giải phẩu học
so sánh?
A)Bằng chứng về cơ quan tương đồng.
B)Bằng chứng về sự
giống nhau trong phát triển phôi.
C)Bằng chứng về đặc điểm hệ động, thực vật.
D)Bằng chứng về tế
bào học.
Câu 19: Theo Đacuyn, có những loại biến dị nào?
A)Đột biến và biến dị tổ hợp.
B)Thường biến và đột biến.
C)Biến dị tổ hợp và biến dị cá thể.
D)Biến dị cá thể và biến dị
đồng loạt.
Câu 20: Sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp với sự thay đổi
điều kiện môi trường và mọi cá thể đều nhất loạt phản ứng theo cách
giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới là quan điểm của ai?
A)Đacuyn.
B)Lamac.C)Kimura.
D)Tiến hoá hiện đại.
Câu 21: Nội dung nào dưới đây thuộc về tiến hoá nhỏ?
A)Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B)Là sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung
tính, không liên quan đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C)Là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần
thể, dẫn đến sự hình thành loài mới.
D)Là quá trình bao gồm hai mặt song song; vừa đào thải các biến dị bất
lợi, vừa tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật.
Câu 22: Vì sao quần thể giao phối được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở?
A)Vì quần thể là đơn vị tồn tại thực trong tự nhiên.
B)Vì quần
thể là đơn vị sinh sản.
C)Vì quần thể có thành phần kiểu gen ổn định qua nhiều thế hệ.
D)Vì quần thể là đơn vị tồn tại thực trong tự nhiên và là đơn vị sinh
sản.

Câu 23: Trong môi trường không có DDT thì dạng ruồi mang đột biến
kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường nhưng khi
môi trường có DDT thì đột biến này có lợi cho ruồi mang đột biến
kháng DDT. Bằng chứng trên chứng tỏ điều gì?
A)Giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen.
B)DDT là tác nhân gây đột biến, biến đổi dạng ruồi mang đột biến trở
thành dạng bình thường.
C)Khi môi trường thay đổi, thể đột biến thay đổi giá trị thích nghi của
nó. D)DDT gây chết với dạng ruồi bình thường nên không còn có sự
cạnh tranh giữa dạng bình thường với dạng ruồi đột biến.
Câu 24: Kết thúc giai đọan tiến hoá hoá học đã hình thành nên:
A)các phân tử hữu cơ đơn giản. B)các đại phân tử.
C)các tế bào nguyên thuỷ.
D)Các sinh vật nhân sơ.
Câu 25: Loài người được phát sinh và tiến hoá từ tổ tiên dạng vượn
người hoá thạch nào?A)Ôxtralopitec. B)Đriopitec.
C)Homo habilis. D)Homo erectus
Câu 26: Từ các đặc điểm giống nhau giữa người và vượn người, ta có
kết luận gì? A)Vượn người và người không có quan hệ họ hàng.
B)Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
C)Vượn người và người có quan hệ họ hàng thân thuộc gần gũi.
D)Vượn người và người có cùng nguồn gốc và tiến hoá theo cùng một
hướng.
Câu 27: Khái niệm nào dưới đây thuộc về ổ sinh thái?
A)Là phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo
nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và
phát triển của sinh vật.
B)Là địa chỉ cư trú của loài.
C)Là một không gian sinh thái, ở đó tất cả các điều kiện môi trường qui
định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài.
D)Là những yếu tố cấu tạo nên môi trường, tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp lên đời sống sinh vật.
Câu 28: Trong thời gian gần đây, một số động vật rừng thường hay
xuống làng bản phá hại mùa màng. Nguyên nhân của hiện tượng trên là
do
A)sự cạnh tranh giữa các loài động vật trong rừng.
B)rừng, nơi sinh sống bị thu hẹp.
C)thay đổi tập tính.
D)thay đổi bản năng.
Câu 29: Căn cứ vào đặc điểm thích nghi với điều kiện chiếu sáng, thực
vật chia thành các nhóm nào?
A)Nhóm cây ưa sáng và nhóm cây ưa bóng.
B)Nhóm cây ưa sáng và nhóm cây chịu bóng.
C)Nhóm cây chịu bóng và nhóm cây ưa bóng.
D)Nhóm cây ưa sáng, nhóm cây ưa bóng và nhóm cây chịu bóng.
Câu 30: Giới hạn sinh thái nhiệt độ của một số loài như sau: Loài (1):
20C –> 180C, Loài (2): 20C –> 420C, Loài (3): -20C –> 180C, Loài (4):
200C – 780C. Loài nào là loài hẹp nhiệt?
A)Loài 1. B)Loài 2. C)Loài 3. D)Loài 4.
Câu 31: Sự tác động tổ hợp của nhiệt độ và độ ẩm tạo ra vùng sống của
sinh vật được gọi là gì?
A)Giới hạn sinh thái. B)Ổ sinh thái.
C)Nơi ở.
D)Thuỷ nhiệt đồ.
Câu 32: Quan hệ đối kháng giữa các cá thể trong quần thể được thể
hiện ở các hình thức:
A)Cạnh tranh và kí sinh cùng loài. B)Cạnh tranh và ăn thịt đồng loại.
C)Kí sinh cùng loài và ăn thịt đồng loại.
D)Cạnh tranh, kí sinh cùng loài và ăn thịt đồng loại.
B.PHẦN RIÊNG: Thí sinh được chọn một trong hai phần
I.Phần riêng dành cho chương trình chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến
câu 40)
Câu 33: Sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực có sự khác biệt với
nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ là: A)Cơ chế nhân đôi.
B)Nguyên liệu và nguyên tắc nhân đôi.
C)Chiều nhân đôi và cơ chế nhân đôi.
D)Hệ enzim và đơn vị nhân đôi.
Câu 34: Chiều phiên mã trên mạch mã gốc của ADN là:
A)Theo chiều 3' đến 5'.
B)Theo chiều 5' đến 3'.
C)Tùy thuộc vào từng loại ADN.
D)Có đoạn theo chiều 3' đến
5', có đoạn theo chiều 5' đến 3'.
Câu 35: Theo Lamac, nguyên nhân chính làm cho loài biến đổi dần dần
và liên tục là
A)sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan đến tác
động của chọn lọc tự nhiên.
B)chọn lọc tự nhiên tác động thông qua tính di truyền và biến dị của
sinh vật.
C)do điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi.
D)sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể dưới tác
động của các nhân tố tiến hóa.
2

Câu 36: Những nhóm loài thực vật nào dưới đây có khả năng thích
nghi với lửa?
A)Cây một lá mầm.
B)Cây thân gỗ.
C)Cây thân bụi.
D)Cây có thân ngầm dưới mặt đất.
Câu 37: Những nhân tố gây biến đổi kích thước của quần thể là gì?
A)Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể
trong quần thể.
B)Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.
C)Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.
D)Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.
Câu 38: Phiên mã là
A)quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
B)sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử
ARN mạch đơn.
C)quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra tại ribôxôm.
D)quá trình truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ của loài.
Câu 39: Mối quan hệ giữa cây tơ hồng với các cây khác thuộc mối
quan hệ nào?
A)Cộng sinh.
B)Hội sinh.
C)Kí sinh.
D)Ức chế-cảm nhiễm.
Câu 40: Dựa vào kích thước cá thể, trong những loài dưới đây, loài nào
có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
A)Sinh vật sản xuất.
B)Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C)Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
D)Vi sinh vật phân giải. hồ.
II.Phần riêng dành cho chương trình nâng cao (8 câu, từ câu 41
đến câu 48)
Câu 41: Dựa vào kích thước cá thể, trong những loài dưới đây, loài nào
có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
A)Cá trắm trong hồ.
B)Rái cá trong hồ.
C)Rong đuôi chó trong hồ. D)Khuẩn lam trong hồ.
Câu 42: Phiên mã là
A)quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
B)sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử
ARN mạch đơn.
C)quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra tại ribôxôm.
D)quá trình truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ của loài.
Câu 43: Sự biến động số lượng của thỏ rừng Bắc Mĩ và Linh miêu là
sự biến động số lượng theo chu kì nào?
A)Ngày đêm.
B)Chu kì tuần trăng và hoạt động của thủy triều.
C)Chu kì mùa.
D)Chu kì nhiều năm.
Câu 44: Mối quan hệ giữa giun sán với động vật khác thuộc mối quan
hệ nào?
A)Cộng sinh.
B)Hội sinh. C)Kí sinh. D)Ức chế-cảm nhiễm.
Câu 45: Đặc điểm nào dưới đây không thuộc hệ sinh thái nhân tạo?
A)Đa dạng loài.
B)Dễ bị suy thoái.
C)Thường xuyên bổ sung năng lượng, vật chất để duy trì trạng thái ổn
định của hệ.
D)Số cá thể của loài ư thế chiếm số lượng lớn nhất.
Câu 46: Năng lượng biến đổi theo hình thức nào khi chuyển từ bậc
dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề trong chuổi thức ăn?
A)Tăng khoảng 30%.
B)Biến đổi không đáng kể.
C)Mất khoảng 30%.
D)Mất khoảng 90%.
Câu 47: Gen của phân tử ADN 2 mạch có G = 900 nuclêôtit chiếm
30% số nuclêôtit của gen. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A=T bằng cặp
nuclêôtit G=X. Số liến kết hydrô của gen đột biến là bao nhiêu?
A)3899. B)3900. C)3901. D)3902.
Câu 48: Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen. F 1 thu
được toàn gà lông vằn. Tiếp tục cho F 1 giao phối với nhau, F 2 thu được
3 gà lông vằn, 1 gà lông đen chỉ có ở gà mái. Biết rằng tính trạng màu
lông do 1 gen qui định. Màu sắc lông gà di truyền theo qui luật nào?
A)Phân li của Menđen.
B)Di truyền chéo.
C)Di truyền thẳng.
D)Di truyền theo dòng mẹ.
Câu
1-10
11-20
21-30
31-40
41-50

1
B
D
C
D
D

2
B
C
D
D
B

3
C
C
C
D
D

4
A
D
B
A
C

5
C
C
B
C
A

6
D
A
C
D
D

7
D
C
C
B
C

8
A
A
B
A
B

9
D
D
D
C
///

0
B
B
A
D
///

ĐỀ SỐ 2
A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu số 1
đến câu 32)
Câu 1: Đột biến biến đổi mã chính thức ATA thành mã ATT. Đột biến
thuộc dạng:
A)đồng nghĩa.
B)sai nghĩa.
C)vô nghĩa. D)dịch khung.
Câu 2: Đột biến biến đổi mã chính thức GXG thành mã AXG. Đột biến
thuộc dạng:
A)đồng nghĩa.
B)sai nghĩa.
C)vô nghĩa. D)dịch khung.
Câu 3: Đột biến gen xảy ra thuộc dạng thay thế cặp nuclêôtit A=T bằng
một cặp nuclêôtit G=X. Gen đột biến so với gen ban đầu:
A)có số liên kết hydrô không đổi.
B)làm tăng 1 liên kết hydrô.
C)làm giảm một liên kết hydrô.
D)làm tăng 2 liên kết hydrô.
Câu 4: Dạng đột biến gen nào làm thay đổi tỷ lệ A+T / G+X của gen?
A)Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác có cùng số liên kết
hydrô.
B)Mất đi hoặc lắp thêm một cặp nuclêôtit.
C)Thay cặp nuclêôtic này bằng cặp nuclêôtit khác không cùng số liên
kết hydrô.
D)Mất hoặc lắp thêm hay thay cặp
nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác không cùng số liên kết hydrô.
Câu 5: Đột biến gen gây bệnh hồng cầu lưỡi liềm thuộc dạng
A)Mất cặp A=T ở gen tổng hợp chuỗi  Hemôglôbin.
C)Lắp cặp A=T ở gen tổng hợp chuỗi β Hemôglôbin.
C)Thay cặp A=T bằng cặp T=A ở gen tổng hợp β chuỗi Hemôglôbin.
D)Thay cặp G=X bằng cặp A=T ở gen tổng hợp chuỗi β Hemôglôbin.
Câu 6: Chất 5-BU chủ yếu gây đột biến gen thuộc dạng nào?
A)Thay cặp A=T bằng cặp G=X.
B)Mất cặp A=T.
C)Lắp cặp A=T. D)Thay cặp G=X bằng cặp A=T.
Câu 7: Do tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit đồng
dạng trong kỳ trước lần phân bào 1 giảm phân, tạo nên các đột biến cấu
trúc thuộc dạng:
A)mất đoạn và đảo đoạn.
B)mất đoạn và chuyển đoạn.
C)mất đoạn và lặp đoạn.
D)đảo đoạn và chuyển đoạn.
Câu 8: Do tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit đồng
dạng có cùng cấu trúc a x b c d e f trong kỳ trước lần phân
bào 1 giảm phân, tạo nên các NST có cấu trúc
A) a x b e f

a x b c d c d e f
B) a x b c d

a x b e f
C) a x b e f

a x b c d e f
D) a x b c d e f

a x b e f
c d
Câu 9: Đột biến nào dưới đây tạo nên thể khảm?
A)Đột biến xôma. B)Đột biến tiền phôi.
C)Đột biến giao tử. D)Đột biến NST.
Câu 10: Tính trạng nào dưới đây ít lệ thuộc vào điều kiện của môi
trường?
A)Tỷ lệ bơ trong sữa.
B)Sản lượng sữa.
C)Số trứng trong lứa đẻ.
D)Số hạt trên bông.
Câu 11: Thường biến có ý nghĩa gì?
A)Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
B)Tạo sự thích nghi cho sinh vật.
C)Biến đổi kiểu gen tạo nên kiểu hình thích nghi cho sinh vật trước sự
thay đổi của môi trường.
D)Biến đổi nguyên liệu sơ cấp thành nguyên liệu thứ cấp.
Câu 12: Kỹ thuật di truyền được ứng dụng để
A)sản xuất insulin, somatostatin, interferon, các hocmon sinh trưởng,
vacxin, prôtêin, các chất hoạt hoá.
B)tạo các cây trồng có năng suất cao, quả không hạt.
C)tạo các dòng thuần.
D)tạo thể song nhị bội.
Câu 13: Để tạo giống lợn BS-I, người ta cho lợn Béc sai lai với lợn Ỉ.
Phương pháp lai này là
A)lai khác giống. B)lai khác dòng đơn.
C)lai xa.
D)lai khác dòng kép.
Câu 14: Để sử dụng ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp lai nào
dưới đây?
A)Lai thuận và lai nghịch. B)Lai kinh tế.
C)Lai tế bào.
D)Lai xa và đa bội hóa.
Câu 15: Chủng pênixilin có hoạt tính sản xuất pênixilin tăng gấp 200
lần được tạo thành bằng:
A)kỹ thuật di truyền.
B)xử lý bào tử nấm bằng tia phóng xạ và
tiến hành chọn bậc thang.
C)phát hiện trong tự nhiên, tiến hành nuôi cấy và chọn lọc.
D)xử lý bào tử nấm bằng Cônsisin và tiến hành chọn lọc.

3

Câu 16: Quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là
1Bb. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu gen Bb chiếm
A)0,45. B)0,35. C)0,25. D)0,15.
Câu 17: Trong nghiên cứu phả hệ, phả hệ được xây dựng có ít nhất:
A)1 thế hệ.
B)2 thế hệ.
C)3 thế hệ.
D)4 thế hệ.
Câu 18: Ở gia đình, bố và mẹ đều tóc xoăn, có sinh con gái tóc thẳng.
Tính trạng này có: A)tính trạng tóc xoăn là tính trạng trội có gen nằm
trên NST thường qui định.
B)tính trạng tóc xoăn là tính trạng trội có gen nằm trên NST X qui định.
C)tính trạng tóc thẳng là tính trạng trội có gen nằm trên NST thường
qui định.
D)tính trạng tóc thẳng là tính trạng trội có gen nằm
trên NST X qui định.
Câu 19: Thuận tay phải là tính trội hoàn toàn so với tính trạng thuận
tay trái. Gen qui định tính trạng nằm trên NST thường qui định. Bố và
mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Khả năng cặp vợ chồng này sinh con trai
đầu lòng thuận tay trái là bao nhiêu?
A)12,5%.
B)25%. C)37,5%.
D)50%.
Câu 20: Hiện nay hầu hết các nhà khoa học đều thừa nhận quá trình
tiến hoá hình thành nên tế bào đầu tiên trên trái đất trải qua các giai
đoạn theo tuần tự nào dưới đây?
A)chất vô cơ -> chất hữu cơ đơn giản -> các đại phân tử -> tế bào sơ
khai.
B)chất vô cơ -> chất hữu cơ đơn giản -> tế bào sơ khai ->
các đại phân tử.
C)chất hữu cơ -> chất vô cơ -> các đại phân tử ->
tế bào sơ khai.
D)đại phân tử -> chất hữu cơ đơn giản -> chất vô cơ -> tế bào sơ khai.
Câu 21: Trong quá trình phát sinh sự sống, chọn lọc tự nhiên đã tác
động đến giai đoạn nào?
A)Giai đoạn hình thành các hợp chất hữu cơ.
B)Giai đoạn hình
thành các tế bào sơ khai.C)Giai đoạn hình thành các đại phân tử sinh
học.
D)Ở giai đoạn hình thành các hợp chất hữu cơ và liên tục hoàn thiện ở
các khâu tiếp theo.
Câu 22: Thí nghiệm của Mile-Urây chứng minh
A)sự hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ trong điều kiện khí
quyển nguyên thuỷ của trái đất.
B)sự hình thành các tế bào sơ khai trong điều kiện của bầu khí quyển
nguyên thuỷ của trái đất.
C)sự xuất hiện cơ chế tự sao chép.
D)sự xuất hiện các
enzim.
Câu 23: Nhìn chung, đại Trung sinh là đại:
A)phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
B)có sự chinh phục đất liền của thực vật, động vật đã được vi khuẩn,
tảo xanh và địa y chuẩn bị trước.
C)phát triển ưu thế của cây hạt trần và nhất là bò sát.
D)sự sống đã trở thành một nhân tố làm biến đổi mặt đất, hình thành
sinh quyển.
Câu 24: Thành công của Lamac là gì?
A)Chứng minh được rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của một quá
trình phát triển liên tục từ giản đơn đến phức tạp.
B)Phát hiện được vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc
nhân tạo.
C)Làm sáng tỏ được cơ chế tiến hoá.
D)Nêu lên được vai trò của sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung
tính trong tiến hoá.
Câu 25: Những tồn tại của Đacuyn là gì?
A)Chưa hiểu đúng về cơ chế tác dụng của ngoại cảnh, kế thừa quan
niệm không chính xác về sự di truyền các tính trạng thu được dưới ảnh
hưởng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
B)Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các
biến dị.
C)Chưa phân tích và làm sáng tỏ được vai trò sáng tạo của CLTN.
D)Chưa chứng minh được nguồn gốc chung của sinh giới.
Câu 26: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, sự hình thành mỗi đặc điểm
thích nghi trên cơ thể sinh vật là:
A)quá trình đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi cho
sinh vật dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
B)các cá thể cùng loài phản ứng giống nhau trước sự thay đổi từ từ của
ngoại cảnh, không có đào thải.
C)kết quả một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu:
quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình chọn lọc tự nhiên.
D)là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc.

Câu 27: Nòi địa lý là gì?
A)Nhóm quần thể phân bố trong một khu vực xác định.
B)Nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định.
C)Nhóm quần thể ký sinh trên loài vật chủ xác định hoặc ký sinh trên
những phần khác nhau của cơ thể vật chủ.
D)Nhóm quần thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý, có
khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với
nhau và được cách ly sinh sản với những quần thể thuộc các loài khác.
Câu 28: Vai trò của quá trình giao phối là
A)làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số các
biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN và làm trung
hoà tính có hại của đột biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích
nghi.
B)làm phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác
nhau trong quần thể.
C)làm biến đổi vật chất di truyền ở cả hai cấp độ phân tử và tế bào.
D)làm tăng khả năng thích nghi của sinh vật.
Câu 29: Một trong các kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm
của Đacuyn là
A)tạo nên loài mới. B)tạo nên nòi mới, thứ mới cùng loài.
C)tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
D)tạo sự phát triển và sinh sản ưu thế của những cá thể có kiểu gen
thích nghi hơn.
Câu 30: Các cá thể của 2 loài không thể giao phối được với nhau do:
A) cách li địa lí.
B)cách ly sinh thái.
C)cách ly sinh sản trước hợp tử.
D)cách ly sinh sản sau hợp tử.
Câu 31: Trong tương lai, hướng phát triển của xã hội loài người như
thế nào?
A)Loài người có thể biến đổi thành một loài khác do sự ô nhiễm môi
trường ngày càng trầm trọng.
B)Loài người không biến đổi thành loài nào khác nhưng loài người vẫn
không ngừng phát triển nhờ cải tạo quan hệ sản xuất và lực lượng sản
xuất.
C)Loài người có thể biến đổi thành loài khác tiến hoá hơn nhờ chinh
phục không gian.
D)Xã hội loài người duy trì ổn định.
Câu 32: Quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ruồi giấm ở kì giữa
nguyên phân, người ta đếm được 9 NST kép. Tế bào đó thuộc thể
A)một nhiễm.
B)ba nhiễm.
C)khuyết nhiễm. D)bốn nhiễm.
B.PHẦN RIÊNG: Thí sinh được chọn một trong hai phần
I.Phần dành riêng cho chương trình chuẩn (từ câu 33 đến

câu 40)
Câu 33: Điều kiện cơ bản để có sự di truyền theo phân li độc lập là
A)Mỗi gen qui định 1 tính trạng.
B)Một gen qui định nhiều tính trạng.
C)Mỗi trên phân bố trên mỗi NST.
D)Nhiều gen cùng phân bố trên 1 NST.
Câu 34: Các con chó sói đang cắn xé nhau để tranh dành thức ăn biểu
thị mối quan hệ
A)cạnh tranh khác loài.
B)vật ăn thịt-con mồi.
C)cạnh tranh cùng loài.
D)ức chế-cảm nhiễm.
Câu 35: Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là
A)giúp ta biết được nguyên nhân của diễn thế. B)giúp ta biết được
quần xã tiên phong trong diễn thế.
C)giúp ta biết được quần xã ổn định khi kết thúc diễn thế.
D)giúp ta điều khiển diễn thế theo ý muốn, trên cơ sở đó để có qui
hoạch dài hạn.
Câu 36: Thực vật nào dưới đây thuộc nhóm cây ưa bóng?
A)Cây chò nâu.
B)Cây chò chỉ.
C)Cây keo lá tràm.
D)Cây dong riềng.
Câu 37: Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là loài
A)H. habilis.
B)H. erectus.
C)H. sapiens.
D)H. nean-derthalensis.
Câu 38: Ý nghĩa của việc nghiên cứu tiến hoá kết hợp phân loại?
A)Xây dựng được cây phát sinh chủng loại và làm sáng tỏ mối quan hệ
họ hàng giữa các loài.
B)Tìm hiểu được vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen trong
tiến hoá.
C)Tìm hiểu nguồn gốc chung của vật nuôi, cây trồng hiện nay.
D)Xác định được chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng và
nhịp điệu của quá trình tiến hoá.

4

Câu 39:Vì sao chọn lọc đào thải các alen lặn làm thay đổi tần số alen
chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội?
A)Vì đột biến tạo alen lặn xuất hiện với tần số nhỏ.
B)Vì đột biến tạo alen lặn ít phổ biến.
C)Vì alen lặn không biểu hiện ra kiểu hình.
D)Vì đa số các đột biến lặn thường xuất hiện ở dạng dị hợp
Câu 40: Các nhân tố tiến hoá là
A)các nhân tố làm biến đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể.
B)các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên quần thể.
C)các nhân tố có vai trò duy trì không đổi tần số kiểu gen và tần số alen
của quần thể qua các thế hệ.
D)các nhân tố làm thay đổi các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần
thể.
II.Phần dành riêng cho chương trình nâng cao (từ câu 41 đến câu
48)
Câu 41: Ở cà chua, A qui định thân cao là trội hoàn toàn so gen a qui
định thân thấp; B qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so gen b qui định
quả vàng. Các quá trình giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường. F 1 dị
hợp tử hai cặp alen lai phân tích. Hai tính trạng kích thước cây và màu
sắc quả di truyền theo phân ly độc lập khi kiểu hình thân thấp, quả vàng
xuất hiện ở đời lai chiếm
A)100%. B)75%. C)50%. D)25%.
Câu 42: Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là
0,8BB + 0,2 bb = 1. Tần số tương đối của mỗi alen là (p là tần số của B,
q là tần số tương đối của q):
A)p = q = 0,5.
B)p = 0,8, q = 0,2.
C)p = 0,2, q = 0,8.
D)p = 0,6, q= 0,4.
Câu 43: Ở cà chua, gen B qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so gen b
qui định quả vàng. Cho cà chua quả đỏ lai phân tích. Lứa thứ nhất thu
được 100% quả đỏ. Lứa thứ hai có 99% quả đỏ, 1% quả vàng. Biết rằng
không có gen gây chết, bộ NST không thay đổi. Kiểu gen của cây cà
chua quả vàng xuất hiện ở lứa thứ hai là
A)0b.
B)Bb.
C)bb.
D)-Bb (-B là NST bị mất đoạn chứa gen B).
Câu 44: Mật độ quần thể là gì?
A)Là kích thước quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
B)Là tổng số cá thể hay sản lượng hoặc tổng năng lượng của các cá thể
trong quần thể đó.
C)Là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng
với sức chứa của môi trường.
D)Là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đủ để bảo đảm cho
quần thể có khả năng duy trì nòi giống.
Câu 45: Nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá theo thuyết Kimura
là:
A)Đột biến gen
B)Đột biến NST.
C)Đột biến trung tính.
D)Biến dị tổ hợp.
Câu 46: Những bệnh, tật nào dưới đây được phát hiện chủ yếu bằng
phương pháp di truyền tế bào?
A)Hội chứng Đao, Ét uốt, Patô, Klaiphentơ, bệnh trẻ em khóc như mèo
kêu.
B)Hồng cầu lưỡi liềm, Phêninkêtô niệu, suy thoái hệ thần kinh trung
ương.
C)Bệnh mù màu, máu khó đông, loạn dưỡng cơ Đuxen, hoá xơ
nang.D)Các bệnh ung thư.
Câu 47: Động vật nào dưới đây thuộc nhóm loài ưa ẩm?
A)Lạc đà.
B)Thằn lằn.
C)Đà
điểu.
D)Ếch.
Câu 48: Đặc điểm hình thái nào không đặc trưng cho những loài thực
vật chịu khô hạn?
A)Lá hẹp hoặc biến thành gai.
B)Trữ nước trong thân, trong lá hay trong củ, rễ.
C)Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng.
D)Rễ rất phát triển để tìm nước.
Câu
1-10
11-20
21-30
31-40
41-50

1
C
B
D
B
D

2
B
A
A
B
B

3
B
A
C
C
C

4
D
B
A
C
A

5
C
B
B
D
C

6
A
C
C
D
A

7
C
C
A
A
D

8
A
A
A
A
C

9
A
B
A
D
///

0
A
A
C
A
///

ĐỀ SỐ 3
A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu số 1
đến câu 32)
Câu 1: Cơ sở tế bào học của hiện tượng phân li độc lập là
A)sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST dẫn tới sự phân
li độc lập, tổ hợp tự do giữa các cặp alen tương ứng.
B)sự phân ly và tổ hợp tự do của cặp NST dẫn tới sự phân li, tổ hợp tự
do của cặp alen tương ứng.
C)các gen trên cùng NST chủ yếu di truyền liên kết với nhau. Số nhóm
gen liên kết bằng bộ NST đơn bội của loài.
D)sự tiếp hợp và trao đổi chéo cân giữa các NST đồng dạng dẫn tới sự
đổi chỗ các gen tương ứng giữa hai NST đồng dạng.
Câu 2: Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là
A)sự phân ly độc lập của các cặp NST, tổ hợp tự do của các NST trong
phát sinh giao tử và kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ
tinh.
B)tác nhân gây đột biến làm đứt gãy NST hoặc ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi chéo giữa các crômatit.
C)do ảnh hưởng của các yếu tố nội môi hay của môi trường ngoài làm
thay đổi bộ NST của loài.
D)tác nhân gây đột biến tác động đến quá trình tự nhân đôi và phân ly
của NST.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm của đột biến giao
tử?
A)Đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử, qua thụ tinh
sẽ đi vào hợp tử.
B)Nếu đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể
mang đột biến.
C)Nếu đột biến lặn thường tồn tại trong hợp tử ở dạng dị hợp, không
được biểu hiện ở thế hệ đầu tiên và biểu hiện thành kiểu hình khi tồn tại
ở dạng đồng hợp.
D)Đột biến xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng và được
di truyền qua sinh sản vô tính.
Câu 4: Sơ đồ nào dưới đây thể hiện đúng cơ chế tạo đột biến gen của
5BU?
A)A-T->A-5BU->G-5BU->G-X.
B)A-T->5BU-T->5BU-G->G-X.
C)G-X->G-5BU->A-5BU->A-T.
D)G-X->5BU-X->5BU-A->T-A.
Câu 5: Gen có G=900 nuclêôtit và có A= 20%. Đột biến xảy ra làm cho
gen đột biến có chiều dài không đổi so gen ban đầu nhưng có 3901 liên
kết hydrô. Đột biến thuộc dạng:
A)mất cặp G=X.
B)thay cặp A=T bằng cặp G=X.
C)thay cặp G=X bằng cặp A=T.
D)Lắp thêm cặp G=X.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm của thể đa bội?
A)Tế bào của thể đa bội có số lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình
sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ.
B)Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ,
chống chịu tốt.
C)Trong tế bào sinh dưỡng của thể đa bội có số lượng NST tăng theo
bội của n (n>2).
D)Các thể đa bội chẵn hoàn toàn bất thụ.
Câu 7: Thể nào dưới đây là thể dị đa bội?
A)Thể 4n.
B)Thể 3n.
C)Thể 5n.
D)Thể 2nA + 2nB.
Câu 8: Ở cà chua, B qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so ...
 
Gửi ý kiến