Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thụy Hải
Ngày gửi: 22h:46' 05-12-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Lê Thụy Hải
Ngày gửi: 22h:46' 05-12-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Các thầy cô liên hệ sdt/zalo:
0972880965 (Trương Quân Bảo)
để được hỗ trợ đầy đủ bài tập 8
chương trong chương trình Hóa
12
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE & GLUCOSE – FRUCTOSE................................1
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT..................................................................................................................1
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025.................................................3
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)............................................3
MỨC 1: NHẬN BIẾT........................................................................................................................................................................... 3
Dạng 1. Khái niệm, phân loại carbohydrate.....................................................................................................................................3
Dạng 2. Glucose – fructose.............................................................................................................................................................. 4
MỨC 2: THÔNG HIỂU........................................................................................................................................................................5
MỨC 3: VẬN DỤNG........................................................................................................................................................................... 8
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI...................................................................................................................10
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN...........................................................................................................13
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................13
DẠNG 1: GLUCOSE – FRUCTOSE..................................................................................................................................................13
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................13
CHỦ ĐỀ 2: SACCHAROSE VÀ MALTOSE...........................................................................................14
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT................................................................................................................14
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...............................................15
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..........................................15
MỨC 1: NHẬN BIẾT.........................................................................................................................................................................15
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................17
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................18
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI...................................................................................................................19
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN...........................................................................................................22
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................22
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................22
CHỦ ĐỀ 3: TINH BỘT VÀ CELLULOSE..............................................................................................23
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT................................................................................................................23
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...............................................25
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..........................................25
MỨC 1: NHẬN BIẾT.........................................................................................................................................................................25
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................28
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................30
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI...................................................................................................................31
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN...........................................................................................................34
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................34
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................34
CHỦ ĐỀ 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 2.............................................................................................................36
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT................................................................................................................36
B. CÁC ĐỀ KIỂM TRA (TÁCH RIÊNG)............................................................................................37
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE & GLUCOSE – FRUCTOSE
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CARBOHYDRATE
* Carbohydrate:là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m .
* Phân loại:
- Monosaccharide: glucose, fructose (đồng phân): C6H12O6
- Disaccharide: saccharose, maltose (đồng phân) : C12H22O11
- Polysaccharide: tinh bột, cellulose (không phải đồng phân của nhau) : (C6H10O5)n
II. GLUCOSE – FRUCTOSE
1
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
1.Cấu tạo
- Glucose, fructoseđều có CTPT: C6H12O6 (M=180)
- Dạng mạch hở (ít)
+ Glucose: CH2OH-[CHOH]4-CHO có 5 nhóm hydroxy (OH) + 1 nhóm aldehyde (CHO).
+ Fructose:CH2OH[CHOH]3COCH2OH có 5 nhóm hydroxy (OH) + 1 nhóm ketone(-CO-).
- Dạng mạch vòng chủ yếu và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở.
+ Glucose vòng 6 cạnh -glucose và -glucose.
+
Fructose vòng 5 cạnh -fructose và - fructose.
Trong môi trường base, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại: fructose
glucose.
2.Tính chất hóa học
a) Tính chất polyalcohol = glucose và fructose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường => dung dịch xanh lam.
2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2 H2O
b)Tính chất aldehyde = glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-(to) tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O +
Tráng bạc (bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens) + mất màu dung dịch bromine (fructose không làm mất màu).
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
Ammonium gluconate
CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
Sodium gluconate
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
gluconic acid
c) Tính chất của nhóm –OH hemiacetal
2
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
d) Phản ứng lên men của glucose
C6H12O6
2 C2H5OH + 2 CO2
Ethanol
3. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
; C6H12O6
2 CH3CH(OH)COOH
lactic acid
Glucose
Tính chất
vật lí
Trạng
thái tự
nhiên
Ứng
dụng
Fructose
Là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
- Quá trình quang hợp
- Quả chín (nhất là nho chín).
- Trong máu người lúc đói: 4,4 - 7,2 mmol/L (hay 80130 mg/dL)
Có nhiều trong mật ong (40%
fructose + 30% glucose) và nhiều
- Cung cấp năng lượng cho tế bào.
- Tráng gương, tráng ruột phích.
- Nguyên liệu sản xuất ethanol, thực phẩm và đồ uống.
- Dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5%
Chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng
loại trái cây (táo, lựu, nho, lê,...),
trong một số loại rau củ (cà rốt, củ
cải đường,...)
lượng cho tế bào.
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP
ÁN)
MỨC 1: NHẬN BIẾT
Dạng 1. Khái niệm, phân loại carbohydrate
Câu 1: Carbohydrate là gì?
A. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Câu 2: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột.
B. fructose và glucose.
C. fructose và tinh bột.
D. saccharose và glucose.
Câu 3: Chất thuộc loại disaccharide là
A. glucose.
B. saccharose.
C. cellulose.
D. fructose.
Câu 4: Tinh bột và cellulose thuộc loại
A. monosaccharide.
B. lipid.
C. disaccharide.
D. polysaccharide.
Câu 5: Trong phân tử của carbohydrate luôn có
A. nhóm chức aldehyde.
B. nhóm chức ketone.
C. nhóm chức alcohol.
D. nhóm chức acid.
Câu 6 (SBT – CD).Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
3
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
A. Saccharose.
B. Maltose.
C. Cellulose.
D. Fructose.
Câu 7 (SBT- KNTT). Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
A. chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
B. chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
C. tạp chức, thuờng có công thức chung là Cn(H2O)m.
D. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
Câu 8 (SBT – KNTT). Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
A.(CnH2)m.
B.Cn(H2O)m.
C.CnH2n.
D. CnH2nO2.
Câu 9 (SBT – CTST). Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?
A. Tinh bột.
B. Glucosamine.
C. Fructose.
D. Glucose.
Câu 10 (SBT – CD).Chất nào dưới đây là một disaccharide?
A. Saccharose.
B. Glucose.
C. Cellulose.
D. Fructose.
Dạng 2. Glucose – fructose
Câu 1 (SBT- KNTT). Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A. Monosaccharide.
B. Disaccharide.
C. Polysaccharide.
D. Oligosaccharide.
Câu 2 (SBT- KNTT). Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
A.C6H10O5.
B.C6H12O6.
C.C5H10O5.
D. C12H22O11
Câu 3 (SBT- KNTT). Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
A. Aldehyde.
B. Hydroxy.
C. Ketone.
D. Hemiacetal.
Câu 4 (SBT- KNTT). Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
A.3.
B.4.
C. 5.
D. 6.
Câu 5 (SBT- KNTT). Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?
A. Dễ tan trong nước.
B. Có vị ngọt.
C. Chất rắn ở điều kiện thường.
D. Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.
Câu 6 (SBT- KNTT). Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó
chúng tỏ hai chất này
A. đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
B. đều là những disaccharide.
C. đều làm mất màu nước bromine.
D. đều không có nhóm hydroxy.
Câu 7 (SBT- KNTT). Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
A. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
B. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
C. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
D. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Câu 8 (SBT – CTST). Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?
A. Glucose.
B. Maltose.
C. Saccharose.
D. Fructose.
Câu 9 (SBT – CTST). Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?
A. Adrenaline.
B. Thyroxine.
C. Insuline.
D. Oxytocine.
Câu 10 (SBT – CTST). Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?
A. Tuyến yên.
B. Tuyến tụy.
C. Tuyến thượng thận. D. Tuyến giáp.
4
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
Câu 11: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là:
A. Glucose
B. Fructose
C. Saccharose
D. Tinh bột
Câu 12: Công thức phân tử của glucose là
A. C6H12O6
B. C6H10O5
C. C3H6O2
D. C12H22O11
Câu 13: Loại đường nào sau đây có nhiều trong các loại nước tăng lực ?
A. fructose.
B. cellulose.
C. glucose.
D. saccharose.
Câu 14: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?
A. Glucose.
B. cellulose.
C. Saccharose.
D. Fructose.
Câu 15: Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong ?
A. glucose.
B. fructose.
C. cellulose.
D. saccharose.
Câu 16: Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ
glucose với nồng độ khoảng ?
A. 4,4 – 7,2 mmol/L
B. 4,2 – 7,2 mmol/L
C.4,4 – 7,4 mmol/L
D. 4,5 – 7,4 mmol/L
Câu 17: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose là
B.
A.
Câu 18: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng
C.
D.
- fructose là
A.
B.
C.
D.
Câu 19 (SBT- KNTT). Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
A. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
B. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
C. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
D. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Câu 20 (SBT – CTST). Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?
A. Tuyến yên.
B. Tuyến tụy.
C. Tuyến thượng thận. D. Tuyến giáp.
MỨC 2: THÔNG HIỂU
Câu 1 (SBT – CTST). Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg
glucose?
5
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
A. 1 080,0.
B. 108,0.
C. 10 800,0.
D. 10,8.
Câu 2 (SBT – CTST).
Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có
đường sau 8 giờ nhịn ăn:
Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
A. sử dụng khoảng 20 phút.
B. sử dụng khoảng 2 giờ.
C. sử dụng khoảng 50 phút.
D. sử dụng khoảng 3 giờ.
Câu 3 (SBT – CD).Công thức nào dưới đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?
A
B
C
Câu 4 (SBT – CD).Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của
A.
B.
C.
D
-glucose?
D.
Câu 5 (SBT – CD).Trong công thức của fructose ở hình bên, nhóm-OH hemiketal là nhóm
đánh s5ố
được
A. 1.
B. 3.
C. 2 .
D. 4
Câu 6 (SBT – CD). Monosaccharide X được dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh
trong sản xuất ruột phích. Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3 tronglà
A. ammonium carbonate.
B. ammonium gluconate.
C. gluconic acid.
D. khí carbon dioxide.
Câu 7 (SBT – CD). Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với
A.Cu(OH)2trong môi trường kiềm, đun nóng.
6
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
B. thuốc thử Tollens.
C. dung dịch chứa Cu(OH)2.
D. nước bromine.
Câu 8 (SBT – CD). Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:
Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol
A. không là M1 hoặc M2.
B. chỉ là M1.
C. chỉ là M2.
D. là hỗn hợp của M1 và M2
Câu 9: Glucose và fructose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào
sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C. CH2OH-[CHOH]4-CHO +2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 10: Glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-(to) tạo kết tủa đỏ gạch qua phản ứng nào sao đây
?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O.
C. CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag+ 3NH3+H2O.
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr.
Câu 11: Glucose và fructose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens qua phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C.CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 12: Glucose làm mất màu dung dịch bromine qua phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C. CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 13: Glucose có thể lên tạo ethanol qua phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. C6H12O6
2 C2H5OH + 2 CO2
C. C6H12O6
2 CH3CH(OH)COOH
7
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 14: Glucose và fructose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng
này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
A.Tính chất polyalcohol.
B.Tính chất aldehyde
C.Tính chất ketone.
D.Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Câu 15: Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt
của HCl khan, tạo thành methyl glucoside qua phản ứng nào sao đây ?
A.
B.
C.
OH
OH
O
OH
+
OH
OH
OH
D.
glucose
CH3OH
O
HCl
OCH3
+
OH
H2O
OH
OH
methyl glucoside
MỨC 3: VẬN DỤNG
Câu 1. Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết
tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 3mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
8
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Câu 2. Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ
tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C. Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Câu 3. Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol
glucose tạo thành CO2 (g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một
chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hoá hoàn toàn glucose mà
bệnh nhân đó có thể nhận được là
A. +397,09 kJ.
B.-397,09 kJ.
C.+416,02 kJ.
D.-416,02 kJ
Câu 4. Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam dung dịch glucose 5%. Biết
hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml. Giá trị của m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A. 2738.
B. 2739.
C. 2750
D. 2770.
Câu 5. Lên men 1,08 kg glucose chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ethyl alcohol. Hiệu suất của quá
trình lên men là
A. 83,3 %.
B. 50,0 %.
C. 60,0 %.
D. 70,0 %.
Câu 6. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m 2. Để tráng được 450 chiếc gương trên với độ dày
lớp bạc được tráng là 0,2
thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong
NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm 3. Giá trị của m
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 889,1.
B. 4746.
C. 1525.
D. 1007.
Câu 7. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng
dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng
riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng
gương soi tối đa sản xuất được khoảng
A.80.
B.70.
C.85.
D.90.
Câu 8. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m 2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày
lớp bạc là 0,1
thì cần dùng m gam glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3.
Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 8160
B. 655,7.
C. 843,6.
D. 724,5.
Câu 9. Để tráng 100 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,1 μm người ta cho m gam
glucose thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng
của silver là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Giá trị gần nhất của m là
A.26,9.
B.53,8g.
C.21,0.
D.31,2.
9
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
Câu 10. Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10m. Để bù
vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoàn tan m gam glucose. Biết nhiệt lượng tỏa ra
khi oxi hóa hoàn toàn glucose C6H12O6 thành CO2 và H2O là 2804,8 kJ.. Giá trị của m là
A. 31,20
B. 3,15
C. 0,32
D. 314,7
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose,
glucose, fructose, ... Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton, ... với thành phần chính là cellulose cũng
được con người sử dụng.
a.Các chất tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, cellulose có tên gọi là carbohydrate
b.Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m
c. Carbohydrate được chia làm 3 nhóm chủ yếu monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
d. Disaccharide là nhóm carbohydrate phức tạp đơn giản nhất, khi bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử
tạo thành hai phân tử monosaccharide.
Câu 2. Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, không bị thủy phân.
a. Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước, glucose có trong nhiều loại trái cây chín.
b.Ở người trưởng thành, khoẻ mạnh lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L
c. Fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn glucose, fructose có nhiều trong mật ong.
d. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh và fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch
hở.
Câu 3. Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế
bào.
a. Glucose và fructose không tham gia phản ứng thuỷ phân.
b. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
c. Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
d. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch.
– Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
a.Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.
b.Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
c. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
d. Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.
10
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
Câu 5. Glucose và fructose là những hợp chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực y tế và công nghiệp thực
phẩm.
a.Trong y học, glucose được dùng làm thuốc tăng lực.
b. Trong công nghiệp thực phẩm, fructose được dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái cây.
c. Glucose được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol.
d. Glucose là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích.
Câu 6 (SBT – CTST).
Biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người
khoẻ mạnh, không mắc bệnh đái tháo đường.
Biểu đồ đường huyết theo thời gian (phần tô màu là thời gian tập thể dục)
Sau khi quan sát biểu đồ trên, có các phát biểu sau
a. Quá trình tập thể dục diễn ra trong khoảng 70 phút.
b. Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập.
c. Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút.
d. Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.
Câu 7 (SBT – CD). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Fructose có công thức phân tử là C6H10O5.
b. Trong phân tử fructose có 5 nhóm -OH (alcohol) và một nhóm
(ketone).
c. Fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
d. Fructose được tạo thành trong phản ứng thuỷ phân tinh bột.
Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm.
– Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% cào ống nghiệm, lắc đều gạn phần dung dịch, giữ lại kết
tủa.
– Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
11
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
a.Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b.Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng vẫn tương tự.
c. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
d. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Câu 9. Glucose và fructosecó nhiều trong mật ong (40% fructose + 30% glucose) và nhiều loại trái cây
(táo, lựu, nho, lê,...), trong một số loại rau củ (cà rốt, củ cải đường,...)
a.Fructose là monosaccharide duy nhất có trong mật ong.
b.Glucose và fructose đều là chất rắn dể tan trong nước có vị ngọt.
c. Trái cây chín chứa nhiều fructose, mật ong chứa nhiều glucose mà glucose có vị ngọt hơn fructose
nên mật ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín.
d. Glucose và fuctose đều có công thức phân tử C6H12O6
Câu 10.Glucose và fructosetồn tại dạng mạch vòng chủ yếu và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân
bằng qua dạng mạch hở.
(a)
a. Glucose vòng 6 cạnh, fructose có vòng 5 cạnh.
b. Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
c. Hình (a) là cấu tạo dạng mạch vòng của - fructose.
d. Hình (b) là cấu tạo dạng mạch vòng của - glucose.
12
(b)
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
MỨC 2: THÔNG HIỂU
DẠNG 1: GLUCOSE – FRUCTOSE
Câu 1. Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl acetate. Số chất
tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Câu 2. Cho dãy các chất: tinh bột,saccharose, glucose, fructose, cellulose. Số chất trong dãy thuộc loại
monosaccharide là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các chất: sucrose, glucose, fructose, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số
chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 ở điều kiện
thường là bao nhiêu?
Câu 4. Cho các thuốc thử sau: thuốc thử Tollens, Cu(OH)2, dung dịch bromine, dung dịch methanol/HCl
khan. Có bao nhiêu chất mà glucose và fructose đều phản ứng?
MỨC 3: VẬN DỤNG
Câu 1. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m 2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ
dày lớp bạc là 0,1
thì cần dùng m gam glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm 3. Giá trị
của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 2. Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 33,6 kg quả nho
tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng của ethyl
alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn
bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của V là
Câu 3. Tiến hành sản xuất 1,5 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750mL bằng phương pháp lên men
rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng
của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu;
hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là
Rượu vang 750mL
Câu 4. Trong y học, glucose làm thuốc tăng lực cho người bệnh, dễ hấp thu và cung cấp khá nhiều năng
lượng. Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành
CO2 và H2O tỏa ra một nhiệt lượng là 2803 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung
dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận
được là a kJ (làm tròn đến phần nguyên).
Câu 5. Phản ứng tổng hợp glucose của cây xanh có phương trình hóa học:
6CO2 + 6H2O + 675 kcal
C6H12O6 + 6O2
2
Giả sử, trong một phút, mỗi cm lá xanh hấp thụ 0,60 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 20% được
dùng vào việc tổng hợp glucose. Một cây có 20 lá xanh, có diện tích trung bình của mỗi lá là 12 cm 2. Thời
gian cần thiết để cây tổng hợp được 0,36 gam glucose là a phút. Xác định giá trị của a?
13
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
CHỦ ĐỀ 2: SACCHAROSE VÀ MALTOSE
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I.CẤU TẠO PHÂN TỬ
Saccharose và maltose là disaccharide có công thức phân tử chung: C12H22O11 là đồng phân của nhau.
- Saccharose = 1 gốc -glucose +1 gốc -fructose qua nguyên tử O bởi liên kết
tồn tại dạng mạch vòng (không có nhóm -CHO)
- Maltose = 2 gốc glucose qua nguyên tử O bởi liên kết
nhóm –CHO)
-1,2-glycoside => chỉ
-1,4-glycoside => có mạch vòng và mạch hở (có
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC SACCHAROSE
a) Tính chất polyalcohol = Saccharose và Maltose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường => dung dịch xanh
lam.
2C12H22O11 + Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2 H2O
b) Tính chấtdisaccharide = bị thuỷ phân trong môi trường acid tạo glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Saccharose
Glucose Fructose
III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
Saccharose
Tính chất v...
0972880965 (Trương Quân Bảo)
để được hỗ trợ đầy đủ bài tập 8
chương trong chương trình Hóa
12
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE & GLUCOSE – FRUCTOSE................................1
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT..................................................................................................................1
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025.................................................3
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)............................................3
MỨC 1: NHẬN BIẾT........................................................................................................................................................................... 3
Dạng 1. Khái niệm, phân loại carbohydrate.....................................................................................................................................3
Dạng 2. Glucose – fructose.............................................................................................................................................................. 4
MỨC 2: THÔNG HIỂU........................................................................................................................................................................5
MỨC 3: VẬN DỤNG........................................................................................................................................................................... 8
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI...................................................................................................................10
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN...........................................................................................................13
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................13
DẠNG 1: GLUCOSE – FRUCTOSE..................................................................................................................................................13
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................13
CHỦ ĐỀ 2: SACCHAROSE VÀ MALTOSE...........................................................................................14
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT................................................................................................................14
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...............................................15
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..........................................15
MỨC 1: NHẬN BIẾT.........................................................................................................................................................................15
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................17
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................18
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI...................................................................................................................19
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN...........................................................................................................22
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................22
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................22
CHỦ ĐỀ 3: TINH BỘT VÀ CELLULOSE..............................................................................................23
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT................................................................................................................23
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025...............................................25
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP ÁN)..........................................25
MỨC 1: NHẬN BIẾT.........................................................................................................................................................................25
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................28
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................30
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI...................................................................................................................31
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN...........................................................................................................34
MỨC 2: THÔNG HIỂU......................................................................................................................................................................34
MỨC 3: VẬN DỤNG.........................................................................................................................................................................34
CHỦ ĐỀ 4: ÔN TẬP CHƯƠNG 2.............................................................................................................36
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT................................................................................................................36
B. CÁC ĐỀ KIỂM TRA (TÁCH RIÊNG)............................................................................................37
CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE & GLUCOSE – FRUCTOSE
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CARBOHYDRATE
* Carbohydrate:là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m .
* Phân loại:
- Monosaccharide: glucose, fructose (đồng phân): C6H12O6
- Disaccharide: saccharose, maltose (đồng phân) : C12H22O11
- Polysaccharide: tinh bột, cellulose (không phải đồng phân của nhau) : (C6H10O5)n
II. GLUCOSE – FRUCTOSE
1
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
1.Cấu tạo
- Glucose, fructoseđều có CTPT: C6H12O6 (M=180)
- Dạng mạch hở (ít)
+ Glucose: CH2OH-[CHOH]4-CHO có 5 nhóm hydroxy (OH) + 1 nhóm aldehyde (CHO).
+ Fructose:CH2OH[CHOH]3COCH2OH có 5 nhóm hydroxy (OH) + 1 nhóm ketone(-CO-).
- Dạng mạch vòng chủ yếu và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở.
+ Glucose vòng 6 cạnh -glucose và -glucose.
+
Fructose vòng 5 cạnh -fructose và - fructose.
Trong môi trường base, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại: fructose
glucose.
2.Tính chất hóa học
a) Tính chất polyalcohol = glucose và fructose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường => dung dịch xanh lam.
2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2 H2O
b)Tính chất aldehyde = glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-(to) tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O +
Tráng bạc (bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens) + mất màu dung dịch bromine (fructose không làm mất màu).
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH
Ammonium gluconate
CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
Sodium gluconate
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
gluconic acid
c) Tính chất của nhóm –OH hemiacetal
2
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
d) Phản ứng lên men của glucose
C6H12O6
2 C2H5OH + 2 CO2
Ethanol
3. Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
; C6H12O6
2 CH3CH(OH)COOH
lactic acid
Glucose
Tính chất
vật lí
Trạng
thái tự
nhiên
Ứng
dụng
Fructose
Là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
- Quá trình quang hợp
- Quả chín (nhất là nho chín).
- Trong máu người lúc đói: 4,4 - 7,2 mmol/L (hay 80130 mg/dL)
Có nhiều trong mật ong (40%
fructose + 30% glucose) và nhiều
- Cung cấp năng lượng cho tế bào.
- Tráng gương, tráng ruột phích.
- Nguyên liệu sản xuất ethanol, thực phẩm và đồ uống.
- Dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5%
Chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng
loại trái cây (táo, lựu, nho, lê,...),
trong một số loại rau củ (cà rốt, củ
cải đường,...)
lượng cho tế bào.
B. HỆ THỐNG BÀI TẬP THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA 2025
PHẦN 1. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (CHỌN 1 ĐÁP
ÁN)
MỨC 1: NHẬN BIẾT
Dạng 1. Khái niệm, phân loại carbohydrate
Câu 1: Carbohydrate là gì?
A. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Câu 2: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucose và tinh bột.
B. fructose và glucose.
C. fructose và tinh bột.
D. saccharose và glucose.
Câu 3: Chất thuộc loại disaccharide là
A. glucose.
B. saccharose.
C. cellulose.
D. fructose.
Câu 4: Tinh bột và cellulose thuộc loại
A. monosaccharide.
B. lipid.
C. disaccharide.
D. polysaccharide.
Câu 5: Trong phân tử của carbohydrate luôn có
A. nhóm chức aldehyde.
B. nhóm chức ketone.
C. nhóm chức alcohol.
D. nhóm chức acid.
Câu 6 (SBT – CD).Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
3
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
A. Saccharose.
B. Maltose.
C. Cellulose.
D. Fructose.
Câu 7 (SBT- KNTT). Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
A. chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
B. chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.
C. tạp chức, thuờng có công thức chung là Cn(H2O)m.
D. đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.
Câu 8 (SBT – KNTT). Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
A.(CnH2)m.
B.Cn(H2O)m.
C.CnH2n.
D. CnH2nO2.
Câu 9 (SBT – CTST). Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?
A. Tinh bột.
B. Glucosamine.
C. Fructose.
D. Glucose.
Câu 10 (SBT – CD).Chất nào dưới đây là một disaccharide?
A. Saccharose.
B. Glucose.
C. Cellulose.
D. Fructose.
Dạng 2. Glucose – fructose
Câu 1 (SBT- KNTT). Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A. Monosaccharide.
B. Disaccharide.
C. Polysaccharide.
D. Oligosaccharide.
Câu 2 (SBT- KNTT). Công thức phân tử chung của glucose và fructose là
A.C6H10O5.
B.C6H12O6.
C.C5H10O5.
D. C12H22O11
Câu 3 (SBT- KNTT). Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
A. Aldehyde.
B. Hydroxy.
C. Ketone.
D. Hemiacetal.
Câu 4 (SBT- KNTT). Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
A.3.
B.4.
C. 5.
D. 6.
Câu 5 (SBT- KNTT). Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?
A. Dễ tan trong nước.
B. Có vị ngọt.
C. Chất rắn ở điều kiện thường.
D. Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.
Câu 6 (SBT- KNTT). Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó
chúng tỏ hai chất này
A. đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
B. đều là những disaccharide.
C. đều làm mất màu nước bromine.
D. đều không có nhóm hydroxy.
Câu 7 (SBT- KNTT). Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
A. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
B. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
C. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
D. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Câu 8 (SBT – CTST). Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?
A. Glucose.
B. Maltose.
C. Saccharose.
D. Fructose.
Câu 9 (SBT – CTST). Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?
A. Adrenaline.
B. Thyroxine.
C. Insuline.
D. Oxytocine.
Câu 10 (SBT – CTST). Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?
A. Tuyến yên.
B. Tuyến tụy.
C. Tuyến thượng thận. D. Tuyến giáp.
4
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
Câu 11: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là:
A. Glucose
B. Fructose
C. Saccharose
D. Tinh bột
Câu 12: Công thức phân tử của glucose là
A. C6H12O6
B. C6H10O5
C. C3H6O2
D. C12H22O11
Câu 13: Loại đường nào sau đây có nhiều trong các loại nước tăng lực ?
A. fructose.
B. cellulose.
C. glucose.
D. saccharose.
Câu 14: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?
A. Glucose.
B. cellulose.
C. Saccharose.
D. Fructose.
Câu 15: Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong ?
A. glucose.
B. fructose.
C. cellulose.
D. saccharose.
Câu 16: Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ
glucose với nồng độ khoảng ?
A. 4,4 – 7,2 mmol/L
B. 4,2 – 7,2 mmol/L
C.4,4 – 7,4 mmol/L
D. 4,5 – 7,4 mmol/L
Câu 17: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose là
B.
A.
Câu 18: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng
C.
D.
- fructose là
A.
B.
C.
D.
Câu 19 (SBT- KNTT). Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
A. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
B. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
C. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
D. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Câu 20 (SBT – CTST). Tuyến nội tiết nào sau đây giữ cho nồng độ glucose trong máu ổn định?
A. Tuyến yên.
B. Tuyến tụy.
C. Tuyến thượng thận. D. Tuyến giáp.
MỨC 2: THÔNG HIỂU
Câu 1 (SBT – CTST). Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa 1 dL máu chứa bao nhiêu mg
glucose?
5
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
A. 1 080,0.
B. 108,0.
C. 10 800,0.
D. 10,8.
Câu 2 (SBT – CTST).
Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có
đường sau 8 giờ nhịn ăn:
Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
A. sử dụng khoảng 20 phút.
B. sử dụng khoảng 2 giờ.
C. sử dụng khoảng 50 phút.
D. sử dụng khoảng 3 giờ.
Câu 3 (SBT – CD).Công thức nào dưới đây mô tả đúng cấu tạo của fructose ở dạng mạch hở?
A
B
C
Câu 4 (SBT – CD).Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức cấu tạo của
A.
B.
C.
D
-glucose?
D.
Câu 5 (SBT – CD).Trong công thức của fructose ở hình bên, nhóm-OH hemiketal là nhóm
đánh s5ố
được
A. 1.
B. 3.
C. 2 .
D. 4
Câu 6 (SBT – CD). Monosaccharide X được dùng trong công nghiệp để tráng bạc lên bề mặt thuỷ tinh
trong sản xuất ruột phích. Cùng với Ag, sản phẩm hữu cơ được tạo thành khi cho X tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3 tronglà
A. ammonium carbonate.
B. ammonium gluconate.
C. gluconic acid.
D. khí carbon dioxide.
Câu 7 (SBT – CD). Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với
A.Cu(OH)2trong môi trường kiềm, đun nóng.
6
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
B. thuốc thử Tollens.
C. dung dịch chứa Cu(OH)2.
D. nước bromine.
Câu 8 (SBT – CD). Cho hai chất M1 và M2 có công thức cấu tạo như sau:
Sản phẩm tạo thành khi dẫn khí hydrogen chloride vào dung dịch của glucose trong methanol
A. không là M1 hoặc M2.
B. chỉ là M1.
C. chỉ là M2.
D. là hỗn hợp của M1 và M2
Câu 9: Glucose và fructose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào
sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C. CH2OH-[CHOH]4-CHO +2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 10: Glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)2/OH-(to) tạo kết tủa đỏ gạch qua phản ứng nào sao đây
?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O.
C. CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag+ 3NH3+H2O.
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr.
Câu 11: Glucose và fructose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens qua phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C.CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 12: Glucose làm mất màu dung dịch bromine qua phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 +NaOH
CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O +3H2O
C. CH2OH-[CHOH]4-CHO+2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3+H2O
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 13: Glucose có thể lên tạo ethanol qua phản ứng nào sao đây ?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
B. C6H12O6
2 C2H5OH + 2 CO2
C. C6H12O6
2 CH3CH(OH)COOH
7
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Câu 14: Glucose và fructose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.Trong phản ứng
này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose
A.Tính chất polyalcohol.
B.Tính chất aldehyde
C.Tính chất ketone.
D.Tính chất nhóm –OH hemiacetal.
Câu 15: Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt
của HCl khan, tạo thành methyl glucoside qua phản ứng nào sao đây ?
A.
B.
C.
OH
OH
O
OH
+
OH
OH
OH
D.
glucose
CH3OH
O
HCl
OCH3
+
OH
H2O
OH
OH
methyl glucoside
MỨC 3: VẬN DỤNG
Câu 1. Thí nghiệm: Phản ứng của glucose với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết
tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 3mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
8
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Câu 2. Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ
tinh chứa nước nóng trong vài phút.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
C. Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.
D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Câu 3. Dung dịch glucose (C6H12O6) 5%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hoá 1 mol
glucose tạo thành CO2 (g) và H2O(l) tỏa ra nhiệt lượng là 2 803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một
chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hoá hoàn toàn glucose mà
bệnh nhân đó có thể nhận được là
A. +397,09 kJ.
B.-397,09 kJ.
C.+416,02 kJ.
D.-416,02 kJ
Câu 4. Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam dung dịch glucose 5%. Biết
hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml. Giá trị của m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A. 2738.
B. 2739.
C. 2750
D. 2770.
Câu 5. Lên men 1,08 kg glucose chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ethyl alcohol. Hiệu suất của quá
trình lên men là
A. 83,3 %.
B. 50,0 %.
C. 60,0 %.
D. 70,0 %.
Câu 6. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m 2. Để tráng được 450 chiếc gương trên với độ dày
lớp bạc được tráng là 0,2
thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong
NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm 3. Giá trị của m
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 889,1.
B. 4746.
C. 1525.
D. 1007.
Câu 7. Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng
dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng
riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng
gương soi tối đa sản xuất được khoảng
A.80.
B.70.
C.85.
D.90.
Câu 8. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m 2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày
lớp bạc là 0,1
thì cần dùng m gam glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3.
Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
A. 8160
B. 655,7.
C. 843,6.
D. 724,5.
Câu 9. Để tráng 100 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,1 μm người ta cho m gam
glucose thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng
của silver là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Giá trị gần nhất của m là
A.26,9.
B.53,8g.
C.21,0.
D.31,2.
9
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
Câu 10. Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10m. Để bù
vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoàn tan m gam glucose. Biết nhiệt lượng tỏa ra
khi oxi hóa hoàn toàn glucose C6H12O6 thành CO2 và H2O là 2804,8 kJ.. Giá trị của m là
A. 31,20
B. 3,15
C. 0,32
D. 314,7
PHẦN 2: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose,
glucose, fructose, ... Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton, ... với thành phần chính là cellulose cũng
được con người sử dụng.
a.Các chất tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, cellulose có tên gọi là carbohydrate
b.Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m
c. Carbohydrate được chia làm 3 nhóm chủ yếu monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
d. Disaccharide là nhóm carbohydrate phức tạp đơn giản nhất, khi bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử
tạo thành hai phân tử monosaccharide.
Câu 2. Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, không bị thủy phân.
a. Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước, glucose có trong nhiều loại trái cây chín.
b.Ở người trưởng thành, khoẻ mạnh lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L
c. Fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn glucose, fructose có nhiều trong mật ong.
d. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh và fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch
hở.
Câu 3. Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế
bào.
a. Glucose và fructose không tham gia phản ứng thuỷ phân.
b. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
c. Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
d. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Câu 4. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch.
– Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
a.Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.
b.Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
c. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
d. Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.
10
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
Câu 5. Glucose và fructose là những hợp chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực y tế và công nghiệp thực
phẩm.
a.Trong y học, glucose được dùng làm thuốc tăng lực.
b. Trong công nghiệp thực phẩm, fructose được dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái cây.
c. Glucose được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol.
d. Glucose là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích.
Câu 6 (SBT – CTST).
Biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người
khoẻ mạnh, không mắc bệnh đái tháo đường.
Biểu đồ đường huyết theo thời gian (phần tô màu là thời gian tập thể dục)
Sau khi quan sát biểu đồ trên, có các phát biểu sau
a. Quá trình tập thể dục diễn ra trong khoảng 70 phút.
b. Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập.
c. Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút.
d. Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.
Câu 7 (SBT – CD). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Fructose có công thức phân tử là C6H10O5.
b. Trong phân tử fructose có 5 nhóm -OH (alcohol) và một nhóm
(ketone).
c. Fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
d. Fructose được tạo thành trong phản ứng thuỷ phân tinh bột.
Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm.
– Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% cào ống nghiệm, lắc đều gạn phần dung dịch, giữ lại kết
tủa.
– Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
11
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
a.Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b.Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng vẫn tương tự.
c. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
d. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
Câu 9. Glucose và fructosecó nhiều trong mật ong (40% fructose + 30% glucose) và nhiều loại trái cây
(táo, lựu, nho, lê,...), trong một số loại rau củ (cà rốt, củ cải đường,...)
a.Fructose là monosaccharide duy nhất có trong mật ong.
b.Glucose và fructose đều là chất rắn dể tan trong nước có vị ngọt.
c. Trái cây chín chứa nhiều fructose, mật ong chứa nhiều glucose mà glucose có vị ngọt hơn fructose
nên mật ong ngọt hơn nhiều các loại trái cây chín.
d. Glucose và fuctose đều có công thức phân tử C6H12O6
Câu 10.Glucose và fructosetồn tại dạng mạch vòng chủ yếu và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân
bằng qua dạng mạch hở.
(a)
a. Glucose vòng 6 cạnh, fructose có vòng 5 cạnh.
b. Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
c. Hình (a) là cấu tạo dạng mạch vòng của - fructose.
d. Hình (b) là cấu tạo dạng mạch vòng của - glucose.
12
(b)
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
PHẦN 3: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
MỨC 2: THÔNG HIỂU
DẠNG 1: GLUCOSE – FRUCTOSE
Câu 1. Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl acetate. Số chất
tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
Câu 2. Cho dãy các chất: tinh bột,saccharose, glucose, fructose, cellulose. Số chất trong dãy thuộc loại
monosaccharide là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các chất: sucrose, glucose, fructose, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số
chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 ở điều kiện
thường là bao nhiêu?
Câu 4. Cho các thuốc thử sau: thuốc thử Tollens, Cu(OH)2, dung dịch bromine, dung dịch methanol/HCl
khan. Có bao nhiêu chất mà glucose và fructose đều phản ứng?
MỨC 3: VẬN DỤNG
Câu 1. Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m 2. Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ
dày lớp bạc là 0,1
thì cần dùng m gam glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng của bạc là 10,49 g/cm 3. Giá trị
của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 2. Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 33,6 kg quả nho
tươi (chứa 15% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 13,8°. Biết khối lượng riêng của ethyl
alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn
bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của V là
Câu 3. Tiến hành sản xuất 1,5 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750mL bằng phương pháp lên men
rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng
của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu;
hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là
Rượu vang 750mL
Câu 4. Trong y học, glucose làm thuốc tăng lực cho người bệnh, dễ hấp thu và cung cấp khá nhiều năng
lượng. Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành
CO2 và H2O tỏa ra một nhiệt lượng là 2803 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 250 ml dung
dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận
được là a kJ (làm tròn đến phần nguyên).
Câu 5. Phản ứng tổng hợp glucose của cây xanh có phương trình hóa học:
6CO2 + 6H2O + 675 kcal
C6H12O6 + 6O2
2
Giả sử, trong một phút, mỗi cm lá xanh hấp thụ 0,60 cal của năng lượng mặt trời và chỉ có 20% được
dùng vào việc tổng hợp glucose. Một cây có 20 lá xanh, có diện tích trung bình của mỗi lá là 12 cm 2. Thời
gian cần thiết để cây tổng hợp được 0,36 gam glucose là a phút. Xác định giá trị của a?
13
Hóa học 12 mới – Chương 2: Carbohydrate
2024- 2025
CHỦ ĐỀ 2: SACCHAROSE VÀ MALTOSE
A. HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
I.CẤU TẠO PHÂN TỬ
Saccharose và maltose là disaccharide có công thức phân tử chung: C12H22O11 là đồng phân của nhau.
- Saccharose = 1 gốc -glucose +1 gốc -fructose qua nguyên tử O bởi liên kết
tồn tại dạng mạch vòng (không có nhóm -CHO)
- Maltose = 2 gốc glucose qua nguyên tử O bởi liên kết
nhóm –CHO)
-1,2-glycoside => chỉ
-1,4-glycoside => có mạch vòng và mạch hở (có
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC SACCHAROSE
a) Tính chất polyalcohol = Saccharose và Maltose hòa tanCu(OH)2 ở nhiệt độ thường => dung dịch xanh
lam.
2C12H22O11 + Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2 H2O
b) Tính chấtdisaccharide = bị thuỷ phân trong môi trường acid tạo glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Saccharose
Glucose Fructose
III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
Saccharose
Tính chất v...
 








Các ý kiến mới nhất