Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Cảnh
Ngày gửi: 10h:33' 18-04-2025
Dung lượng: 925.9 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
GV. NGUYỄN NGỌC CẢNH
(Đề thi có 07 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh: ………………………......
Số báo danh: …………………………............

ĐỀ THI THỬ A05

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một sinh viên đang điều tra bốn loại tế bào từ các sinh vật khác nhau. Cô đã ghi lại kết quả kiểm
tra trên kính hiển vi các ô trong bảng dưới đây.
Bào quan
Tế bào W
Tế bào X
Tế bào Y
Tế bào Z
Ty thể
Ít
Nhiều
Không xuất hiện
Ít
Lục lạp
Có mặt
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Có mặt
Nhân
Có mặt
Có mặt
Không xuất hiện
Có mặt
Điều nào sau đây là kết luận chính xác có thể được rút ra từ dữ liệu này?
A. Tế bào W có thể là tế bào cơ từ côn trùng.
B. Tế bào Y có thể là tế bào lá sống từ cây ngô.
C. Tế bào X có thể là một tế bào cơ tim từ động vật có vú.
D. Tế bào Z có thể là một tế bào rễ từ một cây họ đậu.
Câu 2. Một sinh vật lưỡng bội có kiểu gene AABb. Hai gene nằm trên các
nhiễm sắc thể riêng biệt, như minh họa trong một tế bào từ sinh vật này như
được hiển thị ở đây. Tế bào này đang trải qua giai đoạn nào của chu kỳ tế
bào (các ký hiệu + biểu thị các cực của tế bào)?
A. Giảm phân II.
B. Nguyên phân.
C. Giảm phân I.
D. Có thể là giảm phân hoặc nguyên phân.
Câu 3. Biểu đồ dưới đây cho thấy sự đóng mở của khí khổng ở lá của một loài Pelargonium trong khoảng
thời gian 24 giờ.

Có thể kết luận được điều gì từ các dữ liệu trên?
A. Sự trao đổi khí xảy ra khi khí khổng mở.
C. Khí khổng mở ra khi nhiệt độ tăng.

B. Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.
D. Sự thoát hơi nước không xảy ra trong bóng tối.

Câu 4. Sơ đồ dưới đây thể hiện một phần cơ chế điều hòa lượng đường glucose trong máu (đường huyết)
ở người: Mức đường huyết tăng lên sau bữa ăn → Tụy giải phóng hormone X → Gan chuyển hóa đường
glucose dư thừa thành chất Y → Mức đường huyết giảm trở về mức bình thường. Hormone X và chất Y
trong sơ đồ lần lượt là
A. insulin và tinh bột.
B. glucagon và glycogen. C. insulin và glycogen. D. insulin và glucagon.
Dùng thông tin sau để trả lời cho câu 5 và câu 6: Bảng sau đây cho thấy một phần địa tầng của đá. Các
nhà khoa học phát hiện ra rằng hóa thạch A và C có cấu trúc tương tự nhau.
GV. Nguyễn Ngọc Cảnh – THPT chuyên Chu Văn An, Bình Định

Trang 1/7A05

Lớp bề mặt
Tro núi lửa – không tìm thấy hóa thạch
Hóa thạch D
Tro núi lửa – không tìm thấy hóa thạch
Hóa thạch A và C
Hóa thạch B
Hóa thạch A
Câu 5. Từ dữ liệu có thể kết luận rằng
A. hóa thạch A có tuổi đời dưới 5 triệu năm.
B. hóa thạch D là hóa thạch trẻ nhất hiện có.
C. hóa thạch A và C có quan hệ họ hàng gần.
D. hóa thạch B đã tuyệt chủng.
Câu 6. Cả hóa thạch A và C đều có phần phụ giống chân tay (limb-like appendages). Vì chúng có cấu trúc
tương tự nên chúng phải có chung
A. trình tự DNA.
B. trình tự RNA.
C. môi trường sống.
D. áp lực chọn lọc.
Câu 7. Trong số các biến đổi tiến hoá sau đây, có bao nhiêu biến đổi là sự kiện tiến hoá nhỏ: (1) sự tiêu
giảm cấu trúc xương chi ở rắn và trăn; (2) sự tuyệt chủng của các loài khủng long; (3) thay đổi tần số allele
quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo; (4) sự hình thành lông vũ ở chim; (5) tần số chuột núi
lông đen tăng lên, tần số chuột núi lông vàng giảm đi ở vùng đất đá xám đen?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Một nghiên cứu về hai quần thể chim sẻ Darwin, chim sẻ đất trung bình (Geospiza fortis) và chim
sẻ xương rồng (Geospiza scandens), đã được thực hiện từ năm 1973 đến năm 1998 trên Quần đảo
Galápagos. Biểu đồ bên dưới cho thấy kích thước mỏ trung bình trong mỗi năm từ năm 1973 đến năm 1998
so với kích thước trung bình dài hạn.

Phát biểu nào sau đây không chính xác từ các dữ liệu được thể hiện?
A. G. fortis có sự thay đổi lớn nhất về kích thước mỏ tương đối vào thời điểm năm 1977 đến 1978.
B. Sự thay đổi về kích thước mỏ của G. scandens trong giai đoạn 1983-1984 là nhỏ hơn so với G. fortis
trong cùng khoảng thời gian.
C. Những thay đổi về kích thước mỏ trong một khoảng thời gian dài chịu tác động của quá trình chọn
lọc tự nhiên.
D. Sự xuất hiện nhiều hơn của việc giảm kích thước mỏ tương đối ở G. fortis trong khi G. scandens
cho thấy sự gia tăng nhiều hơn về kích thước mỏ tương đối.
Câu 9. Trong các phả hệ sau, phả hệ nào mô tả kiểu di truyền trội liên kết với X của một tính trạng? (Các
cá thể biểu hiện một tính trạng sẽ được tô đen)

GV. Nguyễn Ngọc Cảnh – THPT chuyên Chu Văn An, Bình Định

Trang 2/7A05

A.

B.

C.

D.

Câu 10. Hai loài cải bắp và cải củ đều có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Khi lấy hạt phấn của
cây cải bắp thụ phấn cho cây cải củ, tạo ra đời F1 nhưng F1 không tạo hạt. Người ta tiến hành nuôi cấy mô
của cây lai F1 rồi xử lí colchicine để tạo tế bào dị đa bội, sau đó nuôi cấy các tế bào dị đa bội này rồi cho
chúng tái sinh thành các cây dị đa bội. Các cây dị đa bội này ra hoa và tạo hạt; hạt mọc thành cây con. Nếu
cây con này phát triển và thích nghi, rồi trở thành 1 loài mới thì quá trình hình thành loài mới này thuộc
dạng nào?
A. Lai xa và đa bội hóa. B. Cách li tập tính.

C. Cách li địa lí.

C. Cách li sinh thái.

Câu 11. Các nhà nghiên cứu đã thu thập trứng từ ba quần thể cá (QT 1, QT 2 và QT 3) và ghi lại ngày
trứng nở. Khi cá con đạt đến độ tuổi trưởng thành về mặt sinh dục, họ đã xác định được giới tính của cá.
Biểu đồ sau đây hiển thị dữ liệu thời gian nở của cá đực và cá cái trong ba quần thể cá. Các thanh sai số
ngang biểu thị hai sai số chuẩn của giá trị trung bình (SEM).

Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Trứng từ QT 1 có ngày nở sớm nhất.
B. Sự khác biệt về thời gian nở giữa cá đực và cá cái ở quần thể QT 3 là lớn nhất trong ba quần thể.
C. Thời gian nở sớm hơn của con cái có thể có lợi cho một số quần thể vì nó cho con cái nhiều thời
gian hơn để ăn và phát triển, do đó đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng bổ sung để sản xuất trứng.
D. Ba quần thể có trứng nở vào các thời điểm khác nhau trong năm có thể do các quần thể ở những địa
điểm khác nhau.
Câu 12. Một số loài chim thường đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên cơ thể động vật móng guốc
làm thức ăn. Mối quan hệ giữa chim nhỏ và động vật móng guốc nói trên thuộc mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hợp tác.
C. hội sinh.
D. sinh vật ăn sinh vật khác.
Câu 13. Ở trung tâm tạo giống mới, việc tạo ra giống mới mang kiểu gene đồng hợp về tất cả các cặp gene
sẽ cho phép đánh giá được kiểu hình của các gene lặn có hại. Khi tạo ra cá thế có kiểu gene đồng hợp thì
allele lặn được biểu hiện thành kiểu hình, nếu biểu hiện thành kiểu hình có hại thì sẽ được loại bỏ; Phương
GV. Nguyễn Ngọc Cảnh – THPT chuyên Chu Văn An, Bình Định

Trang 3/7A05

pháp này cho phép chỉ giữ lại các allele có lợi. Sử dụng phương pháp nào sau đây sẽ cho phép tạo ra các
cá thể mang kiểu gene đồng hợp về tất cả các cặp gene?
A. Công nghệ chuyển gene.
B. Lai hữu tính giữa 2 dòng thuần chủng.
C. Nuôi cấy mô tế bào.
D. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hoá.
Câu 14. Mai và Nam đến văn phòng tư vấn di
Người
Xương bánh chè Nhóm máu
truyền của em. Họ cho em biết dữ liệu được tóm
Mai
Không
B
tắt trong bảng. Em cũng đã biết được các cơ sở lý
Mẹ của Mai

B
thuyết sau (1) không có xương bánh chè là bất
Cha của Mai
Không
O
thường do đột biến trội N; (2) Allele đột biến N
Nam

O
(và allele kiểu dại tương ứng là n) và gene quy
Mẹ của Nam

A
định nhóm máu hệ ABO (gồm các allele IA; IB;
Cha của Nam

O
IO) đều nằm trên nhiễm sắc thể số 9 và cách nhau
18 cM. Mai đang mang thai và thai nhi của cô có nhóm máu B. Hãy tính xác suất theo tỷ lệ phần trăm mà
đứa con của cô bị mắc tật không có xương bánh chè.
A. 50%.

B. 25%.

C. 18%.

D. 9%.

Câu 15. Một trong những kĩ thuật được xem là giải pháp tiềm năng trong việc chữa trị các bệnh di truyền
ở người là dùng virus làm vector để chuyển gene bình thường vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc
phục hồi chức năng cho gene bệnh, kĩ thuật này được gọi là liệu pháp gene. Có bao nhiêu nhận định sau
đây là đúng về kĩ thuật này?
I. Liệu pháp gene có thể được tiến hành ở tế bào gốc, tế bào soma nhưng được tái lập trình thành tế bào
gốc.
II. Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene đảm bảo sự xâm nhập đúng vật chủ
và khi virus xâm nhập, chúng sẽ mang theo nucleic acid (gene cần chuyển) vào trong tế bào nhận.
III. Trong liệu pháp gene, việc sử dụng virus làm vector chuyển gene có thể gây hư hỏng các gene khác vì
virus không thể chèn gene lành vào đúng vị trí gene cần thay thế.
IV. Việc chuyển gene ở tế bào sinh dục có thể gây nguy hiểm cho thế hệ sau nên hiện nay liệu pháp gene
chỉ mới được tiến hành ở tế bào soma.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 16. Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, chromatid tại kì giữa có đường
kính là
A. 10 nm.
B. 700 nm.
C. 300 nm.
D. 1400 nm.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng
khác nhau, người ta thu được kết quả sau:
Tỉ lệ cá đánh bắt được theo nhóm tuổi (%)
Vùng
đánh bắt Trước sinh sản
Sinh sản
Sau sinh sản
I
78
20
2
II
50
40
10
III
10
20
70
Câu 17. Vùng nào nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng?
A. Vùng I.

B. Vùng II.

C. Vùng III.

C. Cả vùng I và II.

Câu 18. Theo em, ban quản lý khu vực (vùng) I nên quyết định như thế nào để phát triển bền vững nguồn
lợi cá tại đây?
A. Tăng cường đánh bắt vì có thể ổn định.
B. Tiếp tục đánh bắt quần thể ở trạng thái trẻ.

GV. Nguyễn Ngọc Cảnh – THPT chuyên Chu Văn An, Bình Định

Trang 4/7A05

C. Han chế độ đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái.
nguyên.

D. Dừng việc đánh bắt nếu không sẽ cạn kiệt tài

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Ở một loài thú, giới đực dị giao tử tiến hành phép lai (♀) lông dài, đen  (♂) lông ngắn, trắng được
F1 100% lông dài đen. Cho đực F1 lai phân tích được Fb: 125 (♀) ngắn, đen; 42(♀) dài, đen; 125 (♂) lông
ngắn, trắng; 42 (♂) lông dài, trắng. Biết màu thân do một gene quy định.
a) Sự di truyền chiều dài lông theo quy luật tương tác gene.
b) Fb có tối đa 8 loại kiểu gene.
c) Có 2 kiểu gene quy định lông ngắn, trắng.
d) Cho các cá thể dài ở Fb ngẫu phối, về mặt lí thuyết sẽ tạo ra tối đa 36 loại kiểu gene và 8 kiểu hình.
Câu 2. Hai loài cá cichlid châu Phi, Pundamilia pundamilia và P. nyererei, đã được chọn. Những con đực
khác nhau về màu sắc. Tổng cộng có 8 con đực và 8 con cái (4 con đực và 4 con cái từ mỗi loài) đã được
thử nghiệm.
Điều kiện
Tỉ lệ thu hút
Con cái
Con đực
ánh sáng
thành công
1. Đặt một con cái và hai con đực (mỗi
16
con thuộc một loài khác nhau) vào bể P. pundamilia P. pundamilia Bình thường
Bình thường
2
cá. Hai con đực được đặt trong các P. pundamilia P. nyererei
P. nyererei
P. nyererei
Bình thường
16
lồng kính riêng biệt.
P. pundamilia Bình thường
5
2. Quan sát hành vi tán tỉnh của cá P. nyererei
Đơn sắc
20
trong 1 giờ và xác định tỉ lệ con đực P. pundamilia P. pundamilia
Đơn sắc
18
thu hút thành công con cái, khi đó một P. pundamilia P. nyererei
P. nyererei
Đơn sắc
13
con đực thực hiện hành động "diễn P. nyererei
P. pundamilia
Đơn sắc
18
ngang" (cử chỉ để tán tỉnh, mời gọi) và P. nyererei
con cái tiếp cận lồng kính của con đực đó. Thí nghiệm được tiến hành dưới hai điều kiện ánh sáng: ánh
sáng bình thường và ánh sáng đơn sắc màu cam.
3. Các dữ liệu thu được tóm tắt ở bảng bên.
a) Thí nghiệm này nhằm kiểm tra giả thuyết: Cá cichlid châu Phi cái chọn bạn tình dựa trên màu sắc của
cá đực.
b) Dưới ánh sáng bình thường, các cá thể cái có xu hướng ưa thích (bị thu hút) bởi các cá thể đực cùng loài
hơn.
c) Ánh sáng đơn sắc làm tăng sự khác biệt về sự lựa chọn bạn tình của cá cái giữa hai loài.
d) Quá trình lựa chọn giới tính này có thể dẫn đến kết quả tách
một quần thể lớn thành những quần thể nhỏ hơn, chúng giao
phối chọn lọc với nhau và cuối cùng trở thành những loài khác
nhau.
Câu 3. Một buồng nhựa trong suốt dạng hình trụ được sử dụng
làm buồng nhốt động vật. Một lỗ mở ở một đầu buồng được bịt
kín bằng nút chặn. Đi qua nút chặn là một buret chia độ. Lượng
khí sản xuất hoặc tiêu thụ bên trong buồng có thể được đo bằng
chuyển động của dung dịch dâng lên hoặc hạ xuống bên trong
buret. Potassium hydroxide (KOH) được thêm vào buồng để
hấp thụ bất kỳ CO2 nào được tạo ra.
Hai mươi con chuột lang (hamster) được cân và đưa vào 20
buồng. Một nửa số buồng được duy trì ở nhiệt độ 10°C và một
nửa được duy trì ở nhiệt độ 25°C. Lượng oxygen tiêu thụ tính
GV. Nguyễn Ngọc Cảnh – THPT chuyên Chu Văn An, Bình Định

Trang 5/7A05

bằng mL được ghi lại cho mỗi con chuột lang sau mỗi 30 giây và được biểu diễn dưới dạng mL trên một
gam trọng lượng của chuột. Dữ liệu được hiển thị trong biểu đồ sau.
a) Thí nghiệm này nhằm mục đích kiểm tra ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ hô hấp theo thời gian.
b) Nhóm chuột lang ở nhiệt độ 25°C tiêu thụ nhiều O₂ hơn so với nhóm chuột lang ở 10°C trong cùng thời
gian.
c) Tốc độ hô hấp của chuột lang tăng theo nhiệt độ môi trường.
d) Dung dịch bên trong buret sẽ dâng lên (di chuyển về bên phải trên hình) trong quá trình thí nghiệm.
Câu 4. ACE2 là một enzyme thụ thể màng tế bào liên kết với protein gai của virus SARS-CoV-2 và enzyme
TMPRSS2 phân cắt protein S, giúp dung hợp màng để virus xâm nhập vào tế bào. Mức độ biểu hiện của
các protein tế bào này càng lớn có thể càng làm gia tăng sự xâm nhập của virus và tăng mức độ nặng của
bệnh. Nghiên cứu do Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung
ương đã khảo sát diễn biến đặc điểm lâm sàng của 297 bệnh nhân COVID-19; và phân tích so sánh tương
đối mức độ biểu hiện mRNA của ACE2 và TMPRSS2 của 52 mẫu dịch ty hầu lấy lúc nhập viện được chọn
ngẫu nhiên từ các bệnh nhân tiến triển nặng và nhẹ điển hình. Kết quả cho thấy mức độ biểu hiện TMPRSS2
ở niêm mạc ty hầu cùng một số chỉ số xét nghiệm có thể là yếu tố tiên lượng diễn biến nặng của bệnh
COVID-19 trong khi ACE2 thì không có sự khác biệt giữa hai nhóm.
(Nguồn: Hà Văn Đại, Nguyễn Thị Thanh Hải, 2022. Mức độ biểu hiện gene ACE2, TMPRSS2 và mức độ
nặng của bệnh COVID-19, Tạp chi Nghiên cứu Y học, 156 (8), 2022).
a) Enzyme ACE2 xúc tác cho sự liên kết của thụ thể trên màng tế bào và virus SARS-CoV-2.
b) Sử dụng chất ức chế, làm giảm mức độ biểu hiện gene quy định ACE2 và TMPRSS2 có thể giảm sự
xâm nhập của virus SARS-CoV-2.
c) Điều hoà biểu hiện gene ACE2 có thể cải thiện tình trạng bệnh COVID-19 ở người bệnh.
d) Có thể sử dụng cơ chế điều hoà biểu hiện gene TMPRSS2 để cải thiện tình trạng bệnh COVID-19 ở
người bệnh.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng
theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Ở một số loài côn trùng ở Úc, các loài mới đã phát sinh thông qua những thay đổi xảy ra với nhiễm
sắc thể ở một loài tổ tiên. Những thay đổi như vậy có thể liên quan đến việc nối các nhiễm sắc thể lại với
nhau, mất toàn bộ hoặc một phần nhiễm sắc thể và sắp xếp lại vật liệu di truyền trong nhiễm sắc thể. Khi
những thay đổi trong nhiễm sắc thể tích lũy, một số loài khác nhau có thể là kết quả của một loài tổ tiên
duy nhất. Bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài tổ tiên và ba loài đã tiến hóa từ loài tổ tiên này được hiển thị
dưới đây.

Hãy sắp xếp các loài 1, 2 và 3 theo thứ tự tiến hóa có khả năng nhất của các loài này từ loài tổ tiên.
Câu 2. Ở một loài thú, đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 NST thường, trong đó một đoạn ngắn
của một NST số 5 chuyển sang một NST số 9, các NST đột biến kí hiệu là 5– và 9+. Những hợp tử lưỡng
bội mang NST 9+ nhưng không có NST 5– thì bị chết, ngược lại, các hợp tử mang 5– mà không có 9+ thì
vẫn sống sót nhưng phát triển thành cơ thể bị dị tật, các dạng khác có khả năng sinh trưởng phát triển bình
thường. Một cơ thể động vật đực (P) mang đột biến chuyển đoạn ở 2 NST nêu trên giao phối với một cá
GV. Nguyễn Ngọc Cảnh – THPT chuyên Chu Văn An, Bình Định

Trang 6/7A05

thể cái không đột biến, sinh ra thế hệ F1. Nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì tỉ lệ con dị tật trong số
những con được sinh ra là bao nhiêu phần trăm?
Câu 3. Trong quần thể cho, tần số allele của allele bình thường (HbA) và allele đột biến gây ra hồng cầu
hình liềm (HbS) lần lượt là 0,9 và 0,1. Xét các đặc điểm về hình dạng và hàm lượng hồng cầu khi sống ở
độ cao bình thường (ngang mực nước biển) thì HbA là trội so với HbS. Một nhóm gồm 550 cá thể từ quần
thể cho này di cư đến quần thể nhận gồm 10.000 cá thể; trong quần thể nhận, tần số allele là HbA = 0,99 và
HbS = 0,01. Tần số kiểu gene của người có các biểu hiện của bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (hồng cầu
có dạng hình liềm và hàm lượng hồng cầu trong máu ở mức thấp) trong quần thể sau nhập cư ở thế hệ tiếp
theo sẽ là bao nhiêu phần trăm, giả sử nó đạt được trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg sau một thế hệ?
Câu 4. Ở thỏ, màu mỡ cơ thể được kiểm soát bởi một gene duy nhất với hai allele, là Y và y. Sự biểu hiện
của màu mỡ bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn của thỏ. Khi được nuôi theo chế độ ăn chay tiêu chuẩn, allele Y
trội biểu hiện mỡ cơ thể màu trắng, và allele y biểu hiện mỡ cơ thể màu vàng. Tuy nhiên, khi được nuôi
theo chế độ ăn không có xanthophyll, con thỏ yy đồng hợp tử có mỡ cơ thể màu trắng. Một con thỏ dị hợp
tử được lai với một con thỏ có mỡ cơ thể màu vàng, thỏ con sinh ra được nuôi theo chế độ ăn không có
xanthophyll. Tỉ lệ thỏ con có mỡ màu trắng là bao nhiêu phần trăm?
Câu 5. Trong hệ sinh thái ở một khu rừng nhiệt đới, ánh sáng môi trường cung cấp 106 kcal/m2/ngày nhưng
thực vật chỉ sử dụng được 3,5%, năng lượng mất đi do hô hấp 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 35
kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 3,5 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được 0,52 kcal. Hiệu
suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 là bao nhiêu phần trăm (%)?
Câu 6. Khi thống kê 6 loài ở các môi trường khác nhau và thu được kết quả như sau:
Loài
A
B
C
D
E
Diện tích (ha)
25
30
35
40
45
Mật độ (cá thể/ha)
1
0,9
0,8
0,5
1,2
Độ phong phú của loài ưu thế là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

F
50
0,6

-------------HẾT------------ Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
 Giám thị không giải thích gì thêm.

GV. Nguyễn Ngọc Cảnh – THPT chuyên Chu Văn An, Bình Định

Trang 7/7A05
 
Gửi ý kiến