Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Danh
Ngày gửi: 08h:33' 25-04-2025
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài 50 phút không kể thời gian phát đề

Mã đề 001-NHUE

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
CÂU 1: Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua phổi?
A. Châu chấu.
B. Cá chép.
C. Tôm.
D. Ba ba
CÂU 2: Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể
con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
A. F.Jacob.
B. G.J.Mendel.
C. C. Correns.
D. T.H.Morgan.
CÂU 3: Phương pháp nghiên cứu di truyền nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Klinefelter ?
A. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. B. Nghiên cứu tế bào.
C. Di truyền hóa sinh. D. Nghiên cứu phả hệ.
CÂU 4: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A. Cơ quan tương tự.
B. Cơ quan thoái hóa
C. Hóa thạch xương khủng long.
D. Cơ quan tương đồng.
CÂU 5: Bọ xít có vòi chích dịch từ cây mướp để sinh sống. Bọ xít và cây mướp thuộc mối quan hệ
A. kí sinh - vật chủ.
B. cộng sinh.
C. hội sinh.
D. hợp tác.
CÂU 6: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở các loài nào sau đây ?
A. Động vật bậc cao.
B. Động vật bậc thấp.
C. Thực vật sinh sản hữu tính. D. Thực vật sinh sản vô tính.
CÂU 7: Hệ sinh thái nào sau đây có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất ?
A. ao nuôi cá.
B. cánh đồng lúa.
C. đầm nuôi tôm.
D. rừng mưa nhiệt đới.
CÂU 8: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
A. Trong mùa sinh sản, các con đực tranh giành con cái.
B. Bồ nông xếp thành hàng để bắt cá.
C. Hiện tượng liền rễ của hai cây thông nhựa mọc cạnh nhau.
D. Cây lúa và cỏ dại trong cùng ruộng lúa.
CÂU 9: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa
học ?
A. Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
B. Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid.
C. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy).
D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
CÂU 10: Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X
gọi là:
A. Thể tứ bội.
B. Thể song nhị bội.
C. Thể dị bội.
D. Thể lưỡng bội.
CÂU 11: Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin trên?
A. Số loại giao tử tối đa của cặp
NST này là 4.
B. Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.
C. Cặp NST này có 6 locut gene.
D. Có 2 nhóm gene liên kết là PaB và Pab.
CÂU 12: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gene?
A. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
B. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
C. Tạo giống cừu Dolly.
D. Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
CÂU 13: Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?
A. gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
B. gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
C. gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
D. gene nằm trong tế bào chết và gene nằm trên NST thường.
CÂU 14: Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với
allele b quy định quả vàng. Tần số allele B được biểu diễn qua biểu đồ bên,
biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp
xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp tử ?
A. 4 → 3 → 1 → 2.
B. 3 → 2 → 1 → 4.
C. 2 → 3 → 1 → 4.
D. 4 → 1 → 3 → 2.

CÂU 15: Khi nghiên cứu một loài ruồi giấm có 3 nòi A, B, C
tại một khu vực địa lý, người ta lập được biểu đồ bên về sự
phân bố số lượng cá thể. Khi nhận xét về sự phân bố các
loài, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sự thay đổi nhiệt độ ít ảnh hưởng đến sự phân bố của
nòi C.
B. Càng lên cao, nòi A càng chiếm ưu thế hơn so với nòi B.
C. Nhiệt độ môi trường có thể là nhân tố quan trọng chi phối
đặc điểm phân bố của các nòi này.
D. Nòi C ít có tiềm năng hình thành loài mới bằng con
đường cách li sinh thái hơn so với 2 nòi A và B.
CÂU 16: Các trình tự một Operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong
đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự
của Operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất
đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).
Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được
phiên mã, trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được
phiên mã, trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene
cấu trúc trong Operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây
về trình tự Operon trên là đúng?
A. Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
B. Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
C. Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
D. Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
CÂU 17: Các đồ thị hình 4 phản ánh về sự biến đổi hàm lượng DNA trong một tế bào.

Đồ thị nào phản ánh sự biến đổi hàm lượng tương đối DNA ti thể trong quá trình nguyên phân?
A. Đồ thị 1.
B. Đồ thị 2.
C. Đồ thị 3.
D. Đồ thị 4.
CÂU 18: Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoái đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh
Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người.
Quá trình này gồm các giai đoạn sau:
A. Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c); kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).
B. Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
C. Quá trình diễn thế được mô tả ở sơ đồ này là diễn thế sinh thái nguyên sinh.
D. Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
CÂU 1: Dựa trên hình vẽ thí nghiệm minh họa hô hấp thực vật, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai ?
a) Khí hút ra bên phải thí nghiệm là khí giàu CO2.
b) Sau thí nghiệm, ống nghiệm bên phải nước vôi vẩn đục
là do hạt hô hấp thải ra CO2.
c) Dòng khí bên trái cung cấp vào bình chứa hạt nảy mầm
có nhiều CO2.
d) Khí hút ra bên phải bình chứa hạt là khí giàu CO2 mà
nghèo O2.
CÂU 2: Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C)
đến sinh khối của ba loài cỏ (A) (F) và (K). Loài (C) có khả
năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài cỏ sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng 3 loài (A), (F) và (K).
Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài
(F) hoặc với loài (K). Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là
30
hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương
đồng nhau. Sau ba tháng, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài

các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở hình bên.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Khi sống riêng, loài (A) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài
(F) và loài (K).
b) Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là
quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
c) Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối giảm của loài (A) lớn hơn so với loài (F), loài (K).
d) Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C là lớn nhất.
CÂU 3: Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào
nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có
nitrogen đồng vị năng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi
tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (N14). Biết
số lần nhân lên của các vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như
nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới
đây:
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm
này ?
a) Sau một thế hệ thì có 100% phân tử DNA chứa N14 và N15.
b) Sau hai thế hệ thì có 50% phân tử DNA mang cả hai mạch (N15).
c) Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ vi khuẩn chứa DNA ở vị trí băng Z là 12,5%.
d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 11%.
CÂU 4: Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh
vật nhân thưc. Mỗi nhân định sau đây là đúng hay sai về hình ảnh
này ?
a) Cấu trúc (1) có chứa 8 phân tử histon và được gọi là
nucleosome.
b) Cấu trúc (2) được gọi là chromatid với đường kính 700 nm.
c) Trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh vật nhân thực,
cấu trúc (4) xuất hiện trong nhân vào kì giữa.
d) Khi ở dạng cấu trúc 4,
mỗi nhiễm sắc thể chứa
một phân tử DNA kép,
mạch thẳng.
PHẦN IV. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
CÂU 1: Hình A và hình B mô tả mô tả ống tiêu hóa của hai loài thú, trong đó một
loài là thú ăn thịt, một loài là thú nhai lại. Quan sát hình và cho biết, cấu trúc số
mấy ở hình B có hoạt động tiêu hóa tương tự như cấu trúc số 1 ở hình A ?
CÂU 2: Đồ thị hình số mấy dưới đây biểu diễn chính xác mối tương quan giữa
liều lượng phân bón và mức độ sinh trưởng của cây ?

CÂU 3: Khảo sát 4 quần thể cá mè giống thu được kết quả như sau:
Cho biết điều kiện sinh thái ao nuôi của 4 quần thể giống nhau,
không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Quần thể số mấy có
thể xuất hiện cạnh tranh cùng loài cao nhất ?

CÂU 4: Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli
trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng
đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon LaC. Chủng vi khuẩn số mấy
bị đột biến hỏng vùng P?
CÂU 5: Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele MMcos trình tự nucleotide là
3' TAC CTA GTA ATG TCA … TAC 5'. Allele M bị đột biến tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này
như sau:
Allele M1: 3' TAC CTA GTA ATG TCA … ATC 5'.
Allele M2: 3' TAC CTA GTG ATG TCA … ATC 5'.
Allele M3: 3' TAC CTG GTA ATG TCA … ATC 5'.
Allele M4: 3' TAC CTA GTA ATG TCG … ATC 5'.
Theo lí thuyết, trong 4 allele trên có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi
so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa ?
CÂU 6: Cho sơ đồ phả hệ mô tả hai bệnh di truyền ở người, biết một gene quy định một tính trạng và không có đột biến
mới phát sinh. Xác suất cặp vợ chồng III2 và III3 sinh con bị cả 2 bệnh là bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau
dấu phẩy).

----- HẾT -----

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN SINH HỌC

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đê

Mã đê 025 TRX2

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
CÂU 1: Khi tìm hiểu về bệnh hô hấp do thuốc lá, phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại.
B. Gây ra những hậu quả tương tự đối với người hít phải.
C. Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì khó bị bệnh hô hấp.
D. Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khỏe người hút thuốc.
CÂU 2: Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?
A. Máu được điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan.
B. Máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến với các cơ quan.
C. Máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan.
D. Máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan.
CÂU 3: Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
A. Tái bản DNA.
B. Phiên mã của gene.
C. Dịch mã tổng hợp polypeptid
D. Điều hòa hoạt động gene.
CÂU 4: Các bộ ba nào sau đây trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết
thúc quá trình dịch mã ?
A. 3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'.
B. 3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'.
C. 3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'UGA5'.
D. 3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5'.
CÂU 5: Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện allele
mới ?
A. Đột biến gene B. Đột biến đa bội cùng nguồn C. Đột biến đảo đoạn NST D. Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST
CÂU 6: Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó đông. Biết bệnh mù màu là do gene lặn a gây ra, bệnh
máu khó đông là do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định mắt nhìn màu bình thường. Các gene
này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X với khoảng các 20cM. Theo lí thuyết, nhận định nào sau
đây là sai ?
A. Trong số 17 người, có tối đa 10 người
xác định được kiểu gene.
B. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ
dị hợp tử về cả 2 cặp gene.
C. Cặp vợ chồng 15 - 16 có khả năng sinh
đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là
25%.
D. Cặp vợ chồng 15 - 16 có khả năng sinh
đứa con đầu lòng bị bệnh máu khó đông
là 20%.

CÂU 7: Một thai nhi bị nghi ngờ mắc một chứng rối loạn nghiêm trọng, có thể phát hiện được về mặt sinh hóa trong tế
bào thai nhi. Phương pháp nào sau đây là hợp lí nhất để xác định thai nhi có mắc căn bệnh này hay không?
A. Xây dựng kiểu nhân của các tế bào soma của thai phụ.
B. Giải trình tự gene của người bố.
C. Siêu âm thai nhi để chẩn đoán.
D. Chọc dịch ối hoặc sinh thiết nhau thai.
CÂU 8: Hình vẽ sau đây mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.
Các số 1, 2, 3 trong hình trên tương ứng là:
A.1: gene ADA lành được đưa vào retrovirus; 2: retrovirus
xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế
bào; 3: nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
B.1: gene ADA lành được đưa vào retrovirus; 2: retrovirus
xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế
bào; 3: nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
C.1: gene ADA lành được đưa vào retrovirus; 2: retrovirus
xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA hỏng của
tế bào; 3: nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
D.1: gene ADA lành được đưa vào retrovirus; 2: retrovirus
xâm nhiễm vào tế bào T, tiêu diệt gene ADA hỏng của
tế bào; 3: nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
CÂU 9: Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp,
nhận định nào sau đây không đúng ?
A. Tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) để tạo DNA tái tổ hợp.
B. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cây tế bào nhận để sản phẩm gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm
C. Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền.
D. Công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp.
CÂU 10: Phép lai nào sau đây không phải là phép lai hữu tính?
A. Lai xa.
B. Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
C. Lai thuận nghịch.
D. Lai tế bào.
CÂU 11: Hình sau đây mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng:
Nhận định nào sau đây về hình này là đúng ?
A. Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
B. Năm loài chim sẻ được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.
C. Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích
nghi với loại thức ăn khác nhau.
D. Đây là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị không
thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.
CÂU 12: Chọn lọc tự nhiên có tác động đến allele như thế nào?
A. Tác động gián tiếp đến tần số allele.
B. Tác động trực tiếp đến tần số allele.
C. Không làm thay đổi tần số allele.
D. Tăng tần số allele lặn, giảm tần số allele trội.
CÂU 13: Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân
tố tiến hóa làm phân hóa vốn gene của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới
sẽ hình thành. Đây là cơ chế
A. hình thành loài khác khu.
B. hình thành loài cùng khu.
C. hình thành loài liền khu.
D. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
CÂU 14: Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài.
Cho biết sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần
thể B. Nhận định nào sau đây về hình này là sai ?
A. hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene.
B. tần số tương đối allele quần thể A thay đổi, B không thay
đổi.
C. việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B
có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B.
D. quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn so với quần
thể A.
CÂU 15: Khi tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh vật. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sinh vật đẳng nhiệt như chim, thú có nhiệt độ cơ thể ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
B. Sinh vật biến nhiệt có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường như các loài bò sát, động vật không xương
sống và thực vật.
C. Trong một năm, nhiệt độ thay đổi theo các mùa và tác động lên sinh vật, hình thành nhịp sinh trưởng theo mùa.

D. Nhiệt độ không ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước.
CÂU 16: Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ, cá Pecca Châu Âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có
kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây thể hiện mối quan hệ gì?
A. Cạnh tranh cùng loài.
B. Hỗ trợ cùng loài.
C. Kí sinh cùng loài.
D. Vật ăn thịt và con mồi.
CÂU 17: Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật:
Nhận định nào sau đây là sai ?
A. Tháp (a) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển.
B. Tháp (b) thể hiện xu hướng quần thể ổn định.
C. Tháp (c) thể hiện xu hướng quần thể phát triển bền vững.
D. Hình tháp tuổi giúp chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác
tài nguyên sinh vật hiệu quả.
CÂU 18: Trong quần xã sinh vật, số lượng loài càng lớn thì tính
ổn định của
A. quần xã càng cao.
B. quần xã càng thấp.
C. quần thể càng cao.
D. quần thể càng thấp.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI
CÂU 1: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa hai pha quá trình
quang hợp ở thực vật C3 như sau:
a) Nước là nguyên liệu của pha sáng quang hợp.
b) Khí oxygen sinh ra có nguồn gốc từ CO2.
c) Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt
động của sinh giới.
d) Năng suất sinh học của thực vật chủ yếu từ lượng
C6H12O6 sinh ra, nên có thể sử dụng đèn LED để kéo
dài thời gian quang hợp làm tăng năng suất cây trồng.
CÂU 2: Xét một đoạn trình tự mRNA nhân tạo: 5'AUG
UAU UGG 3'; thứ tự các nucleotid tương ứng là 123 456 789.
a) Nếu cặp nucleotid số 6 của gene bị đột biến thay bằng cặp T - A thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
b) Nếu cặp nucleotid số 9 của gene bị thay bằng cặp G - C thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình
thường.
c) Nếu cặp nucleotid số 1 của gene bị đột biến thay bằng 1 cặp nucleotid khác thì không xảy ra quá trình dịch mã.
d) Nếu đoạn mRNA trên khi dịch mã vi phạm nguyên tắc bổ sung thì chuỗi polypeptide tương ứng không đổi do cấu
trúc của gene không đổi.
CÂU 3: Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng
trong tế bào cánh hoa: allele A quy định enzyme A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; allele B quy định enzyme B
chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tổ đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các
allele đột biến lặn a và b quy định không có hoạt tính enzyme. Biết rằng không xảy ra đột biến.
a) Cho cây dị hợp tử 2 cặp gene tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều
cho đời con có 4 loại kiểu hình.
b) Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene.
c) Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.
d) Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 75% cây hoa đỏ.
CÂU 4: Nai sừng xám (một loại hươu) và bò Bison (một loài bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức
ăn trong cùng 1 khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi lớn trong quần thể của hai loài này trước và sau khi xuất
hiện loài sói (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.
a) Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết quả của sự săn
mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước
của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức
ăn trong đồng cỏ.
b) Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy
những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.
c) Ổ sinh thái về dinh dưỡng của quần thể nai và bò rừng là
trùng nhau.
d) Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn
mồi của của những con sói tập trung vào quần thể nai, do
đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỉ
lệ sống sót của con non.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
CÂU 1: Phân tử DNA có tỉ lệ nucleotid loại C = 27% thì tỉ lệ nucleotid loại A của DNA này bằng bao nhiêu %?
CÂU 2: Một loài thực vật, xét 3 cặp gene nằm trên 2 cặp NST, mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có 2
allele và allele trội là trội hoàn toàn. Cho hai cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phối với nhau, thu
được F1 có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị
gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1, số cây mang kiểu hình trội
về 1 trong 3 tính trạng chiếm bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
CÂU 3: Ở người bệnh bạch tạng do gene lặn a nằm trên NST thường quy định. Một quần thể người đang ở trạng thái
cân bằng di truyền có 36% số người mang gene quy định bạch tạng. Trong số những người không bị bạch tạng, người
không mang allele gây bệnh chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
CÂU 4: Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất đã trải qua mấy giai đoạn tiến hóa?
CÂU 5: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là
12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được
dự đoán là ?
CÂU 6: Mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở 6 hình sau đây:

Có bao nhiêu hình thể hiện loài A và loài B có cạnh tranh về thức ăn?

----- HẾT -----
 
Gửi ý kiến