Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giapai.com
Người gửi: Giap Ai
Ngày gửi: 09h:29' 28-04-2025
Dung lượng: 863.6 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn: Giapai.com
Người gửi: Giap Ai
Ngày gửi: 09h:29' 28-04-2025
Dung lượng: 863.6 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
KHÍ LÝ TƯỞNG
PHẦN I. Trắc nghiệm .................................................................................................................... 1
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. ............................................................................................ 7
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. ....................................................................................11
PHẦN I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hình bên biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí
tưởng không đổi. Trong đó, (1) - (2) là quá trình đẳng nhiệt, áp suất khí tăng
gấp đôi. Tỉ số giữa nội năng của trạng thái (3) và nội năng của trạng thái (1) là
1
2
A. .
B. .
4
1
1
4
C. .
D. .
2
1
Câu 2. Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí
tưởng như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt
này là
A. T2 T1 .
B. T2 = T1 .
C. T2 T1 .
D. T2 T1 .
Câu 3. Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí với khối lượng
m1 và m 2 có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như Hình 1.1. Mối
quan hệ giữa m1 và m 2 là
A. m1 m2 .
B. m1 m2 .
C. m1 = m2 .
D. m1 m2 .
Câu 4. Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ
(p, V) bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của x
trong hình vẽ là
A. 0,5 10 −3 .
B. 0,5 .
C. 4, 5.10 −3 .
D. 4,5 .
Câu 5. Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí. Khối
lượng của khí lần lượt là m và m . Ta có đồ thị như hình. Nhận xét nào sau đây là
đúng?
A. m = m .
B. m m .
C. m m .
D. m m .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
1 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 6. Bán tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Tĩnh như sau: Hà tĩnh nhiệt độ từ 15 C đến 20 C .
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ 288 K đến 290 K
B. Nhiệt độ 285 K đến 290 K
C. Nhiệt độ 288 K đến 293 K
D. Nhiệt độ 285 K đến 293 K
Câu 7. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế
đầy pit-tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc.
Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thế tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
B. Thế tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
C. Thế tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
D. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Câu 8. Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: Thể tích V , áp suất p và nhiệt độ
tuyệt đối T . Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?
V T
V
A. 1 = 2
B. T1 V1 = T2 V2
C. p1V1 = p2V2
D. = const
T
T1 V2
Câu 9. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pittông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông,
thuốc sẽ vào trong xilanh. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình kéo pittông. Nhận xét nào
sau đây là đúng?
A. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
B. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
C. Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
D. Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
Câu 10. Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
A. (b).
B. (c).
C. (d).
D. (a).
Câu 11. Một khối khí đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 600 K được biến đổi
theo chu trình như hình bên. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái
(1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol
a) Quá trình từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
b) Quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng tích có nhiệt
độ tuyệt đối tăng 3 lần.
c) Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 6 lít và T2 − T3 = 200 K (với T2 là
nhiệt độ ở trạng thái (2) còn T3 là nhiệt độ ở trạng thái (3)).
d) Trong hệ toạ độ p − T thì quá trình trên được vẽ có dạng tam giác vuông với góc vuông tại vị trí
của trạng thái (2).
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
2 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 12. Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
A.
B.
C.
D.
Câu 13. Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle
v
p
= hằng số.
B. = hằng số.
C. p1V2 = p2V1 .
p
v
Câu 14. Đồ thị nào sau đây không mô tả quá trình đẳng áp?
A.
D. pV = hằng số.
A. Hình 4.
B. Hình 1.
C. Hình 2.
D. Hình 3.
Câu 15. Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m , số mol n , khối lượng mol , áp suất p , thể tích
V và nhiệt độ T . Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là
n
A. pV = nRT .
B. pV = RT .
C. pV = mRT .
D. pV = RT .
m
Câu 16. Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật Boyle, việc dịch
chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện nào sau đây?
A. Khối lượng khí trong xi lanh không đổi.
B. Áp suất khí trong xi lanh không đồi.
C. Thể tích khí trong xi lanh không đổi.
D. Nhiệt độ khí trong xi lanh không đổi.
Câu 17. Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động
nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng có giá trị
A. tối thiểu.
B. bằng không.
C. tối đa.
D. bằng hai lần giá trị tối thiểu.
Câu 18. Một lượng khí lí tưởng không đổi biến đổi trạng thái có đồ thị V − T như hình
vẽ. Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí này
A. không phải là một đẳng quá trình.
B. là quá trình đẳng áp.
C. là quá trình đẳng tích.
D. là quá trình đẳng nhiệt.
Câu 19. Một lượng khí trong xi lanh dãn nở sao cho nhiệt độ không đổi thì nội năng của khối khí
đó sẽ
A. tăng lên rồi giảm đi.
B. giảm xuống.
C. không đổi. D. tăng lên.
Câu 20. Nén một lượng khí lí tưởng không đổi thì thể tích thay đổi như trên
đồ thị. Sau khi nén thì áp suất của khối khí này?
A. giảm đi 3 lần.
B. tăng lên 3 lần.
C. tăng lên 2 lần
D. giảm đi 2 lần.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
3 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 21. Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định mà trong đó nhiệt độ được giữ
không đổi gọi là quá trình
A. đẳng tích.
B. đoạn nhiệt.
C. đẳng áp.
D. đẳng nhiệt.
Câu 22. Trong bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 150 bar và nhiệt độ
15, 0 C . Để có 40 lít khí oxygen trong bình thì cần khoảng bao nhiêu lít khí oxygen ở môi trường có
nhiệt độ 27, 0 C và áp suất 1 bar?
A. 6250 lít.
B. 3334 lít.
C. 40 lít.
D. 5760 lít.
Câu 23. Biểu thức nào sau đây sai cho quá trình đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác
định?
p
p
p
T
p
T
A. 1 = 2 .
B. 1 = 1 . C. p1 T2 = p 2 T1 .
D. 1 = 2 .
T1 T2
p2 T2
p2 T1
Câu 24. Một bình kín có thể tích không đổi, chứa 0,1mol khí lí tưởng ở áp suất p1 = 2 atm(1atm =
101325 Pa ), nhiệt độ t1 = 27 C . Làm nóng khối khí đến nhiệt độ t 2 = 57 C . Khi đó, thể tích và áp
suất của khối khí lần lượt là
A. 0,125 m 3 và 1,8 Pa .
B. 1,23 lít và 2, 2 atm .
C. 11,2 lít và 1,8 atm .
D. 1, 23 m 3 và 1,8 Pa .
Câu 25. Một khối khí lí tưởng xác định được nhốt trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi
nhiệt độ của khối khí tăng từ 27 C đến 54 C thì áp suất của khối khí sẽ thay đổi
A. tăng 2 lần.
B. tăng 1,09 lần.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 1,09 lần.
Câu 26. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
V
p
A. VT = hằng số.
B. = hằng số.
C. = hằng số.
D. pV = hằng số.
T
T
Câu 27. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
V
A. = hằng số.
B. pV = hằng số.
T
p
C. = hằng số.
D. VT = hằng số.
T
Câu 28. Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ t 0 = 25 C . Đến
giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ t = 30 C . Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng,
trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa,
phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là
A. 98,35% .
B. 20% .
C. 80% .
D. 1,65% .
Câu 29. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1, 6 atm thì được nén đẳng
nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm . Thể tích của khối khí đã giảm đi một lượng là
A. 25 lít.
B. 15 lit.
C. 4 lít.
D. 6 lit.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
4 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 30. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V . Nếu giữ áp suất của khối khí đó không
đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên 2 V thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 31. Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,6 lần, tính độ sâu
của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là P0 = 101325 Pa ,
khối lượng riêng của nước là 103 kg / m3 . Lấy g = 10 m / s 2 .
A. 16, 21m .
B. 12,16 m .
C. 6,12 m .
D. 6, 08 m .
Câu 32. Khi làm nóng một lượng khí đẳng tích thì:
A. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
B. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích không đổi
C. Áp suất khí không đổi
D. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng ti lệ thuận với nhiệt độ
Câu 33. Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 25 C , khi sáng là 323 C .
Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?
A. 0,5
B. 2
C. 1,5
D. 3
Câu 34. Một khối khí xác định được giữ đẳng áp. Thể tích của khối khí tăng thêm 10% khi nhiệt
độ của nó khối khí là 47 C . Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
A. 21, 7 C
B. 17,9 C
C. 9, 4 C
D. 42, 7 C
Câu 35. Trong hệ tọa độ (V, T) , đường đẳng nhiệt là
A. đường thẳng có phương qua O .
B. đường thằng vuông góc trục T .
C. đường thẳng vuông góc trục V .
D. đường hypebol.
Câu 36. Một bình kín có thể tích rỗng V , chứa một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ T , áp suất của khối
khí là p. Số mol khí chứa trong bình là
RT
pT
pV
pR
A. n =
.
B. n =
.
C. n =
.
D. n =
.
pV
VR
RT
VT
Câu 37. Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút cho van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với lượng khí
đã chứa trong bình ban đầu?
A. Thể tích khí giảm, áp suất khí giảm.
B. Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
C. Thể tích khí giảm, áp suất khí tăng.
D. Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng.
Câu 38. Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 C lên 117 C và giữ áp suất không đổi
thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng
A. 7,8 lít.
B. 3,4 lít.
C. 5,2 lít.
D. 6,1 lít.
Câu 39. Một thợ lặn đang lặn tại một vùng biển có nhiệt độ ổn định. Anh ta quan sát thấy bong
bóng khí nổi dần lên từ một độ sâu xác định. Trong quá trình nổi lên thể tích và áp suất của bong
bóng khí thay đổi như thế nào?
A. Thể tích và áp suất đều tăng.
B. Thể tích tăng, áp suất giảm.
C. Thể tích và áp suất đều giảm.
D. Thể tích và áp suất đều không đổi.
Câu 40. Trong nhiệt giai Celsius, nhiệt độ sôi của nước ở áp suất chuẩn là
A. 273 K.
B. 100 C
C. 0 K.
D. 0 C
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
5 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 41. Xét một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ thể tích của
khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì nhiệt độ tuyệt
đối của khối khí
A. bằng bốn lần giá trị ban đầu.
B. bằng giá trị ban đầu.
C. bằng hai lần giá trị ban đầu.
D. bằng một nửa giá trị ban đầu.
Câu 42. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm minh họa định luật Charles. Họ tiến hành thí
nghiệm với một khối khí lí tưởng xác định ban đầu có áp suất p 0 , thể tích V0 , nhiệt độ tuyệt đối T0 .
Trong một lần thao tác, họ làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí bằng 1,1 T0 , muốn giữ không đổi
áp suất p 0 thì nhóm học sinh phải làm cho thể tích khí đó bằng
V
V
A. 02 .
B. 0 .
1,1
1,1
C. 1,1 V0 .
D. 1,12 V0 .
Câu 43. Một lượng khí lí tưởng xác định đựng trong một bình kín có nhiệt độ ban đầu bằng nhiệt
độ môi trường. Nếu làm lạnh bình cho nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm bốn lần thì áp suất của khối
khí đó sẽ
A. bằng hai lần giá trị ban đầu.
B. bằng một phần tư giá trị ban đầu.
C. bằng bốn lần giá trị ban đầu.
D. bằng giá trị ban đầu.
Câu 44. Cáp siêu dẫn HTS được làm lạnh xuống −183 C nhờ sử dụng Nitơ lỏng để giảm điện trở
xuống gần bằng không. Trong thang Kelvin nhiệt độ của cáp lúc này là
A. 100 K .
B. 90 K .
C. 273 K .
D. 0 K .
Câu 45. Gọi p1 , V1 , T1 và p 2 , V2 , T2 là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí
tưởng xác định ở hai trạng thái. Công thức nào mô tả đúng định luật Boyle?
A. V1 T2 = V2 T1 .
B. V1 T1 = V2 T2 .
C. P1 V2 = P2 V1 .
D. P1 V1 = P2 V2
Câu 46. Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
A. p1 V2 = p 2 V1 .
p
B. = hằng số.
V
C. pV = hằng số.
V
D. = hằng số.
p
Câu 47. Trong hệ tọa độ ( pOT ) đường đẳng nhiệt là
A. đường thẳng kéo dài qua O .
B. đường cong hypebol.
C. đường thẳng song song trục OT .
D. đường thẳng song song trục Op .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
6 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 48. Túi khí xe ô tô là một phần của hệ thống an toàn được thiết kế để bảo vệ người lái và hành
khách trong trường hợp va chạm vượt ngưỡng nguy hiểm.
Cấu tạo túi khí ô tô Hình 2.2 được xây dựng từ ba thành
phần chính: hệ thống cảm biến, bộ phận kích nổ và túi khí
(được làm từ sợi tổng hợp, co giãn tốt, chịu lực cao, chống
nhiệt và chống cháy tốt). Khi có sự va chạm xảy ra, những
tín hiệu từ hệ thống cảm biến được truyền tới bộ điều khiển
túi khí. Bộ phận kích nổ sẽ tạo ra một lượng lớn khí N 2 để
làm phồng túi khí nhanh chóng, bảo vệ an toàn cho người
ngồi trên xe, đồng thời khí bên trong túi cũng xì hơi nhanh
qua các lỗ thoát khí để tránh gây áp lực lên cơ thể.
Một túi khí tiêu chuẩn có thể tích xấp xỉ 60 lít khi được
bơm căng ở 25 C và chịu được áp suất tối đa lên đến 5psi(1psi 6894,8 Pa) .
a) Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm
chấn thương cho người ngồi trong xe.
b) Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ 34474 Pa .
c) Cần sản sinh 0,5 mol khí N 2 để bơm căng túi khí này đến áp suất 5 psi ở nhiệt độ 25 C .
d) Để bơm túi khí trên đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ 27 C cần tạo ra 13,9 gam khí N 2 . Biết khối
lượng mol của khí N 2 là 28 g / mol .
Câu 49. Hình 2.4 là sơ đồ thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ t . Trong
đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín chứa 0,5 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ.
Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ
của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước
trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt
kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế. Kết quả 5 lần đo được
như sau:
Lần đo
t ( 0 C)
p (105 Pa )
1
28,0
1,00
2
43,0
1,05
3
58,0
1,10
4
68,0
1,13
5
75,0
1,15
a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong bình được coi là quá trình đẳng tích.
b) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ là một đường thẳng qua gốc tọa độ.
c) Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là p =
kT(k là hệ số ti lệ), trong đó p(Pa) là áp suất và T(K) là nhiệt độ tuyệt đối. Hệ số tỉ lệ k có giá trị
gần bằng 332 .
d) Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm 0,00628 mol .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
7 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 50. Một bình kín chứa 1 mol khí Helium ở áp suất 105 N / m2 ở 27 C . Nung nóng bình đến
khi áp suất của khối khí là 5.105 N / m2 . Sau đó, van điều áp mở ra và một lượng khí thoát ra ngoài,
nhiệt độ vẫn giữ không đổi, áp suất giảm còn 4 105 N / m2 . Cho biết: T(K) = t ( C ) + 273
a) Thể tích của bình xấp xỉ bằng 15 lít.
b) Nhiệt độ của khối khí khi đó là 1227 C .
c) Lượng khí còn lại trong bình là 0, 4 mol .
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Helium còn lại trong bình là 3,1 10−20 J .
Câu 51. Dưới đáy biển sâu 200 m có một bọt khí có thể tích 1cm 3 nổi lên trên mặt nước. Nhiệt độ
không khí trên mặt nước là 30 C , nhiệt độ dưới đáy biển là 4 C . Lấy g = 10 m / s 2 . Khối lượng
riêng của nước biển là 1200 kg / m3 ; áp suất khí quyển ngay trên mặt biển là 101300 N / m2 .
a) Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm.
b) Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K .
c) Áp suất ở độ sâu 200 m dưới đáy biển là 2501300 Pa .
d) Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là 27 cm3 .
Câu 52. Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành
phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với
nhiệt độ ngoài trời là 27 C . Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là
120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa . Coi gần đúng nhiệt
độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số
Boltzmann k = 1,38 10−23 J / K và R = 8,31Jmol−1 K −1 .
a) Khi xe chạy liên tục trong thời gian dài dưới trời nắng nóng có
thể dẫn đến nguy cơ nổ lốp xe, gây ra tai nạn
b) Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 45 C . Biết rằng khí
trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng tịnh tiến trung
bình của một phân tử do sự gia tăng nhiệt độ này bằng 3, 726.10 −22 J
c) Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có
thể đạt đến giá trị 65 C . Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe. Áp suất của khí trong
lốp xe lúc này bằng 557,8kPa
d) Số mol khí trong mỗi lốp xe là 11,55 mol
Câu 53. Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng
thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình
vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là T1 = 300 K .
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích
b) Áp suất khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3) hai lần.
c) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 300 K .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
8 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 54. PSI là chỉ số áp suất của không khí bị nén trong lốp xe, được đo bằng đơn vị Pascal.
Con số PSI ghi ở thành cửa xe là chỉ số TỐI UU (optimum): nghĩa là nếu
lốp xe được bơm tới con số đó thì xe chạy tốt nhất, có hiệu quả nhất. Cũng
có thể hiểu đó là con số tối thiểu, và áp suất hơi trong lốp xe không nên thấp
hơn số đó.
Con số PSI ghi trên lốp xe là chỉ số TỐI ĐA (maximum): nghĩa là không
bao giờ bơm xe lên quá con số này. Lốp xe, theo ước tính của nhà sản xuất,
chi chịu đựng tới mức này là cùng, bơm căng quá, vượt con số này là không
an toàn, có thể dẫn tới nổ lốp. Trên một bánh xe có ghi 300kPa(44PSI) như
hình bên. Người ta bơm đẳng nhiệt khí ở nhiệt độ 27 C áp suất 1 atm vào lốp xe đến thể tích
V = 35dm3 và áp suất 295 kPa . Biết trước khi bơm lốp xe chưa có khí. Coi 1atm = 105 Pa .
a) Chi số PSI ghi trên lốp xe cho biết áp suất tối đa của không khí bị nén trong lốp xe
b) Áp suất tối ưu mà lốp xe chịu được là 300 kPa
c) Thể tích khí được bơm vào xe là 10,325 lít
d) Nếu thể tích lốp xe không đổi, khi xe chạy trên đường cao tốc trong điều kiện thời tiết nắng nóng
ở nhiệt độ 36 C thì dễ gặp nguy hiểm
Câu 55. Một khối khí lí tuởng đơn nguyên tử có thể tích V = 5l ở áp
suất khí quyển p = 1atm và nhiệt độ T = 300 K (điểm A trong hình).
Nó được làm nóng ở thể tích không đổi đến áp suất 3 atm (điểm B).
Sau đó, nó được giãn nở đẳng nhiệt đến áp suất 1 atm (điểm C) và cuối
cùng bị nén đẳng áp về trạng thái ban đầu.
a) Số mol của khí trong mẫu xấp xỉ là 0, 203 mol .
b) Thể tích của khí ở C là 1,5 lít
c) Nhiệt lượng khí nhận được trong quá trình A → B xấp xi là 1,52 kJ
d) Trong quá trình B → C độ biến thiên nội năng của khí U = 0
Câu 56. Một khí lý tưởng trải qua chu trình biến đổi
A → B → C → A , như hình vẽ.
a) Nhiệt độ tại A và tại B bằng nhau.
b) Trong quá trình C → A chất khí sinh công 15 J.
c) Quá trình B → C là đẳng tích.
d) Quá trình C → A là đẳng áp.
Câu 57. Hình dưới là một máy nén khí piston có dung tích của bình chứa khí là 90 ; không khí
được nạp vào bình với lưu lượng 160 / phút và khi đạt áp suất là
8 105 Pa thì rơle sẽ ngắt động cơ điện.
a) Trong không khí có chứa hơi nước và không khí được nén ở áp suất
cao nên sau một thời gian sử dụng sẽ có một lượng nước tích tụ trong
bình chứa khí.
b) Bộ phận lọc gió có tác dụng làm sạch không khí trước khi nạp vào
bình chứa khí.
c) Đồng hồ áp suất có tác dụng đo áp suất khí quyển.
d) Giả sử ban đầu trong bình chứa không khí ở áp suất khí quyển là 105 Pa và có nhiệt độ là 27 C .
Sau thời gian nén khí là 3,6 phút thì rơle sẽ ngắt động cơ điện và khi đó nhiệt độ của khí nén trong
bình chứa khí khoảng 51,3 C . Coi nhiệt lượng toả ra môi trường trong thời gian nén khí là không
đáng kể.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
9 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 58. Một nhóm học sinh chế tạo mô hình phổi trong hệ hô hấp của người từ các dụng cụ: 1 vỏ
chai nhựa có nắp đậy loại 1,0 lít hoặc 1,5 lít; 2 ống hút; 3
quả bóng bay; keo dán nhựa; kéo. Họ bố trí thí nghiệm
cho các ống hút thông vào các quả bóng và cột chặt, dùng
keo dán cố định ống hút với nắp chai sao cho không khí
từ bên ngoài chỉ có thể qua ống hút để vào các quả bóng
như hình bên. Họ đã thực hiện thí nghiệm bằng cách kéo
chậm màng cao su phía đáy chai (cơ hoành) xuống dưới
thì thấy hai quả bóng phình to ra, sau đó thả tay ra thì thấy hai quả bóng xẹp lại như cũ.
a) Khi mô hình phổi hoạt động, khí trong chai có nhiệt độ thay đổi.
b) Trong thiết kế, chế tạo mô hình phổi; lượng khí bị nhốt trong chai (lồng ngực) phải được giữ
không đổi. Thao tác kéo và thả màng cao su nhằm mục đích thay đổi thể tích phần khí trong chai
dẫn đến thay đổi áp suất khí.
c) Sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và khí bên ngoài là nguyên nhân làm không khí tràn vào
bóng hoặc bị đầy ra ngoài.
d) Khi màng cao su giãn cực đại thì hai quả bóng phình to cực đại, độ tăng thể tích của hai quả bóng
nhỏ hơn độ tăng thể tích của phần khí trong chai.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 59 và câu 60: Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến
đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3, 0 C . Áp suất khí trong các lốp xe là 3, 42 105 Pa . Đến
giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42, 0 C , áp suất khí trong lốp bằng x 105 Pa . Coi khí trong lốp xe
có nhiệt độ như ngoài trò̀ i và khí trong lốp không thoát ra ngoài, thể tích lốp không thay đổi.
Câu 59. Độ chênh lệch nhiệt độ lúc sáng sớm và giữa trưa trên sa mạc bằng bao nhiêu kelvin?
Câu 60. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 61. Một bong bóng chứa khí Carbon dioxide ( CO2 ) có thể tích 1cm 3 được giải phóng bởi
một con cá chép bơi ở độ sâu 2,5 m . Biết khí trong bong bóng là khí lí tưởng và xem nhiệt độ khí
không đổi và bằng 17 C , khối lượng mol của khí Carbon dioxide là 44 g / mol . Áp suất khí quyển
bằng Po = 105 Pa , khối lượng riêng của nước là = 1000 kg / m3 . Hằng số khí R = 8,31J / mol . K .
Áp suất trong lòng chất lỏng phụ thuộc độ sâu h theo công thức P = Po + gh . Gia tốc trọng trường
g = 10 m / s 2 .
a) Độ chênh lệch áp suất ở độ sâu 2,5 m so với mặt nước bằng 25 kPa .
b) Áp suất của bong bóng ngay thời điểm cá giải phóng bằng 125.104 Pa .
c) Khối lượng khí Carbon dioxide có trong bong bóng đó bằng 2,8mg .
d) Thể tích của bong bóng khí khi đến mặt nước bằng 1, 25 cm 3 .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
10 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 62. Hai bình cầu chứa hai chất khí không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được
nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai ống lần lượt là 4.105 Pa và
105 Pa . Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình 2
gấp ba lần thể tích bình 1 . Áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là X 105 Pa . Giá trị của X là bao
nhiêu?
Câu 63. Xilanh nằm ngang chia làm hai phần bằng nhau, mỗi phần dài 42 cm và ngăn cách nhau
bởi một pittông cách nhiệt có thể trượt không ma sát trong pít tông. Mỗi phần xilanh chứa cùng một
khối lượng khí, giống nhau, ở 27 C . Cần phải nung nóng khí ở một phần của xilanh lên thành bao
nhiêu C để pittông dịch chuyển 2 cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một xilanh hình trụ thẳng đứng, cách nhiệt, tiết diện S = 90 cm2 ,
chứa không khí ở nhiệt độ 27 C . Khí được giam trong xilanh nhờ một pittong
có khối lượng không đáng kể và có thể dịch chuyển không ma sát với thành
xilanh. Ban đầu pittong cách đáy là h = 48 cm . Người ta đặt lên pittong một vật
nặng, sau khi ổn định, pittong ở vị trí thấp hơn trước là 12 cm . Biết nhiệt độ của
khí trong xilanh khi đó là 64,5 C , biết rằng áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa .
Tính trọng lượng của vật nặng theo đơn vị Niutơn?
Câu 65.
Một tàu ngầm dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m trong nước. Người
ta mở một bình chứa không khí dung tích 60 lít, áp suất 107 Pa , nhiệt độ 27 C , để đẩy nước ra khỏi
thùng chứa nước của tàu. Biết rằng sau khi khí giãn nở thì nhiệt độ của khí là 3 C , coi khối lượng
riêng của nước biển là 1000 kg / m3 . Lấy gia tốc tại nơi tàu đang lặn là 9,81 m / s 2 , áp suất khí quyển
Câu 64.
là 1, 013.105 Pa . Thể tích nước bị đẩy ra là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 66. Một bơm tay có chiều cao h = 50 cm , đường kính d = 5 cm . Người ta dùng bơm này để
đưa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển bằng 105 N / m2 vào trong săm xe đạp (chưa có
không khí). Biết thời gian mỗi lần bơm là 2,5 giây và trong khi bơm xem như nhiệt độ của không
khí không đổi. Để đưa vào săm 7 lít khí có áp suất 5.105 N / m2 thì thời gian bơm là bao nhiêu giây?
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 67. Một lượng khí He chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông biến đổi
chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị (hình bên). Biết rằng ở trạng thái
(1) khí có thể tích 30 lít và áp suất 5 atm, ở trạng thái (2) khí có thể tích là 10 lít và và
áp suất 15 atm . Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử
khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 68. Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 22 C và áp suất 2
atm . Nếu để xe ngoài trời nắng và nhiệt độ của khí trong săm xe tăng đến 50 C thì áp suất của lốp
xe lúc này bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Coi sự tăng thể tích
của săm xe là không đáng kể.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
11 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 69. Một bình chứa ôxi ( O2 ) nén ở áp suất p1 = 15MPa và nhiệt độ t1 = 37 C có khối lượng
cả bình và khí M1 = 50 kg . Dùng khí một thời gian, áp suất khí là p 2 = 5MPa nhiệt độ t 2 = 7 C ,
khối lượng của bình và khí là M 2 = 49 kg . Khối lượng khí còn lại trong bình bằng bao nhiêu kg
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 70. Một bình thuỷ tinh chứa không khí bên trên có gắn một nút chai có trọng lượng không
đáng kể, nút có tiết diện S = 1,5 cm 2 . Ban đầu chai được đặt ở nhiệt độ 37 và áp suất của khối
khí trong chai bằng với áp suất khí quyển po = 1, 013 105 Pa . Biết lực ma sát giữa nút chai và
chai có độ lớn 15 N . Nhiệt độ lớn nhất mà khi đặt bình thuỷ tinh ở đó, nút vẫn không bị đẩy lên
là bao nhiêu C (Viết kết quả đến phần nguyên)
Câu 71. Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 5 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt
khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1, 013 105 Pa ; khối lượng riêng của nước giếng
là 1003 kg / m3 . Nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g = 10 m / s 2 . (Làm tròn
kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Câu 72. Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một
người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên
trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng
và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người đang chứa 6000 ml không
khí ở áp suất 1, 00 atm . Nếu áp suất không khí trong phổi bằng 0,92 atm ,
bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi
thì người đó phải mở rộng khoang ngực thêm bao nhiêu ml? Giả sử nhiệt
độ không khí trong phổi không đổi. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 73. Khí carbon dioxide ( CO2 ) được sử dụng trong các bình chữa cháy. Khi mở van
bình, do có sự chênh lệch về áp suất, CO 2 (lỏng) trong bình thoát ra ngoài qua hệ thống và
chuyển thành dạng tuyết thán khí (rắn), lạnh tới −78 C . Khi phun vào đám cháy, CO 2 có tác
dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu
đám cháy. Để hóa lỏng khí CO 2 ở nhiệt độ 20 C , ta cần phải đưa khí CO 2 về áp suất 60 atm .
Muốn có một bình chứa 5 lít khí CO 2 đã được hóa lỏng thì phải cần ít nhất bao nhiêu lít khí
CO 2 ở nhiệt độ 27 C và áp suất 1 atm ? (Bỏ qua sự chuyển thể từ khí thành lỏng). (Kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 74. Một căn phòng thể tích 30 m3 , có nhiệt độ tăng từ 17 C đến 27 C . Tính khối lượng của
không khí theo kg đã ra khỏi phòng. Biết áp suất khí quyển là 1, 0 atm và khối lượng mol không khí
là 29 g / mol . (Làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Câu 75. Độ F (độ F đọc là Fahrenheit) là một đơn vị đo nhiệt độ, được ký hiệu là 0 F . Công thức
chuyển đổi giữa độ F và độ C (độ Celsius) là: t F = 32 + 1,8t C . Úng với thang nhiệt
( )
( )
Fahrenheit,
nhiệt độ đo được là 104 F . Ở thang nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu (làm tròn kết quả
đến chữ số ...
KHÍ LÝ TƯỞNG
PHẦN I. Trắc nghiệm .................................................................................................................... 1
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. ............................................................................................ 7
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. ....................................................................................11
PHẦN I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hình bên biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí
tưởng không đổi. Trong đó, (1) - (2) là quá trình đẳng nhiệt, áp suất khí tăng
gấp đôi. Tỉ số giữa nội năng của trạng thái (3) và nội năng của trạng thái (1) là
1
2
A. .
B. .
4
1
1
4
C. .
D. .
2
1
Câu 2. Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí
tưởng như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt
này là
A. T2 T1 .
B. T2 = T1 .
C. T2 T1 .
D. T2 T1 .
Câu 3. Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí với khối lượng
m1 và m 2 có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như Hình 1.1. Mối
quan hệ giữa m1 và m 2 là
A. m1 m2 .
B. m1 m2 .
C. m1 = m2 .
D. m1 m2 .
Câu 4. Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trong hệ tọa độ
(p, V) bằng một nhánh của đường hypebol như hình vẽ. Giá trị của x
trong hình vẽ là
A. 0,5 10 −3 .
B. 0,5 .
C. 4, 5.10 −3 .
D. 4,5 .
Câu 5. Hai bình có dung tích bằng nhau chứa cùng một loại khí. Khối
lượng của khí lần lượt là m và m . Ta có đồ thị như hình. Nhận xét nào sau đây là
đúng?
A. m = m .
B. m m .
C. m m .
D. m m .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
1 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 6. Bán tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Tĩnh như sau: Hà tĩnh nhiệt độ từ 15 C đến 20 C .
Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ 288 K đến 290 K
B. Nhiệt độ 285 K đến 290 K
C. Nhiệt độ 288 K đến 293 K
D. Nhiệt độ 285 K đến 293 K
Câu 7. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế
đầy pit-tông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc.
Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Thế tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
B. Thế tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
C. Thế tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
D. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Câu 8. Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: Thể tích V , áp suất p và nhiệt độ
tuyệt đối T . Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles?
V T
V
A. 1 = 2
B. T1 V1 = T2 V2
C. p1V1 = p2V2
D. = const
T
T1 V2
Câu 9. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pittông sát đầu trên của xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông,
thuốc sẽ vào trong xilanh. Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình kéo pittông. Nhận xét nào
sau đây là đúng?
A. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
B. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
C. Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
D. Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
Câu 10. Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
A. (b).
B. (c).
C. (d).
D. (a).
Câu 11. Một khối khí đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 600 K được biến đổi
theo chu trình như hình bên. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái
(1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol
a) Quá trình từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
b) Quá trình từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là quá trình đẳng tích có nhiệt
độ tuyệt đối tăng 3 lần.
c) Ở trạng thái (2), khối khí có thể tích 6 lít và T2 − T3 = 200 K (với T2 là
nhiệt độ ở trạng thái (2) còn T3 là nhiệt độ ở trạng thái (3)).
d) Trong hệ toạ độ p − T thì quá trình trên được vẽ có dạng tam giác vuông với góc vuông tại vị trí
của trạng thái (2).
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
2 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 12. Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt?
A.
B.
C.
D.
Câu 13. Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle
v
p
= hằng số.
B. = hằng số.
C. p1V2 = p2V1 .
p
v
Câu 14. Đồ thị nào sau đây không mô tả quá trình đẳng áp?
A.
D. pV = hằng số.
A. Hình 4.
B. Hình 1.
C. Hình 2.
D. Hình 3.
Câu 15. Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m , số mol n , khối lượng mol , áp suất p , thể tích
V và nhiệt độ T . Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là
n
A. pV = nRT .
B. pV = RT .
C. pV = mRT .
D. pV = RT .
m
Câu 16. Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật Boyle, việc dịch
chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện nào sau đây?
A. Khối lượng khí trong xi lanh không đổi.
B. Áp suất khí trong xi lanh không đồi.
C. Thể tích khí trong xi lanh không đổi.
D. Nhiệt độ khí trong xi lanh không đổi.
Câu 17. Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động
nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng có giá trị
A. tối thiểu.
B. bằng không.
C. tối đa.
D. bằng hai lần giá trị tối thiểu.
Câu 18. Một lượng khí lí tưởng không đổi biến đổi trạng thái có đồ thị V − T như hình
vẽ. Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí này
A. không phải là một đẳng quá trình.
B. là quá trình đẳng áp.
C. là quá trình đẳng tích.
D. là quá trình đẳng nhiệt.
Câu 19. Một lượng khí trong xi lanh dãn nở sao cho nhiệt độ không đổi thì nội năng của khối khí
đó sẽ
A. tăng lên rồi giảm đi.
B. giảm xuống.
C. không đổi. D. tăng lên.
Câu 20. Nén một lượng khí lí tưởng không đổi thì thể tích thay đổi như trên
đồ thị. Sau khi nén thì áp suất của khối khí này?
A. giảm đi 3 lần.
B. tăng lên 3 lần.
C. tăng lên 2 lần
D. giảm đi 2 lần.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
3 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 21. Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định mà trong đó nhiệt độ được giữ
không đổi gọi là quá trình
A. đẳng tích.
B. đoạn nhiệt.
C. đẳng áp.
D. đẳng nhiệt.
Câu 22. Trong bệnh viện, khí oxygen được đựng trong các bình chứa có áp suất 150 bar và nhiệt độ
15, 0 C . Để có 40 lít khí oxygen trong bình thì cần khoảng bao nhiêu lít khí oxygen ở môi trường có
nhiệt độ 27, 0 C và áp suất 1 bar?
A. 6250 lít.
B. 3334 lít.
C. 40 lít.
D. 5760 lít.
Câu 23. Biểu thức nào sau đây sai cho quá trình đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác
định?
p
p
p
T
p
T
A. 1 = 2 .
B. 1 = 1 . C. p1 T2 = p 2 T1 .
D. 1 = 2 .
T1 T2
p2 T2
p2 T1
Câu 24. Một bình kín có thể tích không đổi, chứa 0,1mol khí lí tưởng ở áp suất p1 = 2 atm(1atm =
101325 Pa ), nhiệt độ t1 = 27 C . Làm nóng khối khí đến nhiệt độ t 2 = 57 C . Khi đó, thể tích và áp
suất của khối khí lần lượt là
A. 0,125 m 3 và 1,8 Pa .
B. 1,23 lít và 2, 2 atm .
C. 11,2 lít và 1,8 atm .
D. 1, 23 m 3 và 1,8 Pa .
Câu 25. Một khối khí lí tưởng xác định được nhốt trong một bình kín có thể tích không đổi. Khi
nhiệt độ của khối khí tăng từ 27 C đến 54 C thì áp suất của khối khí sẽ thay đổi
A. tăng 2 lần.
B. tăng 1,09 lần.
C. giảm 2 lần.
D. giảm 1,09 lần.
Câu 26. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
V
p
A. VT = hằng số.
B. = hằng số.
C. = hằng số.
D. pV = hằng số.
T
T
Câu 27. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
V
A. = hằng số.
B. pV = hằng số.
T
p
C. = hằng số.
D. VT = hằng số.
T
Câu 28. Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ t 0 = 25 C . Đến
giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ t = 30 C . Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng,
trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa,
phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là
A. 98,35% .
B. 20% .
C. 80% .
D. 1,65% .
Câu 29. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1, 6 atm thì được nén đẳng
nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm . Thể tích của khối khí đã giảm đi một lượng là
A. 25 lít.
B. 15 lit.
C. 4 lít.
D. 6 lit.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
4 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 30. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V . Nếu giữ áp suất của khối khí đó không
đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên 2 V thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 31. Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,6 lần, tính độ sâu
của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là P0 = 101325 Pa ,
khối lượng riêng của nước là 103 kg / m3 . Lấy g = 10 m / s 2 .
A. 16, 21m .
B. 12,16 m .
C. 6,12 m .
D. 6, 08 m .
Câu 32. Khi làm nóng một lượng khí đẳng tích thì:
A. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ
B. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích không đổi
C. Áp suất khí không đổi
D. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng ti lệ thuận với nhiệt độ
Câu 33. Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 25 C , khi sáng là 323 C .
Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?
A. 0,5
B. 2
C. 1,5
D. 3
Câu 34. Một khối khí xác định được giữ đẳng áp. Thể tích của khối khí tăng thêm 10% khi nhiệt
độ của nó khối khí là 47 C . Nhiệt độ ban đầu của khối khí đó là
A. 21, 7 C
B. 17,9 C
C. 9, 4 C
D. 42, 7 C
Câu 35. Trong hệ tọa độ (V, T) , đường đẳng nhiệt là
A. đường thẳng có phương qua O .
B. đường thằng vuông góc trục T .
C. đường thẳng vuông góc trục V .
D. đường hypebol.
Câu 36. Một bình kín có thể tích rỗng V , chứa một khối khí lí tưởng ở nhiệt độ T , áp suất của khối
khí là p. Số mol khí chứa trong bình là
RT
pT
pV
pR
A. n =
.
B. n =
.
C. n =
.
D. n =
.
pV
VR
RT
VT
Câu 37. Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút cho van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với lượng khí
đã chứa trong bình ban đầu?
A. Thể tích khí giảm, áp suất khí giảm.
B. Thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.
C. Thể tích khí giảm, áp suất khí tăng.
D. Thể tích khí tăng, áp suất khí tăng.
Câu 38. Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 C lên 117 C và giữ áp suất không đổi
thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Thể tích ban đầu của lượng khí bằng
A. 7,8 lít.
B. 3,4 lít.
C. 5,2 lít.
D. 6,1 lít.
Câu 39. Một thợ lặn đang lặn tại một vùng biển có nhiệt độ ổn định. Anh ta quan sát thấy bong
bóng khí nổi dần lên từ một độ sâu xác định. Trong quá trình nổi lên thể tích và áp suất của bong
bóng khí thay đổi như thế nào?
A. Thể tích và áp suất đều tăng.
B. Thể tích tăng, áp suất giảm.
C. Thể tích và áp suất đều giảm.
D. Thể tích và áp suất đều không đổi.
Câu 40. Trong nhiệt giai Celsius, nhiệt độ sôi của nước ở áp suất chuẩn là
A. 273 K.
B. 100 C
C. 0 K.
D. 0 C
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
5 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 41. Xét một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ thể tích của
khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì nhiệt độ tuyệt
đối của khối khí
A. bằng bốn lần giá trị ban đầu.
B. bằng giá trị ban đầu.
C. bằng hai lần giá trị ban đầu.
D. bằng một nửa giá trị ban đầu.
Câu 42. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm minh họa định luật Charles. Họ tiến hành thí
nghiệm với một khối khí lí tưởng xác định ban đầu có áp suất p 0 , thể tích V0 , nhiệt độ tuyệt đối T0 .
Trong một lần thao tác, họ làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí bằng 1,1 T0 , muốn giữ không đổi
áp suất p 0 thì nhóm học sinh phải làm cho thể tích khí đó bằng
V
V
A. 02 .
B. 0 .
1,1
1,1
C. 1,1 V0 .
D. 1,12 V0 .
Câu 43. Một lượng khí lí tưởng xác định đựng trong một bình kín có nhiệt độ ban đầu bằng nhiệt
độ môi trường. Nếu làm lạnh bình cho nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm bốn lần thì áp suất của khối
khí đó sẽ
A. bằng hai lần giá trị ban đầu.
B. bằng một phần tư giá trị ban đầu.
C. bằng bốn lần giá trị ban đầu.
D. bằng giá trị ban đầu.
Câu 44. Cáp siêu dẫn HTS được làm lạnh xuống −183 C nhờ sử dụng Nitơ lỏng để giảm điện trở
xuống gần bằng không. Trong thang Kelvin nhiệt độ của cáp lúc này là
A. 100 K .
B. 90 K .
C. 273 K .
D. 0 K .
Câu 45. Gọi p1 , V1 , T1 và p 2 , V2 , T2 là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí
tưởng xác định ở hai trạng thái. Công thức nào mô tả đúng định luật Boyle?
A. V1 T2 = V2 T1 .
B. V1 T1 = V2 T2 .
C. P1 V2 = P2 V1 .
D. P1 V1 = P2 V2
Câu 46. Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
A. p1 V2 = p 2 V1 .
p
B. = hằng số.
V
C. pV = hằng số.
V
D. = hằng số.
p
Câu 47. Trong hệ tọa độ ( pOT ) đường đẳng nhiệt là
A. đường thẳng kéo dài qua O .
B. đường cong hypebol.
C. đường thẳng song song trục OT .
D. đường thẳng song song trục Op .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
6 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 48. Túi khí xe ô tô là một phần của hệ thống an toàn được thiết kế để bảo vệ người lái và hành
khách trong trường hợp va chạm vượt ngưỡng nguy hiểm.
Cấu tạo túi khí ô tô Hình 2.2 được xây dựng từ ba thành
phần chính: hệ thống cảm biến, bộ phận kích nổ và túi khí
(được làm từ sợi tổng hợp, co giãn tốt, chịu lực cao, chống
nhiệt và chống cháy tốt). Khi có sự va chạm xảy ra, những
tín hiệu từ hệ thống cảm biến được truyền tới bộ điều khiển
túi khí. Bộ phận kích nổ sẽ tạo ra một lượng lớn khí N 2 để
làm phồng túi khí nhanh chóng, bảo vệ an toàn cho người
ngồi trên xe, đồng thời khí bên trong túi cũng xì hơi nhanh
qua các lỗ thoát khí để tránh gây áp lực lên cơ thể.
Một túi khí tiêu chuẩn có thể tích xấp xỉ 60 lít khi được
bơm căng ở 25 C và chịu được áp suất tối đa lên đến 5psi(1psi 6894,8 Pa) .
a) Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm
chấn thương cho người ngồi trong xe.
b) Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ 34474 Pa .
c) Cần sản sinh 0,5 mol khí N 2 để bơm căng túi khí này đến áp suất 5 psi ở nhiệt độ 25 C .
d) Để bơm túi khí trên đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ 27 C cần tạo ra 13,9 gam khí N 2 . Biết khối
lượng mol của khí N 2 là 28 g / mol .
Câu 49. Hình 2.4 là sơ đồ thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ t . Trong
đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín chứa 0,5 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ.
Bình thủy tinh được nhúng trong một bình nước, nhiệt độ
của nước được đo bởi một nhiệt kế. Đun nóng từ từ nước
trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt
kế và áp suất p được chỉ bởi áp kế. Kết quả 5 lần đo được
như sau:
Lần đo
t ( 0 C)
p (105 Pa )
1
28,0
1,00
2
43,0
1,05
3
58,0
1,10
4
68,0
1,13
5
75,0
1,15
a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong bình được coi là quá trình đẳng tích.
b) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ là một đường thẳng qua gốc tọa độ.
c) Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối là p =
kT(k là hệ số ti lệ), trong đó p(Pa) là áp suất và T(K) là nhiệt độ tuyệt đối. Hệ số tỉ lệ k có giá trị
gần bằng 332 .
d) Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm 0,00628 mol .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
7 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 50. Một bình kín chứa 1 mol khí Helium ở áp suất 105 N / m2 ở 27 C . Nung nóng bình đến
khi áp suất của khối khí là 5.105 N / m2 . Sau đó, van điều áp mở ra và một lượng khí thoát ra ngoài,
nhiệt độ vẫn giữ không đổi, áp suất giảm còn 4 105 N / m2 . Cho biết: T(K) = t ( C ) + 273
a) Thể tích của bình xấp xỉ bằng 15 lít.
b) Nhiệt độ của khối khí khi đó là 1227 C .
c) Lượng khí còn lại trong bình là 0, 4 mol .
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí Helium còn lại trong bình là 3,1 10−20 J .
Câu 51. Dưới đáy biển sâu 200 m có một bọt khí có thể tích 1cm 3 nổi lên trên mặt nước. Nhiệt độ
không khí trên mặt nước là 30 C , nhiệt độ dưới đáy biển là 4 C . Lấy g = 10 m / s 2 . Khối lượng
riêng của nước biển là 1200 kg / m3 ; áp suất khí quyển ngay trên mặt biển là 101300 N / m2 .
a) Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm.
b) Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K .
c) Áp suất ở độ sâu 200 m dưới đáy biển là 2501300 Pa .
d) Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là 27 cm3 .
Câu 52. Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành
phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với
nhiệt độ ngoài trời là 27 C . Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là
120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa . Coi gần đúng nhiệt
độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số
Boltzmann k = 1,38 10−23 J / K và R = 8,31Jmol−1 K −1 .
a) Khi xe chạy liên tục trong thời gian dài dưới trời nắng nóng có
thể dẫn đến nguy cơ nổ lốp xe, gây ra tai nạn
b) Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 45 C . Biết rằng khí
trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng tịnh tiến trung
bình của một phân tử do sự gia tăng nhiệt độ này bằng 3, 726.10 −22 J
c) Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có
thể đạt đến giá trị 65 C . Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe. Áp suất của khí trong
lốp xe lúc này bằng 557,8kPa
d) Số mol khí trong mỗi lốp xe là 11,55 mol
Câu 53. Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng
thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình
vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là T1 = 300 K .
a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích
b) Áp suất khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3) hai lần.
c) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 300 K .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
8 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 54. PSI là chỉ số áp suất của không khí bị nén trong lốp xe, được đo bằng đơn vị Pascal.
Con số PSI ghi ở thành cửa xe là chỉ số TỐI UU (optimum): nghĩa là nếu
lốp xe được bơm tới con số đó thì xe chạy tốt nhất, có hiệu quả nhất. Cũng
có thể hiểu đó là con số tối thiểu, và áp suất hơi trong lốp xe không nên thấp
hơn số đó.
Con số PSI ghi trên lốp xe là chỉ số TỐI ĐA (maximum): nghĩa là không
bao giờ bơm xe lên quá con số này. Lốp xe, theo ước tính của nhà sản xuất,
chi chịu đựng tới mức này là cùng, bơm căng quá, vượt con số này là không
an toàn, có thể dẫn tới nổ lốp. Trên một bánh xe có ghi 300kPa(44PSI) như
hình bên. Người ta bơm đẳng nhiệt khí ở nhiệt độ 27 C áp suất 1 atm vào lốp xe đến thể tích
V = 35dm3 và áp suất 295 kPa . Biết trước khi bơm lốp xe chưa có khí. Coi 1atm = 105 Pa .
a) Chi số PSI ghi trên lốp xe cho biết áp suất tối đa của không khí bị nén trong lốp xe
b) Áp suất tối ưu mà lốp xe chịu được là 300 kPa
c) Thể tích khí được bơm vào xe là 10,325 lít
d) Nếu thể tích lốp xe không đổi, khi xe chạy trên đường cao tốc trong điều kiện thời tiết nắng nóng
ở nhiệt độ 36 C thì dễ gặp nguy hiểm
Câu 55. Một khối khí lí tuởng đơn nguyên tử có thể tích V = 5l ở áp
suất khí quyển p = 1atm và nhiệt độ T = 300 K (điểm A trong hình).
Nó được làm nóng ở thể tích không đổi đến áp suất 3 atm (điểm B).
Sau đó, nó được giãn nở đẳng nhiệt đến áp suất 1 atm (điểm C) và cuối
cùng bị nén đẳng áp về trạng thái ban đầu.
a) Số mol của khí trong mẫu xấp xỉ là 0, 203 mol .
b) Thể tích của khí ở C là 1,5 lít
c) Nhiệt lượng khí nhận được trong quá trình A → B xấp xi là 1,52 kJ
d) Trong quá trình B → C độ biến thiên nội năng của khí U = 0
Câu 56. Một khí lý tưởng trải qua chu trình biến đổi
A → B → C → A , như hình vẽ.
a) Nhiệt độ tại A và tại B bằng nhau.
b) Trong quá trình C → A chất khí sinh công 15 J.
c) Quá trình B → C là đẳng tích.
d) Quá trình C → A là đẳng áp.
Câu 57. Hình dưới là một máy nén khí piston có dung tích của bình chứa khí là 90 ; không khí
được nạp vào bình với lưu lượng 160 / phút và khi đạt áp suất là
8 105 Pa thì rơle sẽ ngắt động cơ điện.
a) Trong không khí có chứa hơi nước và không khí được nén ở áp suất
cao nên sau một thời gian sử dụng sẽ có một lượng nước tích tụ trong
bình chứa khí.
b) Bộ phận lọc gió có tác dụng làm sạch không khí trước khi nạp vào
bình chứa khí.
c) Đồng hồ áp suất có tác dụng đo áp suất khí quyển.
d) Giả sử ban đầu trong bình chứa không khí ở áp suất khí quyển là 105 Pa và có nhiệt độ là 27 C .
Sau thời gian nén khí là 3,6 phút thì rơle sẽ ngắt động cơ điện và khi đó nhiệt độ của khí nén trong
bình chứa khí khoảng 51,3 C . Coi nhiệt lượng toả ra môi trường trong thời gian nén khí là không
đáng kể.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
9 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 58. Một nhóm học sinh chế tạo mô hình phổi trong hệ hô hấp của người từ các dụng cụ: 1 vỏ
chai nhựa có nắp đậy loại 1,0 lít hoặc 1,5 lít; 2 ống hút; 3
quả bóng bay; keo dán nhựa; kéo. Họ bố trí thí nghiệm
cho các ống hút thông vào các quả bóng và cột chặt, dùng
keo dán cố định ống hút với nắp chai sao cho không khí
từ bên ngoài chỉ có thể qua ống hút để vào các quả bóng
như hình bên. Họ đã thực hiện thí nghiệm bằng cách kéo
chậm màng cao su phía đáy chai (cơ hoành) xuống dưới
thì thấy hai quả bóng phình to ra, sau đó thả tay ra thì thấy hai quả bóng xẹp lại như cũ.
a) Khi mô hình phổi hoạt động, khí trong chai có nhiệt độ thay đổi.
b) Trong thiết kế, chế tạo mô hình phổi; lượng khí bị nhốt trong chai (lồng ngực) phải được giữ
không đổi. Thao tác kéo và thả màng cao su nhằm mục đích thay đổi thể tích phần khí trong chai
dẫn đến thay đổi áp suất khí.
c) Sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và khí bên ngoài là nguyên nhân làm không khí tràn vào
bóng hoặc bị đầy ra ngoài.
d) Khi màng cao su giãn cực đại thì hai quả bóng phình to cực đại, độ tăng thể tích của hai quả bóng
nhỏ hơn độ tăng thể tích của phần khí trong chai.
Sử dụng các thông tin sau cho câu 59 và câu 60: Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến
đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3, 0 C . Áp suất khí trong các lốp xe là 3, 42 105 Pa . Đến
giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42, 0 C , áp suất khí trong lốp bằng x 105 Pa . Coi khí trong lốp xe
có nhiệt độ như ngoài trò̀ i và khí trong lốp không thoát ra ngoài, thể tích lốp không thay đổi.
Câu 59. Độ chênh lệch nhiệt độ lúc sáng sớm và giữa trưa trên sa mạc bằng bao nhiêu kelvin?
Câu 60. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu 61. Một bong bóng chứa khí Carbon dioxide ( CO2 ) có thể tích 1cm 3 được giải phóng bởi
một con cá chép bơi ở độ sâu 2,5 m . Biết khí trong bong bóng là khí lí tưởng và xem nhiệt độ khí
không đổi và bằng 17 C , khối lượng mol của khí Carbon dioxide là 44 g / mol . Áp suất khí quyển
bằng Po = 105 Pa , khối lượng riêng của nước là = 1000 kg / m3 . Hằng số khí R = 8,31J / mol . K .
Áp suất trong lòng chất lỏng phụ thuộc độ sâu h theo công thức P = Po + gh . Gia tốc trọng trường
g = 10 m / s 2 .
a) Độ chênh lệch áp suất ở độ sâu 2,5 m so với mặt nước bằng 25 kPa .
b) Áp suất của bong bóng ngay thời điểm cá giải phóng bằng 125.104 Pa .
c) Khối lượng khí Carbon dioxide có trong bong bóng đó bằng 2,8mg .
d) Thể tích của bong bóng khí khi đến mặt nước bằng 1, 25 cm 3 .
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
10 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 62. Hai bình cầu chứa hai chất khí không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được
nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai ống lần lượt là 4.105 Pa và
105 Pa . Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình 2
gấp ba lần thể tích bình 1 . Áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là X 105 Pa . Giá trị của X là bao
nhiêu?
Câu 63. Xilanh nằm ngang chia làm hai phần bằng nhau, mỗi phần dài 42 cm và ngăn cách nhau
bởi một pittông cách nhiệt có thể trượt không ma sát trong pít tông. Mỗi phần xilanh chứa cùng một
khối lượng khí, giống nhau, ở 27 C . Cần phải nung nóng khí ở một phần của xilanh lên thành bao
nhiêu C để pittông dịch chuyển 2 cm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một xilanh hình trụ thẳng đứng, cách nhiệt, tiết diện S = 90 cm2 ,
chứa không khí ở nhiệt độ 27 C . Khí được giam trong xilanh nhờ một pittong
có khối lượng không đáng kể và có thể dịch chuyển không ma sát với thành
xilanh. Ban đầu pittong cách đáy là h = 48 cm . Người ta đặt lên pittong một vật
nặng, sau khi ổn định, pittong ở vị trí thấp hơn trước là 12 cm . Biết nhiệt độ của
khí trong xilanh khi đó là 64,5 C , biết rằng áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa .
Tính trọng lượng của vật nặng theo đơn vị Niutơn?
Câu 65.
Một tàu ngầm dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m trong nước. Người
ta mở một bình chứa không khí dung tích 60 lít, áp suất 107 Pa , nhiệt độ 27 C , để đẩy nước ra khỏi
thùng chứa nước của tàu. Biết rằng sau khi khí giãn nở thì nhiệt độ của khí là 3 C , coi khối lượng
riêng của nước biển là 1000 kg / m3 . Lấy gia tốc tại nơi tàu đang lặn là 9,81 m / s 2 , áp suất khí quyển
Câu 64.
là 1, 013.105 Pa . Thể tích nước bị đẩy ra là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 66. Một bơm tay có chiều cao h = 50 cm , đường kính d = 5 cm . Người ta dùng bơm này để
đưa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển bằng 105 N / m2 vào trong săm xe đạp (chưa có
không khí). Biết thời gian mỗi lần bơm là 2,5 giây và trong khi bơm xem như nhiệt độ của không
khí không đổi. Để đưa vào săm 7 lít khí có áp suất 5.105 N / m2 thì thời gian bơm là bao nhiêu giây?
(kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 67. Một lượng khí He chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông biến đổi
chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo đồ thị (hình bên). Biết rằng ở trạng thái
(1) khí có thể tích 30 lít và áp suất 5 atm, ở trạng thái (2) khí có thể tích là 10 lít và và
áp suất 15 atm . Tỉ số giữa động năng trung bình cực đại và cực tiểu của các phân tử
khí trong quá trình trên là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 68. Một săm xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 22 C và áp suất 2
atm . Nếu để xe ngoài trời nắng và nhiệt độ của khí trong săm xe tăng đến 50 C thì áp suất của lốp
xe lúc này bằng bao nhiêu atm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Coi sự tăng thể tích
của săm xe là không đáng kể.
Mail nhận đáp án chi tiết: GiapAi.com@gmail.com
11 | Trang
Tuyển chọn 82 bài vật lí KHÍ LÝ TƯỞNG hay nhất đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Câu 69. Một bình chứa ôxi ( O2 ) nén ở áp suất p1 = 15MPa và nhiệt độ t1 = 37 C có khối lượng
cả bình và khí M1 = 50 kg . Dùng khí một thời gian, áp suất khí là p 2 = 5MPa nhiệt độ t 2 = 7 C ,
khối lượng của bình và khí là M 2 = 49 kg . Khối lượng khí còn lại trong bình bằng bao nhiêu kg
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 70. Một bình thuỷ tinh chứa không khí bên trên có gắn một nút chai có trọng lượng không
đáng kể, nút có tiết diện S = 1,5 cm 2 . Ban đầu chai được đặt ở nhiệt độ 37 và áp suất của khối
khí trong chai bằng với áp suất khí quyển po = 1, 013 105 Pa . Biết lực ma sát giữa nút chai và
chai có độ lớn 15 N . Nhiệt độ lớn nhất mà khi đặt bình thuỷ tinh ở đó, nút vẫn không bị đẩy lên
là bao nhiêu C (Viết kết quả đến phần nguyên)
Câu 71. Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 5 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt
khí tăng lên bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1, 013 105 Pa ; khối lượng riêng của nước giếng
là 1003 kg / m3 . Nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g = 10 m / s 2 . (Làm tròn
kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Câu 72. Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một
người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên
trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng
và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người đang chứa 6000 ml không
khí ở áp suất 1, 00 atm . Nếu áp suất không khí trong phổi bằng 0,92 atm ,
bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi
thì người đó phải mở rộng khoang ngực thêm bao nhiêu ml? Giả sử nhiệt
độ không khí trong phổi không đổi. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 73. Khí carbon dioxide ( CO2 ) được sử dụng trong các bình chữa cháy. Khi mở van
bình, do có sự chênh lệch về áp suất, CO 2 (lỏng) trong bình thoát ra ngoài qua hệ thống và
chuyển thành dạng tuyết thán khí (rắn), lạnh tới −78 C . Khi phun vào đám cháy, CO 2 có tác
dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu
đám cháy. Để hóa lỏng khí CO 2 ở nhiệt độ 20 C , ta cần phải đưa khí CO 2 về áp suất 60 atm .
Muốn có một bình chứa 5 lít khí CO 2 đã được hóa lỏng thì phải cần ít nhất bao nhiêu lít khí
CO 2 ở nhiệt độ 27 C và áp suất 1 atm ? (Bỏ qua sự chuyển thể từ khí thành lỏng). (Kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 74. Một căn phòng thể tích 30 m3 , có nhiệt độ tăng từ 17 C đến 27 C . Tính khối lượng của
không khí theo kg đã ra khỏi phòng. Biết áp suất khí quyển là 1, 0 atm và khối lượng mol không khí
là 29 g / mol . (Làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Câu 75. Độ F (độ F đọc là Fahrenheit) là một đơn vị đo nhiệt độ, được ký hiệu là 0 F . Công thức
chuyển đổi giữa độ F và độ C (độ Celsius) là: t F = 32 + 1,8t C . Úng với thang nhiệt
( )
( )
Fahrenheit,
nhiệt độ đo được là 104 F . Ở thang nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu (làm tròn kết quả
đến chữ số ...
 









Các ý kiến mới nhất