Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:09' 08-10-2025
Dung lượng: 702.7 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO 0935276275
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 VÀ CHỦ ĐỀ 2 (TỪ BÀI 1 ĐẾN BÀI 5)
Đề cương 60 câu - Có đáp án và lời giải – có đầy đủ mục độ - và các dạng câu hỏi theo CT 2018

PHẦN I. CÂU NHIỀU LỰA CHỌN (A,B,C,D)
Phần 1. Mức độ Nhận biết (NB):
(Đánh giá khả năng xác định, ghi nhớ, định nghĩa cơ bản về Cơ khí chế tạo và Vật liệu cơ khí.)
Câu 1: Cơ khí chế tạo là ngành chuyên về việc chế tạo ra sản phẩm nào sau đây?
A. Các loại thực phẩm chức năng
B. Các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng phục vụ sản xuất và đời sống
C. Các sản phẩm nông nghiệp thuần túy
D. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Lời giải:
Cơ khí chế tạo là ngành chế tạo ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng... phục vụ cho sản xuất và đời
sống.
Câu 2: Bước đầu tiên trong quy trình chế tạo cơ khí cơ bản là gì?
A. Lắp ráp chi tiết
B. Gia công chi tiết
C. Chuẩn bị chế tạo
D. Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Lời giải:
Quy trình chế tạo cơ khí cơ bản bao gồm 4 bước: Chuẩn bị chế tạo, Gia công chi tiết, Lắp ráp các chi
tiết, Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm. Bước đầu tiên là Chuẩn bị chế tạo.
Câu 3: Thuật ngữ nào sau đây dùng để chỉ khả năng chịu tác dụng từ ngoại lực của vật liệu?
A. Tính chất vật lí
B. Tính chất hoá học
C. Tính chất cơ học

D. Tính chất công nghệ
Lời giải:
Tính chất cơ học thể hiện khả năng chịu tác dụng từ ngoại lực của vật liệu.
Câu 4: Vật liệu cơ khí được phân thành mấy nhóm chính dựa vào nguồn gốc, cấu tạo và tính chất?
A. 2 nhóm
B. 3 nhóm
C. 4 nhóm
D. 5 nhóm
Lời giải:
Dựa vào nguồn gốc, cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí được chia thành 3 nhóm chính: vật liệu kim
loại, vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
Câu 5: Hợp kim của sắt và carbon, với hàm lượng carbon lớn hơn 2,14% được gọi là gì?
A. Thép carbon
B. Gang
C. Hợp kim nhôm
D. Hợp kim đồng
Lời giải:
Gang là hợp kim của sắt và carbon với hàm lượng carbon lớn hơn 2,14%.
Câu 6: Vật liệu nano được tạo ra bởi công nghệ nào?
A. Công nghệ đúc
B. Công nghệ cán
C. Công nghệ nano
D. Công nghệ hàn
Lời giải:
Vật liệu nano có cấu trúc từ các hạt kích thước rất nhỏ (từ 1 đến 100 nanomet). Vật liệu này được tạo
ra bởi công nghệ nano.
Câu 7: Vật liệu nào sau đây thuộc nhóm vật liệu hữu cơ (polymer)?

A. Gốm oxit
B. Kim loại
C. Nhựa nhiệt dẻo
D. Hợp kim
Lời giải:
Vật liệu phi kim loại chia ra hai loại: vật liệu vô cơ (ceramic) và vật liệu hữu cơ (polymer). Nhựa là
một loại vật liệu hữu cơ.
Câu 8: Trong quá trình sản xuất, bản vẽ kĩ thuật có vai trò gì?
A. Dùng để cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình gia công, lắp ráp
B. Dùng để làm vật liệu chế tạo
C. Dùng để kiểm tra độ bền của sản phẩm
D. Dùng để làm phôi cho quá trình gia công
Lời giải:
Bản vẽ kĩ thuật là một phần trong hồ sơ thiết kế sản phẩm, cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ
cho quá trình gia công, lắp ráp....
Câu 9: Công việc nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 60 – 80%) trong tổng khối lượng gia
công cơ khí?
A. Lắp ráp cơ khí
B. Gia công cắt gọt kim loại
C. Thiết kế kỹ thuật
D. Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Lời giải:
Khối lượng công việc gia công cắt gọt kim loại chiếm khoảng 60 – 80% trong tổng khối lượng gia
công cơ khí.
Câu 10: Hợp kim nào của đồng thường được dùng để chế tạo các chi tiết máy dạng ống, tấm, thanh
như ống nối, bạc lót, đệm đỡ...
A. Đồng thau
B. Đồng thanh
C. Hợp kim nhôm

D. Thép hợp kim
Lời giải:
Đồng thau là hợp kim của đồng với kẽm. Đồng thau thường dùng để chế tạo các chi tiết máy dạng ống,
tấm, thanh như ống nối, ống lót, bạc đỡ.
Phần 2. Mức độ Thông hiểu (TH):
(Đánh giá khả năng giải thích, phân biệt, nhận xét các khái niệm, tính chất và quy trình cơ khí).
Câu 11: Vai trò nào sau đây của cơ khí chế tạo thể hiện rõ nhất trong đời sống con người?
A. Giúp con người tìm ra nhiều vật liệu mới hơn
B. Góp phần nâng cao chất lượng đời sống (nhờ các sản phẩm như phương tiện giao thông, thiết bị gia
dụng)
C. Giúp con người chế tạo ra các loại vũ khí
D. Đẩy mạnh quá trình tự động hóa trong nông nghiệp
Lời giải:
Các sản phẩm của cơ khí chế tạo (ô tô, máy giặt, dụng cụ nhà bếp...) góp phần nâng cao chất lượng đời
sống.
Câu 12: Điều gì giải thích cho việc Cơ khí chế tạo thường tập trung chế tạo các sản phẩm chủ yếu từ
vật liệu kim loại?
A. Vật liệu kim loại có giá thành rẻ nhất.
B. Vật liệu kim loại có tính công nghệ tốt, thông dụng.
C. Vật liệu kim loại có khối lượng riêng thấp.
D. Vật liệu kim loại dễ dàng tái chế.
Lời giải:
Các sản phẩm của cơ khí chế tạo ra đa dạng về mẫu mã, kích thước, chung loại, đơn giản đến phức tạp
nhưng chúng có một đặc điểm chung là thường được chế tạo chủ yếu từ vật liệu kim loại vì các vật liệu
này có tính công nghệ tốt, thông dụng.
Câu 13: Mục đích chính của việc lập quy trình công nghệ chế tạo trong Bước 1 (Chuẩn bị chế tạo) là
gì?
A. Để tìm hiểu rõ về yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm.
B. Để lựa chọn phôi phù hợp và giảm thiểu phế liệu.
C. Để xác định số lượng chi tiết cần lắp ráp.

D. Để kiểm tra độ bền của sản phẩm.
Lời giải:
Lập quy trình công nghệ chế tạo giúp chế tạo sản phẩm đúng yêu cầu kĩ thuật và giảm thiểu chi phí.
Việc chọn phôi và quy trình công nghệ hợp lí là bước chuẩn bị quan trọng để đảm bảo điều này.
Câu 14: Tại sao vật liệu Gang xám thường được dùng để chế tạo các chi tiết như thân máy, vỏ hộp số?
A. Vì Gang xám có độ dẻo cao và dễ gia công.
B. Vì Gang xám có độ cứng thấp và độ bền kéo cao.
C. Vì Gang xám có độ cứng cao, giòn, chịu nén tốt và dễ đúc.
D. Vì Gang xám có khả năng chống ăn mòn hóa học cao.
Đáp án: C
Lời giải:
Gang xám có độ cứng và giòn, dễ đúc, chịu nén tốt nên thường được dùng để đúc bệ máy, vỏ hộp số.
Câu 15: Tính chất nào của vật liệu Composite nền kim loại khiến chúng thường được dùng để làm
lưỡi cắt của dụng cụ cắt gọt (như dao tiện, dao phay)?
A. Độ dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
B. Có độ cứng cao, độ bền cơ học và độ bền nhiệt cao
C. Có khả năng chịu axit, kiềm
D. Dễ gia công và dễ tái chế
Đáp án: B
Lời giải:
Composite nền kim loại có độ cứng, độ bền cơ học và độ bền nhiệt cao (làm việc được ở nhiệt độ lên
đến 1000°C) nên được dùng làm lưỡi cắt.
Câu 16: Theo em, đâu là điểm khác biệt cơ bản về nguyên lý làm việc giữa vật liệu hữu cơ (như cao
su, nhựa) và vật liệu vô cơ (như gốm, oxit)?
A. Vật liệu hữu cơ giòn, vật liệu vô cơ dẻo.
B. Vật liệu hữu cơ có chứa carbon và hydrogen, vật liệu vô cơ là hợp chất kim loại/phi kim.
C. Vật liệu hữu cơ không dẫn điện, vật liệu vô cơ dẫn điện.
D. Vật liệu hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy cao, vật liệu vô cơ có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Lời giải:
Vật liệu hữu cơ (polymer) có thành phần chủ yếu là carbon và hydrogen. Vật liệu vô cơ (ceramic) là
hợp chất giữa kim loại và phi kim (như oxit, nitrit, cacbit).
Câu 17: Trong quá trình kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm (Bước 4), yêu cầu cần kiểm tra nào là quan
trọng nhất đối với sản phẩm cơ khí như puly treo?
A. Độ an toàn khi vận chuyển
B. Màu sắc và độ thẩm mĩ của sản phẩm
C. Khả năng quay trơn của bánh puly và bạc lót
D. Tốc độ sản xuất của các chi tiết
Lời giải:
Đối với sản phẩm puly treo, yêu cầu cần kiểm tra là Khả năng quay trơn của bánh puly và bạc lót;
Độ chính xác của các mối ghép; Độ đồng tâm của các lỗ ghép giữa hai giá đỡ trục.
Câu 18: Tại sao Thép carbon lại không có khả năng chống ăn mòn hóa học cao bằng thép hợp kim?
A. Thép carbon có hàm lượng carbon quá lớn.
B. Thép carbon không có các nguyên tố đặc biệt khác như Cr, Ni, Mn.
C. Thép carbon có độ bền, độ dẻo kém hơn thép hợp kim.
D. Thép carbon không có khả năng gia công.
Lời giải:
Thép carbon có thành phần chính là sắt và carbon. Thép hợp kim là thép có các nguyên tố khác như
Cr, Ni, Mn... được đưa vào để thay đổi tính chất, bao gồm cả khả năng chống ăn mòn.
Câu 19: Khi nghiên cứu bản vẽ chi tiết (Bước 1), việc xác định đặc điểm cầu tạo, chức năng làm việc
và yêu cầu kĩ thuật giúp ích gì cho việc lựa chọn phôi?
A. Để tìm hiểu rõ về các loại vật liệu mới.
B. Để làm cơ sở lựa chọn vật liệu và kích thước phôi phù hợp.
C. Để xác định máy tiện và dao tiện cần dùng.
D. Để biết sản phẩm được lắp ráp như thế nào.
Lời giải:
Nghiên cứu bản vẽ chi tiết (xác định đặc điểm cấu tạo, chức năng làm việc, yêu cầu kĩ thuật) giúp làm
cơ sở lựa chọn phôi và xác định thứ tự các nguyên công.

Câu 20: Nếu vật liệu Gang có đặc tính "cứng và giòn", thì khi gia công các chi tiết từ gang, kỹ sư cần
đặc biệt chú ý đến tính chất nào sau đây của nó?
A. Tính dẫn điện
B. Tính chống mòn
C. Tính công nghệ (tính đúc, tính hàn)
D. Tính dẻo
Đáp án: C
Vì gang cứng và giòn, không thể biến dạng dẻo, nên khi chế tạo cần quan tâm đến các tính chất công
nghệ của nó như khả năng đúc.
Phần 3. Mức độ Vận dụng (VD)
(Mục tiêu: Đánh giá khả năng áp dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế hoặc phân tích
sâu hơn về các mối quan hệ kỹ thuật).
Câu 21: Một công ty cơ khí muốn sản xuất hàng loạt chi tiết lót trục có yêu cầu độ chính xác về kích
thước và chất lượng bề mặt cao. Công ty nên ưu tiên lựa chọn phương pháp gia công nào trong quy
trình chế tạo?
A. Gia công cắt gọt kim loại
B. Lắp ráp cơ khí
C. Gia công đúc
D. Gia công rèn áp lực
Lời giải: Gia công cắt gọt kim loại (như tiện, phay, khoan) thường được sử dụng để gia công các chi
tiết có yêu cầu độ chính xác cao.
Câu 22: Trong tình huống một chi tiết máy bị ăn mòn mạnh trong môi trường biển (nước mặn), kỹ sư
nên ưu tiên chọn vật liệu nào sau đây để thay thế?
A. Thép carbon
B. Gang xám
C. Hợp kim đồng (Đồng thau)
D. Nhựa nhiệt rắn
Lời giải:
Hợp kim đồng (Đồng thau và Đồng thanh) có khả năng chống ăn mòn rất tốt trong nhiều môi trường,
đặc biệt là môi trường có độ ẩm cao hoặc nước biển.

Câu 23: Một phôi được gia công qua các bước: Tiện mặt đầu, Tiện trụ ngoài (phi 45mm), Tiện vát
mép (2mm), Tiện rãnh (2 mm). Theo quy trình công nghệ gia công chi tiết, bước tiếp theo cần làm là
gì?
A. Lựa chọn thiết bị và dụng cụ gia công
B. Chuẩn bị phôi
C. Kiểm tra phôi sau gia công
D. Xác định chế độ cắt
Đáp án: D
Lời giải:
Các bước được liệt kê là các nguyên công (Bước 3: Xác định thứ tự các nguyên công). Bước 4 là Lựa
chọn thiết bị và dụng cụ gia công. Bước 5 là Xác định chế độ cắt. Trong đề cương này, cần tìm bước
kế tiếp theo trình tự logic của quy trình. Sau khi xác định xong các nguyên công, cần lựa chọn thiết bị
(Máy tiện vạn năng ) và dụng cụ gia công, rồi mới đến là Xác định chế độ cắt.
Câu 24: Một người thợ dùng búa đập mạnh vào hai mẫu vật liệu: một thanh Thép và một thanh Gang.
Mẫu vật liệu nào có khả năng bị biến dạng (chịu được lực đập) mà không bị phá hủy hoàn toàn cao
hơn?
A. Thanh Gang (vì Gang cứng hơn Thép)
B. Thanh Thép (vì Thép có độ dẻo cao hơn Gang)
C. Cả hai bị phá hủy như nhau
D. Không thể xác định được
Lời giải:
Độ dẻo là khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực. Gang có đặc tính cứng và
giòn (ít dẻo), trong khi Thép có độ bền, độ dẻo, dễ gia công. Do đó, Thép có khả năng chịu lực đập mà
không bị phá hủy hoàn toàn cao hơn (Độ dẻo cao hơn).
Câu 25: Để tối ưu hóa quá trình sản xuất puly treo (Hình 2.3), công đoạn nào trong quy trình chế tạo
sẽ giúp phát hiện và khắc phục lỗi sớm nhất, trước khi đưa sản phẩm đi đóng gói?

A. Lập quy trình công nghệ
B. Lắp ráp các chi tiết
C. Chuẩn bị phôi và vật tư
D. Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm
Lời giải:
Bước 4 (Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm) thực hiện kiểm tra tổng thể khả năng làm việc và khắc phục
các lỗi trên sản phẩm trước khi tiến hành công việc đóng gói và đưa ra thị trường.
Câu 26: Chi tiết Pít tông của động cơ đốt trong thường được chế tạo bằng vật liệu Hợp kim nhôm.
Điều này dựa trên ưu điểm nào của Hợp kim nhôm?
A. Tính dẫn nhiệt kém, chịu ăn mòn tốt.
B. Khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chịu ăn mòn tốt.
C. Độ dẻo cao, khả năng chống ăn mòn kém.
D. Độ bền cao, độ cứng kém, khối lượng riêng lớn.
Lời giải:
Hợp kim nhôm có khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn mòn tốt, dẻo. Các tính
chất này rất quan trọng đối với Pít tông trong động cơ.
Câu 27: Một chi tiết máy có hình dạng phức tạp, chịu mài mòn cao. Kỹ sư cần chọn loại Gang nào để
chế tạo chi tiết này?
A. Gang xám
B. Gang trắng
C. Gang dẻo

D. Gang hợp kim
Lời giải:
Gang xám thường được dùng để đúc các chi tiết có hình dạng phức tạp, chịu tải trọng và ít chịu va đập,
các chi tiết chịu mài mòn.
Câu 28: Trong ngành cơ khí, vật liệu Graphene (có cấu trúc chỉ bằng 1 nguyên tử carbon) được nghiên
cứu sử dụng. Điều gì khiến Graphene nổi bật hơn các vật liệu thông dụng như Thép hay Gang?
A. Có độ cứng thấp và độ dẻo kém hơn.
B. Có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, siêu cứng, siêu bền, siêu nhẹ.
C. Chỉ được sử dụng trong công nghiệp hàng không.
D. Chỉ có thể dùng để chế tạo các mạch điện tử.
Lời giải:
Graphene có đặc điểm nổi bật như dẫn nhiệt, dẫn điện rất tốt, siêu cứng, siêu bền, siêu nhẹ.
Câu 29: Nếu cần lắp ráp một chiếc xe đạp hoàn chỉnh, công đoạn nào sau đây sẽ yêu cầu người thợ
phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình và đảm bảo an toàn tại xưởng lắp ráp?
A. Chuẩn bị bản vẽ kĩ thuật
B. Gia công cắt gọt các chi tiết nhỏ
C. Lắp ráp cơ khí
D. Phân tích vai trò của vật liệu
Lời giải:
Quá trình lắp ráp cơ khí phải thực hiện đúng quy trình và đảm bảo nguyên tắc an toàn tại các xưởng
lắp ráp hoặc tại các công trình đang thi công.
Câu 30: Trong quy trình chế tạo chi tiết trục bậc bằng phương pháp gia công cắt gọt (tiện), việc xác
định thứ tự các nguyên công là bước quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đến yếu tố nào?
A. Chi phí chuẩn bị phôi
B. Khối lượng phế phẩm
C. Chất lượng gia công và chi phí thấp nhất
D. Thời gian kiểm tra sản phẩm
Đáp án: C
Lời giải:

Việc xác định thứ tự các nguyên công hợp lí là bước để đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp
nhất.

PHẦN II. CÂU ĐÚNG / SAI (Mỗi câu 4 ý nhỏ: a,b,c,d)
(Mục tiêu: Đánh giá khả năng phân tích sự đúng/sai của các nhận định kỹ thuật ở mức độ Thông hiểu
và Vận dụng).
Phần 1. Mức độ Thông hiểu (TH)
Câu 31: Hãy xác định các nhận định sau về vai trò của cơ khí chế tạo (Cơ khí CT) trong sản xuất là
Đúng (Đ) hay Sai (S).
a) Cơ khí CT cung cấp thiết bị, máy móc cho ngành công nghiệp luyện kim, hóa chất.
b) Cơ khí CT chỉ phục vụ cho ngành công nghiệp ô tô, tàu thủy, máy bay.
c) Cơ khí CT giúp giảm thiểu sức lao động, tăng năng suất, tiết kiệm tài nguyên.
d) Sự phát triển của Cơ khí CT không liên quan đến việc nâng cao chất lượng đời sống.
Lời giải:
a) Cơ khí chế tạo cung cấp thiết bị, máy móc cho các ngành nghề khác (công nghiệp, xây dựng, nông
nghiệp).
b) Cơ khí CT phục vụ cho nhiều ngành nghề công nghiệp quan trọng, không chỉ riêng ô tô/tàu thủy.
c) Ứng dụng sản phẩm cơ khí vào sản xuất giúp giảm sức lao động, tăng năng suất và tiết kiệm tài
nguyên.
d) Cơ khí CT góp phần nâng cao chất lượng đời sống.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Câu 32: Hãy xác định các nhận định sau về khái niệm và phân loại Vật liệu cơ khí là Đúng (Đ) hay
Sai (S).
a) Vật liệu composite và vật liệu nano là hai loại vật liệu mới.
b) Vật liệu kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém, độ bền học cao.
c) Vật liệu phi kim loại bao gồm vật liệu vô cơ (ceramic) và vật liệu hữu cơ (polymer).
d) Vật liệu cơ khí chỉ là các vật liệu được dùng trong công nghiệp nặng.
Lời giải:
a) Vật liệu mới bao gồm composite và nano.

b) Vật liệu kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, nhưng độ bền cơ học cao.
c) Vật liệu phi kim loại chia ra hai loại: vô cơ (gốm oxit, cacbit) và hữu cơ (cao su, nhựa).
d) Vật liệu cơ khí dùng trong sản xuất cơ khí để chế tạo máy móc, thiết bị, đồ dùng phục vụ cho sản
xuất và đời sống.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Câu 33: Các tính chất cơ bản của vật liệu (Gang, Thép) ảnh hưởng như thế nào trong quá trình sử
dụng?
a) Tính chất vật lí (như nhiệt độ nóng chảy) giúp quyết định phương pháp gia công.
b) Độ bền là khả năng vật liệu chịu được tác động ngoại lực mà không bị phá hủy.
c) Độ cứng của thép giúp nó chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt khi chịu ma sát.
Lời giải:
a) Tính chất vật lí (như nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn nhiệt) là cơ sở để chọn phương pháp gia công (ví
dụ đúc, hàn).
b) Đúng, theo định nghĩa.
c) Đúng, độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo lớp bề mặt; Thép carbon có độ bền, độ dẻo, dễ
gia công.
d) Gang cứng và giòn, Thép có độ bền và độ dẻo hơn Gang (hàm lượng Carbon thấp hơn).
d) Gang có độ bền và độ dẻo cao hơn thép.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
Câu 34: Hãy nhận xét về các bước trong Quy trình chế tạo cơ khí đối với sản phẩm Puly treo (Hình
2.3):

a) Bước Lắp ráp các chi tiết là bước cuối cùng và không cần kiểm tra lại.
b) Bước Chuẩn bị chế tạo chỉ bao gồm nghiên cứu bản vẽ.

c) Quy trình chế tạo puly treo cần xây dựng quy trình công nghệ lắp ráp.
d) Chi tiết bạc lót của puly treo có thể gia công bằng máy tiện để đảm bảo độ chính xác.
Lời giải:
a) Lắp ráp là bước 3. Bước cuối cùng là Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm (Bước 4).
b) Bước Chuẩn bị chế tạo bao gồm: Nghiên cứu bản vẽ, Lập quy trình công nghệ, Chuẩn bị vật
tư/phôi, Chuẩn bị thiết bị.
c) Sản phẩm puly treo là sản phẩm lắp ghép từ nhiều chi tiết (giá đỡ trục, bạc lót, puly...), nên cần xây
dựng quy trình công nghệ lắp ráp.
d) Chi tiết bạc lót có thể thực hiện gia công bằng máy tiện để đảm bảo kích thước và độ chính xác.
Đáp án: a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
Câu 35: Hãy đánh giá các nhận định sau về vật liệu mới (Composite và Nano):
a) Vật liệu composite nền hữu cơ thường dùng để chế tạo vỏ ô tô, ca nô, nhà vui chơi trẻ em.
b) Vật liệu nano chỉ có tính chất vật lí và cơ học.
c) Vật liệu composite được hình thành từ việc kết hợp hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau.
d) Vật liệu mới có những tính năng vượt trội về độ bền, độ cứng, nhưng lại rất nặng.
Lời giải:
a) Composite nền hữu cơ dùng chế tạo thân vỏ xuồng, ca nô, nhà vui chơi trẻ em.
b) Vật liệu nano có những tính chất mới so với trạng thái bình thường.
c) Vật liệu composite gồm hai hoặc nhiều vật liệu thành phần kết hợp với nhau.
d) Vật liệu mới có tính năng vượt trội về độ bền, độ cứng, và nhẹ.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Phần 2. Mức độ Vận dụng (VD)
Câu 36: Khi lựa chọn vật liệu cho một chi tiết máy, hãy đánh giá các tình huống sau:
a) Để chế tạo vỏ hộp số (chịu nén, ít chịu va đập), nên ưu tiên dùng Gang xám.
b) Để chế tạo Trục khuỷu động cơ (chịu tải trọng và chịu va đập), nên ưu tiên dùng Thép hợp kim.
c) Vật liệu Composite nền hữu cơ là lựa chọn tốt nhất để chế tạo dao cắt gọt kim loại.
d) Hợp kim đồng (Đồng thau) thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu mài mòn cao trong công
nghiệp như bạc lót.

Lời giải:
a) Gang xám chịu nén tốt, dùng để đúc bệ máy, vỏ hộp số.
b) Thép hợp kim có độ bền, độ cứng và tính chịu nhiệt cao, dùng chế tạo chi tiết chịu tải trọng lớn như
trục.
c) Composite nền kim loại thường dùng làm lưỡi cắt. Composite nền hữu cơ dùng chế tạo vỏ/thân.
d) Đồng thau có độ bền, độ dẻo và chống ăn mòn cao, dùng chế tạo bạc lót.
Đáp án: a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
Câu 37: Trong một nhà máy sản xuất xe đạp, các bước sau được thực hiện để chế tạo và lắp ráp một
chiếc xe đạp:
a) Kiểm tra độ an toàn của xe sau khi lắp ráp là bước cuối cùng và quan trọng.
b) Các chi tiết như khung, vành xe được gia công cắt gọt để đảm bảo độ chính xác.
c) Lựa chọn vật liệu phù hợp cho khung xe (Thép, Hợp kim nhôm) là bước thuộc Chuẩn bị chế tạo.
d) Việc hàn khung xe là một công đoạn thuộc Gia công chi tiết.
Lời giải:
a) Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm là bước cuối cùng.
b) Khung xe thường được tạo hình bằng phương pháp gia công không phoi (như hàn, rèn, đúc). Gia
công cắt gọt dùng cho chi tiết yêu cầu độ chính xác cao.
c) Chuẩn bị chế tạo bao gồm nghiên cứu bản vẽ và chuẩn bị phôi/vật liệu.
d) Hàn (ghép nối) là một phương pháp gia công không phoi, thuộc giai đoạn Gia công chi tiết.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ
Câu 38: Khi thiết kế Quy trình công nghệ gia công chi tiết trục bậc (Hình 9.1), hãy đánh giá các quyết
định sau:
a) Phôi nên được chọn là phôi thép cán có kích thước lớn hơn kích thước chi tiết để đảm bảo lượng dư
gia công.
b) Nguyên công Tiện mặt đầu phải thực hiện sau khi Tiện kích thước trụ ngoài.
c) Nếu chi tiết yêu cầu độ chính xác cao hơn, ta có thể bỏ qua bước Chuẩn bị phôi.
d) Trình tự gia công phải đảm bảo ưu tiên các nguyên công thô trước, rồi mới đến tinh.

Lời giải:
a) Phôi phải có lượng dư gia công để thực hiện gia công cắt gọt.
b) Tiện mặt đầu thường là nguyên công đầu tiên để chuẩn bị bề mặt chuẩn.
c) Chuẩn bị phôi là bước bắt buộc.
d) Nguyên tắc cơ bản trong gia công là đi từ thô đến tinh để đạt độ chính xác cao.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
Câu 39: Khi phân tích các đặc điểm của vật liệu Gốm oxit (dùng làm đá mài, lưỡi cắt):
a) Độ bền cơ học cao của gốm oxit giúp nó chống lại các tác động mài mòn.
b) Do gốm oxit giòn, nó thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu va đập mạnh.
c) Gốm oxit có độ bền nhiệt rất cao, phù hợp dùng trong điều kiện nhiệt độ thấp.
d) Gốm oxit thuộc nhóm vật liệu vô cơ.
Lời giải:
a) Gốm oxit có độ bền cơ học cao, thường dùng chế tạo đá mài, lưỡi cắt.
b) Gốm oxit có độ bền cơ học cao nhưng giòn (vì là vật liệu vô cơ) nên không chịu va đập.
c) Gốm oxit có độ bền nhiệt và độ bền cơ học cao, thường dùng ở nhiệt độ cao.
d) Gốm oxit thuộc vật liệu vô cơ (phi kim loại).
Đáp án: a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
Câu 40: Để nhận biết các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí thông dụng (Bài 5), học sinh thực hiện
các hoạt động sau:
a) Dùng mắt quan sát màu sắc để phân biệt Gang (màu xám) và Hợp kim nhôm (màu trắng bạc).

b) Dùng lực của tay uốn để xác định độ dẻo: vật liệu nào khó uốn thì có độ dẻo cao hơn.
c) Dùng búa đập vào phần đầu của thanh Gang và thanh Thép với lực đập như nhau để xác định khả
năng biến dạng.
d) Sử dụng thước kẹp để xác định khối lượng riêng (tính khối lượng và thể tích).
Lời giải:
a) Quan sát màu sắc để nhận biết là một bước thực hành.
b) Vật liệu nào khó uốn thì có độ dẻo thấp hơn.
c) Dùng búa đập để xác định khả năng biến dạng/độ cứng (so sánh giữa Gang giòn và Thép dẻo hơn).
d) Để xác định khối lượng riêng cần tính khối lượng và thể tích , không chỉ dùng thước kẹp.
Đáp án: a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

PHẦN III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN BẰNG SỐ (Mức độ Vận dụng)
(Học sinh chú ý làm bài tính toán rồi ghi kết quả bằng số, không ghi đơn vị, không trình bày. Kết quả
có thể làm tròn đến 2 chữ số thập phân nếu cần.)
Câu 41: Trong danh sách các sản phẩm sau, có bao nhiêu sản phẩm được tạo ra chủ yếu từ ngành Cơ
khí chế tạo: Ô tô con, Máy giặt, Tháp Eiffel, Máy tính cá nhân, Máy xay thịt?
Lời giải:
Các sản phẩm: Ô tô con, Máy giặt, Tháp Eiffel (công trình), Máy xay thịt. (Máy tính cá nhân là sản
phẩm điện tử, chỉ một phần linh kiện nhỏ là sản phẩm cơ khí).
Đáp án: 4
Câu 42: Một sản phẩm cơ khí được lắp ghép từ 3 chi tiết A, B, C. Chi tiết A được làm từ Thép, B từ
Gang, C từ Hợp kim nhôm. Theo thứ tự giảm dần của Khối lượng riêng (tính chất vật lí), thứ tự vật
liệu là (Ghi kết quả bằng số, ví dụ 123 tương ứng với A, B, C).
Lời giải:
Thép (A) và Gang (B) là hợp kim sắt, có khối lượng riêng lớn hơn Hợp kim nhôm (C). Thép và Gang
có khối lượng riêng xấp xỉ nhau nhưng thường Thép nhẹ hơn Gang một chút tùy loại, nhưng trong các
bài so sánh vật liệu, Gang và Thép được coi là nặng hơn Nhôm. Để đơn giản hóa trong bối cảnh phân
biệt cơ bản: Gang (Nặng nhất) > Thép > Hợp
 
Gửi ý kiến