Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Anh Quý
Ngày gửi: 08h:52' 27-02-2026
Dung lượng: 171.6 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Anh Quý
Ngày gửi: 08h:52' 27-02-2026
Dung lượng: 171.6 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT HƯƠNG
SƠN
ĐÈ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM
2026
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………….
Mã đề: 001
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A. C2H5COOC6H5.
B. CH3COOC6H5.
C. C6H5COOCH3.
D. CH3COOCH2C6H5.
Câu 2: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?
A. Glucose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Maltose.
Câu 3: Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
(b) Đậu hũ (đậu phụ) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein thực vật.
(c) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.
(d) Aniline có tính base nên làm chuyển màu quỳ tím.
(e) Dùng phản ứng màu biuret phân biệt được Gly–Ala với Gly–Ala–Gly.
(f) Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 5: Cho E° pin (Zn-Cu) = 1,10V; E°(Zn 2+/Zn) = -0,76V và E°(Ag +/Ag) = +0,80V. Sức điện
động chuẩn của pin điện hóa Cu-Ag là
A. 0,46V.
B. 0,56V.
C. 1,14V.
D. 0,34V.
Câu 6: Thủy ngân (Mercury)là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc.
Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, để tránh thuỷ ngân phân tán ra môi trường xung quanh, người ta
gom thuỷ ngân lại rồi trộn với chất nào sau đây (ở dạng bột)?
A. Carbon.
B. Magnesium.
C. Iron.
D. Sulfur.
Câu 7: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
(1) CuO + CO
(2) 2CuSO4 +2H2O
(3) Fe + CuSO4
Cu + CO2;
2Cu + O2 +2H2SO4
FeSO4 + Cu;
(4) FeO + C
CO + Fe
Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường
A. Na.
B. Mg.
C. Fe.
Câu 9: Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất
A. 4 và 5.
B. 5 và 6.
C. 2 và 5.
Câu 10: Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z=26) là
A. [Ar] 3d54s2.
B. [Ar]3d34s2.
C. [Ar]3d5.
D. Be.
lần lượt là
D. 1 và 2.
D. [Ar]3d6.
Câu 11: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A.
C.
.
B.
.
.
D.
.
Câu 12: Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Nồng độ.
D. Chất xúc tác.
Câu 13: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Ag.
B. Hg.
C. Cu.
D. Al.
Câu 14: Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành
phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là
A. thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.
B. tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D. làm tăng độ chua của đất.
Câu 15: Biểu thức tính KC cho phản ứng: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
A. KC = [CO2].[CaO].
B. KC = [CO2].
C. KC =
[ C O2 ] . [CaO ]
[CaC O3 ]
.
D. KC = [CaO].
Câu 16: Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng ethanol
trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng đó
ta chuần độ alcohol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid theo phản ứng:
CH3CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu cùa một người lái xe cần dùng 20,0 m L dung dịch
K2Cr2O7 0,010 M. Nồng độ phần trăm ethanol trong 25 gam huyết tương máu cùa một người lái
xe là
A. 0,11%.
B. 0,03%.
C. 0,05%.
D. 0.027%.
Câu 17: Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng:
Zn(s) + Cu2+(aq)
Cu(s) + Zn2+(aq)
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện cực đồng giảm khối lượng và điện cực đồng là cực âm.
(b) Điện cực đồng tăng khối lượng và điện cực đồng là cực dương.
(c) Điện cực kẽm giảm khối lượng và điện cực kẽm là cực âm.
(d) Điện cực kẽm tăng khối lượng và điện cực kẽm là cực dương.
Phát biểu nào đúng?
A. (a) và (b).
B. (a), (b) và (d).
C. (b) và (c).
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
D. (c) và (d).
(a) Nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+ là nước cứng.
(b) Phối tử trong phức chất có thể mang điện tích hoặc không.
(c) Các hợp kim Fe – Zn, Fe – C để ngoài không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn trước.
(d) Trong môi trường, khí sulfur dioxide là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa
acid.
(e) Nhúng đinh sắt (iron) vào dung dịch CuCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ bám vào đinh sắt.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:
PET có mã số kí hiệu trên sản phẩm là số 1 và thuộc loại polymer nhiệt dẻo phổ biến nhất, có thể
tái chế và được sử dụng để dệt sợi may quần áo, thảm, đồ hộp đựng chất lỏng và thực phẩm,…
a) Phản ứng điều chế PET thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
b) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
c) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
d) PET bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm và dung dịch acid ở điều kiện thường.
Câu 2: Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng
nhũ hóa và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho
saccharose tác dụng với lauric acid.
a) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) Trong phân tử saccharose monolaurate có chứa hai nhóm chức ester.
c) Từ 400 gam saccharose và 80 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 47%, có thể điều chế
được tối đa 98,512 gam saccharose monolaurate.
d) Lauric acid là một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh.
Câu 3: Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamyl axetate trong phòng thí nghiệm
Cho các phát biểu sau
a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sunfuric acid đặc.
b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
c) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
d) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Câu 4: Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng
các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công
nghệ này. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và
NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, hỗn hợp này phản ứng
mãnh liệt với nước và tỏa rất nhiều nhiệt, đủ để làm nóng thức ăn nhanh chóng theo phương trình:
Mg(s) + 2H2O(l) → Mg(OH)2(s) + H2(g)
a) Một gói FRH chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4% và NaCl 4% về khối lượng) có thể
tỏa ra tối đa 642,6 kJ. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn (
) của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần
lượt là -928,4 kJ mol-1 và-285,8 kJ mol-1.
b) Gói FRH trên có đủ làm nóng 300 gam súp từ 30 oC lên 100 oC. Biết nhiệt dung riêng của súp
khoảng 4,2 J g-1 C-1 (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 oC), giả
sử gói súp chỉ nhận được 50% lượng nhiệt tối đa tỏa ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng
khác và thất thoát vào môi trường.
c) Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhưng magnesium trong gói FRH lại
có thể phản ứng nhanh chóng với nước.
d) Người ta chỉ dùng khoảng 30 mL nước mà không dùng lượng nước nhiều hơn.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các amine: CH3NH2 CH3NHCH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, C6H5NH2. Có bao nhiêu
chất là amine bậc một trong các chất trên?
Câu 2: Cho các phức chất: [Co(NH3)6]Cl3, [Cr(OH2)6]Cl3, [Ni(CO)4], Na[BF4], K4[Fe(CN)6],
Fe(CO)5. Có bao nhiêu phức ion?
Câu 3: Nitrogen trifluoride (NF3) là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời.
Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được biểu diễn như sau:
N2(g) + 3F2(g)
2NF3(g)
Cho:
Loại liên kết
N≡N
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1)
+950
F–F
+150
N–F
+280
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu (kJ)?
Câu 4. Hiện nay mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp
kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên
một mặt của một chiếc đĩa kim loại hình tròn có bán kính 20cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu
được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2A thì thời gian cần dùng là t
giờ. Biết rằng khối lượng riêng của
là 10,5 g/cm3; π =3,14; hằng số Faraday (F=
96500C/mol); hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (chỉ làm tròn ở phép tính
cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 5. Thuốc nổ đen là một trong bốn phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc nổ đen
gồm ba thành phần cơ bản là: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon). Hỗn hợp
ba chất này cháy nổ rất mạnh. Chính vì vậy người ta gọi hỗn hợp trên là "hoả dược". Quá trình
cháy nổ xảy ra phản ứng hoá học sau:
KNO3 + C + S
K2S + CO2 + N2
Nếu cho 10 gam thuốc nổ đen (tỉ lệ phần trăm theo khối lượng lần lượt là 75% KNO 3, 15%C,
10%S) thực hiện phản ứng nổ thì sinh ra V lít khí (ở 25 0C, 1 bar). Tính giá trị của V. (Kết quả
cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 6: Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử
C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
........................................... HẾT..............................................
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
1
D
10
2
C
11
3
A
12
4
B
13
5
A
14
6
D
15
7
B
16
8
A
17
9
A
18
Phần II.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
1
2
Đáp án
C
B
D
A
A
B
A
C
D
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
Đ
b
S
c
Đ
a
Đ
b
Đ
c
Đ
d
S
d
Đ
a
S
a
S
b
S
b
S
c
Đ
c
Đ
d
Đ
d
Đ
3
4
Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
1
3
4
2
3
5
3
-280
6
Đáp án
1,64
3,1
6
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 4: Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng
các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công
nghệ này. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và
NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, hỗn hợp này phản ứng
mãnh liệt theo phương trình Mg (s) + 2H 2O (l) → Mg(OH)2 (s) + H2 (g) và tỏa rất nhiều nhiệt, đủ
để làm nóng thức ăn nhanh chóng.
a) Một gói FRH chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4% và NaCl 4% về khối lượng) có
thể tỏa ra tối đa 642,6 kJ. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn (
) của Mg(OH)2 (s) và H2O
-1
-1
(l) lần lượt là -928,4 kJ mol và-285,8 kJ mol .
b) Gói FRH trên có đủ làm nóng 300 g súp từ 30 oC lên 100 oC . Biết nhiệt dung riêng của súp
khoảng 4,2 J g-1 C-1 (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 oC), giả
sử gói súp chỉ nhận được 50% lượng nhiệt tối đa tỏa ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng
khác và thất thoát vào môi trường.
c) Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhưng magnesium trong gói FRH
lại có thể phản ứng nhanh chóng với nước.
d) người ta chỉ dùng khoảng 30 mL nước mà không dùng lượng nước nhiều hơn.
Hướng dẫn giải
a. sai
Mg (s) + 2H2O (l)→ Mg(OH)2 (s) + H2 (g)
(1)
= -928,4- (-285,8).2= -356,8 kJ
nMg =
= 0,3 mol → Q tỏa= 0,3*356,8= 107,04 kJ
b. sai
Để làm nóng 300 g súp từ 30 oC lên 100 oC Q thu = 300*(100-30)*4,2/ 1000= 88,2 kJ
Vì thất thoát nhiệt 50% nên thực tế Q cần = 88,2 *2= 176,4 kJ
So sánh Q tỏa < Q cần nên gói FRH trên không đủ làm nóng 300 g súp từ 30 oC lên 100 oC.
c. Đúng
Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường do các bọt khí hydrogen bám trên bề
mặt magnesium ngăn cản magnesium tiếp xúc với nước. Trong gói FRH, magnesium lại có thể
phản ứng nhanh chóng với nước do có mặt Fe tạo thành pin Galvani (trong dung dịch chất điện ly
NaCl). Khi đó, hydrogen thoát ra trên bề mặt Fe nên diện tích tiếp xúc của Mg với nước tăng lên.
d. Đúng
Nếu dùng lượng nước nhiều hơn 30 mL thì nhiệt tỏa ra cần cung cấp cho lượng nước dư
nóng lên nên nhiệt độ của đồ ăn giảm đi, giảm hiệu quả đun nóng của gọi FRH.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các amine: CH3NH2 CH3NHCH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, C6H5NH2. Có bao nhiêu
chất là amine bậc một trong các chất trên? Đáp án 3
Câu 2: Cho các phức chất: [Co(NH3)6]Cl3, [Cr(H2O)6]Cl3, [Ni(CO)4], Na[BF4], K4[Fe(CN)6],
Fe(CO)5. Có bao nhiêu phức ion?
Đáp án: 4
Hướng dẫn
- Phức cation: [Co(NH3)6]Cl3
- Phức trung hòa: [Ni(CO)4], Fe(CO)5
- Phức anion: Na[BF4], K4[Fe(CN)6]
có 3 phức ion
Câu 3: Nitrogen trifluoride (NF3) là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời.
Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được biểu diễn như sau:
Cho
N2(g) + 3F2(g)
Loại liên kết
N≡N
F–F
2NF3(g)
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1)
+950
+150
N–F
+280
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu (kJ)?
Câu 3:
Đáp án: 950 + 3.150 -2.3.280 = -280 (kJ)
Câu 4. Hiện nay mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp
kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên
một mặt của một chiếc đĩa kim loại hình tròn có bán kính 20cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu
được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2A thì thời gian cần dùng là t
giờ. Biết rằng khối lượng riêng của
là 10,5 g/cm3; π =3,14; hằng số Faraday (F=
96500C/mol); hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (chỉ làm tròn ở phép tính
cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải
V=S.h
Ta có:
Câu 5. Thuốc nổ đen là một trong bốn phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc nổ đen
gồm ba thành phần cơ bản là: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon). Hỗn hợp
ba chất này cháy nổ rất mạnh. Chính vì vậy người ta gọi hỗn hợp trên là "hoả dược". Quá trình
cháy nổ xảy ra phản ứng hoá học sau:
KNO3 + C + S
K2S + CO2 + N2
Nếu cho 10 gam thuốc nổ đen (tỉ lệ phần trăm theo khối lượng lần lượt là 75% KNO 3, 15%C,
10%S) thực hiện phản ứng nổ thì sinh ra V lít khí (ở 25 0C, 1 bar). Tính giá trị của V. (Kết quả
cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
ĐS:3,1
2KNO₃ + 3C + S → K₂S + 3CO₂ + N2
Khối lượng KNO₃: 10g * 75% = 7,5g
Khối lượng C: 10g * 15% = 1,5g
Khối lượng S: 10g * 10% = 1g
Số mol KNO₃= 7,5g / 101,1g/mol ≈ 0,074 mol
Số mol C: 1,5g / 12g/mol = 0,125 mol
Số mol S: 1g / 32g/mol =0,03125 mol
số mol (CO2 + N2) = 0,3125.4=0,125 mol
V(CO2 + N2)= 0,125.24,79=30,9875 L
Câu 6: Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử
C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
ĐS:6
--------------------- HẾT ----------------------
TRƯỜNG THPT HƯƠNG SƠN
Tổ Lý Hóa
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP TỔ
Về việc thẩm định ra đề thi tham khảo Tốt nghiệp năm 2026
Thời gian: 14h 00 ngày 05 tháng 11 năm 2025
Địa điểm: Phòng tổ chuyên môn
Thành phần: Giáo viên môn Hóa học
Chủ trì: Thầy Đinh Xuân Tuệ
Thư ký: Cô Tống Thị Thơm
Nội dung: Phản biện đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2026
Thực hiện công văn 3410 ngày 20 tháng 10 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh và
chỉ đạo của Ban chuyên môn trường THPT Hương Sơn. Ngày 22 tháng 10 năm 2025
nhóm Hóa học đã phân công giáo viên ra đề: Cô Lê Thị Hoàn, cô Nguyễn Thị Hiền. Ngày
05 tháng 11 năm 2025 đã tiến hành họp và đánh giá đề
Kết quả
1. Về cấu trúc đề thi
Cả hai đề thi đã thực hiện đúng theo cấu trúc đề thi tham khảo, đề thi chính thức Kỳ
thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Đề thi gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu),
trắc nghiệm đúng sai (4 câu), trắc nghiệm trả lời ngắn 6 câu.
2. Về nội dung kiến thức thuộc 3 lớp 10,11,12. Chủ yếu tập trung ở lớp 12
3. Về mức độ nhận thức: Nhận biết 40%, Thông hiểu 30%, Vận dụng 20%, vận dụng
cao 10%. Có sự phân hóa rõ rệt, phù hợp định hướng đánh giá năng lực học sinh.
4. Về thể thức văn bản: Đảm bảo theo quy định
5. Đánh giá chung: Đề thi chính xác, khoa học, có tính phân hóa, đảm bảo yêu cầu
thi tốt nghiệp 2026.
Tổ trưởng CM
Đinh Xuân Tuệ
Thư kí
Tống Thị Thơm
SƠN
ĐÈ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM
2026
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………….
Mã đề: 001
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
A. C2H5COOC6H5.
B. CH3COOC6H5.
C. C6H5COOCH3.
D. CH3COOCH2C6H5.
Câu 2: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?
A. Glucose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Maltose.
Câu 3: Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
(b) Đậu hũ (đậu phụ) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein thực vật.
(c) Lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh.
(d) Aniline có tính base nên làm chuyển màu quỳ tím.
(e) Dùng phản ứng màu biuret phân biệt được Gly–Ala với Gly–Ala–Gly.
(f) Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 5: Cho E° pin (Zn-Cu) = 1,10V; E°(Zn 2+/Zn) = -0,76V và E°(Ag +/Ag) = +0,80V. Sức điện
động chuẩn của pin điện hóa Cu-Ag là
A. 0,46V.
B. 0,56V.
C. 1,14V.
D. 0,34V.
Câu 6: Thủy ngân (Mercury)là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc.
Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, để tránh thuỷ ngân phân tán ra môi trường xung quanh, người ta
gom thuỷ ngân lại rồi trộn với chất nào sau đây (ở dạng bột)?
A. Carbon.
B. Magnesium.
C. Iron.
D. Sulfur.
Câu 7: Cho phương trình hóa học của phản ứng sau:
(1) CuO + CO
(2) 2CuSO4 +2H2O
(3) Fe + CuSO4
Cu + CO2;
2Cu + O2 +2H2SO4
FeSO4 + Cu;
(4) FeO + C
CO + Fe
Số phản ứng có thể được dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8: Kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường
A. Na.
B. Mg.
C. Fe.
Câu 9: Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất
A. 4 và 5.
B. 5 và 6.
C. 2 và 5.
Câu 10: Cấu hình electron của ion Fe3+ (Z=26) là
A. [Ar] 3d54s2.
B. [Ar]3d34s2.
C. [Ar]3d5.
D. Be.
lần lượt là
D. 1 và 2.
D. [Ar]3d6.
Câu 11: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A.
C.
.
B.
.
.
D.
.
Câu 12: Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Nồng độ.
D. Chất xúc tác.
Câu 13: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Ag.
B. Hg.
C. Cu.
D. Al.
Câu 14: Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành
phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là
A. thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.
B. tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.
C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D. làm tăng độ chua của đất.
Câu 15: Biểu thức tính KC cho phản ứng: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
A. KC = [CO2].[CaO].
B. KC = [CO2].
C. KC =
[ C O2 ] . [CaO ]
[CaC O3 ]
.
D. KC = [CaO].
Câu 16: Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Hàm lượng ethanol
trong máu người lái xe không được vượt quá 0,02% theo khối lượng. Để xác định hàm lượng đó
ta chuần độ alcohol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid theo phản ứng:
CH3CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu cùa một người lái xe cần dùng 20,0 m L dung dịch
K2Cr2O7 0,010 M. Nồng độ phần trăm ethanol trong 25 gam huyết tương máu cùa một người lái
xe là
A. 0,11%.
B. 0,03%.
C. 0,05%.
D. 0.027%.
Câu 17: Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng:
Zn(s) + Cu2+(aq)
Cu(s) + Zn2+(aq)
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện cực đồng giảm khối lượng và điện cực đồng là cực âm.
(b) Điện cực đồng tăng khối lượng và điện cực đồng là cực dương.
(c) Điện cực kẽm giảm khối lượng và điện cực kẽm là cực âm.
(d) Điện cực kẽm tăng khối lượng và điện cực kẽm là cực dương.
Phát biểu nào đúng?
A. (a) và (b).
B. (a), (b) và (d).
C. (b) và (c).
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
D. (c) và (d).
(a) Nước chứa nhiều cation Ca2+ và Mg2+ là nước cứng.
(b) Phối tử trong phức chất có thể mang điện tích hoặc không.
(c) Các hợp kim Fe – Zn, Fe – C để ngoài không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn trước.
(d) Trong môi trường, khí sulfur dioxide là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa
acid.
(e) Nhúng đinh sắt (iron) vào dung dịch CuCl2 thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ bám vào đinh sắt.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:
PET có mã số kí hiệu trên sản phẩm là số 1 và thuộc loại polymer nhiệt dẻo phổ biến nhất, có thể
tái chế và được sử dụng để dệt sợi may quần áo, thảm, đồ hộp đựng chất lỏng và thực phẩm,…
a) Phản ứng điều chế PET thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
b) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
c) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
d) PET bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm và dung dịch acid ở điều kiện thường.
Câu 2: Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng
nhũ hóa và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho
saccharose tác dụng với lauric acid.
a) Saccharose monolaurate có phản ứng với thuốc thử Tollens.
b) Trong phân tử saccharose monolaurate có chứa hai nhóm chức ester.
c) Từ 400 gam saccharose và 80 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 47%, có thể điều chế
được tối đa 98,512 gam saccharose monolaurate.
d) Lauric acid là một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở không phân nhánh.
Câu 3: Hình vẽ minh họa phương pháp điều chế isoamyl axetate trong phòng thí nghiệm
Cho các phát biểu sau
a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sunfuric acid đặc.
b) Trong phễu chiết lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
c) Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau.
d) Nước trong ống sinh hàn được lắp cho chảy vào (1) và ra (2).
Câu 4: Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng
các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công
nghệ này. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và
NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, hỗn hợp này phản ứng
mãnh liệt với nước và tỏa rất nhiều nhiệt, đủ để làm nóng thức ăn nhanh chóng theo phương trình:
Mg(s) + 2H2O(l) → Mg(OH)2(s) + H2(g)
a) Một gói FRH chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4% và NaCl 4% về khối lượng) có thể
tỏa ra tối đa 642,6 kJ. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn (
) của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần
lượt là -928,4 kJ mol-1 và-285,8 kJ mol-1.
b) Gói FRH trên có đủ làm nóng 300 gam súp từ 30 oC lên 100 oC. Biết nhiệt dung riêng của súp
khoảng 4,2 J g-1 C-1 (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 oC), giả
sử gói súp chỉ nhận được 50% lượng nhiệt tối đa tỏa ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng
khác và thất thoát vào môi trường.
c) Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhưng magnesium trong gói FRH lại
có thể phản ứng nhanh chóng với nước.
d) Người ta chỉ dùng khoảng 30 mL nước mà không dùng lượng nước nhiều hơn.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các amine: CH3NH2 CH3NHCH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, C6H5NH2. Có bao nhiêu
chất là amine bậc một trong các chất trên?
Câu 2: Cho các phức chất: [Co(NH3)6]Cl3, [Cr(OH2)6]Cl3, [Ni(CO)4], Na[BF4], K4[Fe(CN)6],
Fe(CO)5. Có bao nhiêu phức ion?
Câu 3: Nitrogen trifluoride (NF3) là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời.
Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được biểu diễn như sau:
N2(g) + 3F2(g)
2NF3(g)
Cho:
Loại liên kết
N≡N
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1)
+950
F–F
+150
N–F
+280
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu (kJ)?
Câu 4. Hiện nay mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp
kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên
một mặt của một chiếc đĩa kim loại hình tròn có bán kính 20cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu
được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2A thì thời gian cần dùng là t
giờ. Biết rằng khối lượng riêng của
là 10,5 g/cm3; π =3,14; hằng số Faraday (F=
96500C/mol); hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (chỉ làm tròn ở phép tính
cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 5. Thuốc nổ đen là một trong bốn phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc nổ đen
gồm ba thành phần cơ bản là: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon). Hỗn hợp
ba chất này cháy nổ rất mạnh. Chính vì vậy người ta gọi hỗn hợp trên là "hoả dược". Quá trình
cháy nổ xảy ra phản ứng hoá học sau:
KNO3 + C + S
K2S + CO2 + N2
Nếu cho 10 gam thuốc nổ đen (tỉ lệ phần trăm theo khối lượng lần lượt là 75% KNO 3, 15%C,
10%S) thực hiện phản ứng nổ thì sinh ra V lít khí (ở 25 0C, 1 bar). Tính giá trị của V. (Kết quả
cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 6: Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử
C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
........................................... HẾT..............................................
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
1
D
10
2
C
11
3
A
12
4
B
13
5
A
14
6
D
15
7
B
16
8
A
17
9
A
18
Phần II.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
1
2
Đáp án
C
B
D
A
A
B
A
C
D
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
Đ
b
S
c
Đ
a
Đ
b
Đ
c
Đ
d
S
d
Đ
a
S
a
S
b
S
b
S
c
Đ
c
Đ
d
Đ
d
Đ
3
4
Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
1
3
4
2
3
5
3
-280
6
Đáp án
1,64
3,1
6
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 4: Gói làm nóng thức ăn (FRH: Flameless Ration Heater) được phát minh nhằm hâm nóng
các bữa ăn tiện lợi cho người lính trên chiến trường. Một số gói lẩu tự sôi cũng sử dụng công
nghệ này. FRH có thành phần chính gồm bột kim loại Mg trộn với một lượng nhỏ bột Fe và
NaCl. Khi sử dụng, chỉ cần cho khoảng 30 mL nước vào hỗn hợp FRH, hỗn hợp này phản ứng
mãnh liệt theo phương trình Mg (s) + 2H 2O (l) → Mg(OH)2 (s) + H2 (g) và tỏa rất nhiều nhiệt, đủ
để làm nóng thức ăn nhanh chóng.
a) Một gói FRH chứa khoảng 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4% và NaCl 4% về khối lượng) có
thể tỏa ra tối đa 642,6 kJ. Biết rằng enthalpy tạo thành chuẩn (
) của Mg(OH)2 (s) và H2O
-1
-1
(l) lần lượt là -928,4 kJ mol và-285,8 kJ mol .
b) Gói FRH trên có đủ làm nóng 300 g súp từ 30 oC lên 100 oC . Biết nhiệt dung riêng của súp
khoảng 4,2 J g-1 C-1 (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 oC), giả
sử gói súp chỉ nhận được 50% lượng nhiệt tối đa tỏa ra, phần nhiệt còn lại làm nóng các vật dụng
khác và thất thoát vào môi trường.
c) Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhưng magnesium trong gói FRH
lại có thể phản ứng nhanh chóng với nước.
d) người ta chỉ dùng khoảng 30 mL nước mà không dùng lượng nước nhiều hơn.
Hướng dẫn giải
a. sai
Mg (s) + 2H2O (l)→ Mg(OH)2 (s) + H2 (g)
(1)
= -928,4- (-285,8).2= -356,8 kJ
nMg =
= 0,3 mol → Q tỏa= 0,3*356,8= 107,04 kJ
b. sai
Để làm nóng 300 g súp từ 30 oC lên 100 oC Q thu = 300*(100-30)*4,2/ 1000= 88,2 kJ
Vì thất thoát nhiệt 50% nên thực tế Q cần = 88,2 *2= 176,4 kJ
So sánh Q tỏa < Q cần nên gói FRH trên không đủ làm nóng 300 g súp từ 30 oC lên 100 oC.
c. Đúng
Magnesium phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường do các bọt khí hydrogen bám trên bề
mặt magnesium ngăn cản magnesium tiếp xúc với nước. Trong gói FRH, magnesium lại có thể
phản ứng nhanh chóng với nước do có mặt Fe tạo thành pin Galvani (trong dung dịch chất điện ly
NaCl). Khi đó, hydrogen thoát ra trên bề mặt Fe nên diện tích tiếp xúc của Mg với nước tăng lên.
d. Đúng
Nếu dùng lượng nước nhiều hơn 30 mL thì nhiệt tỏa ra cần cung cấp cho lượng nước dư
nóng lên nên nhiệt độ của đồ ăn giảm đi, giảm hiệu quả đun nóng của gọi FRH.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các amine: CH3NH2 CH3NHCH3, C2H5NH2, CH3NHC2H5, C6H5NH2. Có bao nhiêu
chất là amine bậc một trong các chất trên? Đáp án 3
Câu 2: Cho các phức chất: [Co(NH3)6]Cl3, [Cr(H2O)6]Cl3, [Ni(CO)4], Na[BF4], K4[Fe(CN)6],
Fe(CO)5. Có bao nhiêu phức ion?
Đáp án: 4
Hướng dẫn
- Phức cation: [Co(NH3)6]Cl3
- Phức trung hòa: [Ni(CO)4], Fe(CO)5
- Phức anion: Na[BF4], K4[Fe(CN)6]
có 3 phức ion
Câu 3: Nitrogen trifluoride (NF3) là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời.
Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được biểu diễn như sau:
Cho
N2(g) + 3F2(g)
Loại liên kết
N≡N
F–F
2NF3(g)
Năng lượng liên kết (kJ.mol–1)
+950
+150
N–F
+280
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu (kJ)?
Câu 3:
Đáp án: 950 + 3.150 -2.3.280 = -280 (kJ)
Câu 4. Hiện nay mạ điện được sử dụng rộng rãi trong thực tế, mạ điện là quá trình phủ một lớp
kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Giả sử người ta cần mạ Ag lên
một mặt của một chiếc đĩa kim loại hình tròn có bán kính 20cm, độ dày lớp mạ là 0,01 mm. Nếu
được cung cấp nguồn điện một chiều có cường độ dòng điện I = 2A thì thời gian cần dùng là t
giờ. Biết rằng khối lượng riêng của
là 10,5 g/cm3; π =3,14; hằng số Faraday (F=
96500C/mol); hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của t là bao nhiêu? (chỉ làm tròn ở phép tính
cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hướng dẫn giải
V=S.h
Ta có:
Câu 5. Thuốc nổ đen là một trong bốn phát minh vĩ đại của nước Trung Hoa cổ. Thuốc nổ đen
gồm ba thành phần cơ bản là: sulfur, diêm tiêu (potassium nitrate) và than củi (carbon). Hỗn hợp
ba chất này cháy nổ rất mạnh. Chính vì vậy người ta gọi hỗn hợp trên là "hoả dược". Quá trình
cháy nổ xảy ra phản ứng hoá học sau:
KNO3 + C + S
K2S + CO2 + N2
Nếu cho 10 gam thuốc nổ đen (tỉ lệ phần trăm theo khối lượng lần lượt là 75% KNO 3, 15%C,
10%S) thực hiện phản ứng nổ thì sinh ra V lít khí (ở 25 0C, 1 bar). Tính giá trị của V. (Kết quả
cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
ĐS:3,1
2KNO₃ + 3C + S → K₂S + 3CO₂ + N2
Khối lượng KNO₃: 10g * 75% = 7,5g
Khối lượng C: 10g * 15% = 1,5g
Khối lượng S: 10g * 10% = 1g
Số mol KNO₃= 7,5g / 101,1g/mol ≈ 0,074 mol
Số mol C: 1,5g / 12g/mol = 0,125 mol
Số mol S: 1g / 32g/mol =0,03125 mol
số mol (CO2 + N2) = 0,3125.4=0,125 mol
V(CO2 + N2)= 0,125.24,79=30,9875 L
Câu 6: Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử
C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
ĐS:6
--------------------- HẾT ----------------------
TRƯỜNG THPT HƯƠNG SƠN
Tổ Lý Hóa
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP TỔ
Về việc thẩm định ra đề thi tham khảo Tốt nghiệp năm 2026
Thời gian: 14h 00 ngày 05 tháng 11 năm 2025
Địa điểm: Phòng tổ chuyên môn
Thành phần: Giáo viên môn Hóa học
Chủ trì: Thầy Đinh Xuân Tuệ
Thư ký: Cô Tống Thị Thơm
Nội dung: Phản biện đề thi tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2026
Thực hiện công văn 3410 ngày 20 tháng 10 của Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh và
chỉ đạo của Ban chuyên môn trường THPT Hương Sơn. Ngày 22 tháng 10 năm 2025
nhóm Hóa học đã phân công giáo viên ra đề: Cô Lê Thị Hoàn, cô Nguyễn Thị Hiền. Ngày
05 tháng 11 năm 2025 đã tiến hành họp và đánh giá đề
Kết quả
1. Về cấu trúc đề thi
Cả hai đề thi đã thực hiện đúng theo cấu trúc đề thi tham khảo, đề thi chính thức Kỳ
thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Đề thi gồm 3 phần: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (18 câu),
trắc nghiệm đúng sai (4 câu), trắc nghiệm trả lời ngắn 6 câu.
2. Về nội dung kiến thức thuộc 3 lớp 10,11,12. Chủ yếu tập trung ở lớp 12
3. Về mức độ nhận thức: Nhận biết 40%, Thông hiểu 30%, Vận dụng 20%, vận dụng
cao 10%. Có sự phân hóa rõ rệt, phù hợp định hướng đánh giá năng lực học sinh.
4. Về thể thức văn bản: Đảm bảo theo quy định
5. Đánh giá chung: Đề thi chính xác, khoa học, có tính phân hóa, đảm bảo yêu cầu
thi tốt nghiệp 2026.
Tổ trưởng CM
Đinh Xuân Tuệ
Thư kí
Tống Thị Thơm









Rất chi tiết và hữu ích ạ, cám ơn tác giả đã chia sẻ