Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trọng Anh Quý
Ngày gửi: 08h:54' 27-02-2026
Dung lượng: 280.4 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT HƯƠNG SƠN
ĐÈ THI THAM KHẢO
(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: …………………………………………………
Số báo danh: …………………………………………………….

Mã đề: 002

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl =
35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tên gọi của ester HCOOCH3 là
A. methyl acetate.
B. methyl formate.
C. ethyl formate.
D. ethyl acetate.
Câu 2. Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. diethylamine.
B. dimethylamine.
C. propylamine.
D. ethylmethylamine.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Cellulose.
B. Saccharose.
C. Glucose.
D. Fructose.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO–.
B. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm -NH2 và nhóm -COOH.
C. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là ester của glycine.
Câu 5. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 6: Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thể điện cực chuẩn tương ứng:
+¿/ Li ¿

Cặp oxi hóa - khử

Li

Thế điện cực chuẩn, V

−3,040

Mg

2+¿/ Mg ¿

−2,356

Zn

2+¿/ Zn¿

−0,762

Ag

+¿/ Ag ¿

+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Mg.
B. Zn.
C. Ag.
D. Li.
Câu 7. Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thuỷ ngân rơi vãi sẽ chuyển hoá chúng thành
hợp chất bền, ít độc hại?
A. Than đá.
B. Đá vôi.
C. Muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 8. Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO₄ theo phương trình hoá học
Zn(s) + CuSO₄(aq)

ZnSO₄(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
Trang 1/4

A. Nhiệt luyện.
B. Thủy luyện.
C. Điện phân nóng chảy.
D.Điện phân dung dịch.
Câu 9. Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A. vôi sống.
B. thạch cao sống.
C. vôi tôi.
D. đá vôi.
Câu 10. Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử
kim loại trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất
[Co(NH3)6]3+ được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử NH3 trong phức
chất đã cho là
A. 3.
B. 6.
C. 2.
D. 1.
Câu 11. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H 2?
A. K.
B. Na.
C. Fe.
D. Ca.
2+
Câu 12. Trong cơ thể người, ion Mg (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất
sinh năng lượng ATPN. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ là
A. 1s22s22p63s2.
B. 1s22s22p63s1.
C. 1s22s22p6.
D. 1s22s22p5.
Câu 13. Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
o
Câu 14. Ethanol (tên gọi xưa là rượu) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3 C và tan nhiều trong nước.
Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
A. lọc. B. chiết.
C. cô cạn.
D. chưng cất.
Câu 15: Xét cân bằng : Fe2O3 (s) + 3CO (g)
2Fe (s) + 3CO2 (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là :

A. K =
. B. K =
.
C. K =
.
D. K =
Câu 16. Phản ứng giữa methylpropene và hydrogen chloride xảy ra theo cơ chế như sau:

.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng có sự hình thành liên kết  giữa nguyên tử carbon và chlorine.
B. Phản ứng có sự phân cắt liên kết  giữa hai nguyên tử carbon.
C. Hướng (1) tạo carbocation bậc II.
D. Hướng (2) tạo sản phẩm phụ của phản ứng.
Câu 17. Dãy nào sau đây chỉ chứa các polymer thiên nhiên?
A. Poly(vinyl chloride), tinh bột, cellulose.
B. Protein, tinh bột, polyethylene.
C. Protein, cellulose, Poly(vinyl chloride),
D. Protein, tinh bột, cellulose.
Câu 18. Các công trình bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển.
Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối
Trang 2/4

nhôm (aluminium, Al), kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công
trình đó. Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép
nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hóa, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hóa mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là anode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Cao su butyl là cao su có tính không thấm khí tốt, chịu được ánh nắng và nhiều loại hóa chất. Loại
cao su này được sử dụng nhiều làm săm xe đạp, xe máy và ô tô.
a. Công thức cấu tạo của cao su butyl.

b. Cao su butyl được tổng hợp qua phản ứng đồng trùng hợp của buta-1,3-diene và isobutylene.
c. Trong mỗi mắt xích của cao su butyl có 2 liên kết pi ( ).
d. Cao su butyl có cùng thành phần nguyên tố với polyethylene (PE).
Câu 2. Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Aluminium ( nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b. Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Câu 3 .Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr
(cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành
các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10
mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H 2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung
dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần.
Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL) 16,0 16,1 16,0
Cho các phát biểu sau :
a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi trường acid, giúp phản ứng
xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+.
b) Có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO 3 nhưng phải đảm bảo lượng
+
H dư sau phản ứng.
c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng)
khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
Trang 3/4

d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH 4)2 Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr
khoảng 98,45%.
Câu 4. Trong công nghiệp, phenol và acetone được sản xuất từ cumene, khoảng 20% lượng cumene toàn
cầu được sản xuất từ benzene. Các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

Một nhà máy sản xuất phenol theo sơ đồ trên, từ 1000 m 3 benzene (khối lượng riêng bằng 0,879 g. mL⁻¹)
thu được 900 tấn phenol. Biết propylene, O2 và dung dịch H2SO4 được lấy dư. Hiệu suất của quá trình sản
xuất là h%.
a) Phản ứng tổng hợp cumene từ benzene là phản ứng cộng.
b) Trong quá trình tổng hợp phenol từ cumene, H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa.
c) Phenol còn được điều chế từ nhựa than đá.
d) Giá trị của h là 85 (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng
được l àm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Từ glycine (Gly) và alanine (Ala) có thể tạo ra bao nhiêu dipeptide?
Câu 2. Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane.
Cho các phản ứng:

Đốt cháy hoàn toàn 24 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 1195,2 kJ. Tỉ lệ mol của propane và butane trong
mẫu khí gas X tướng ứng là 1: x. Giá trị của x là bao nhiêu?
Câu 3. Cho dãy các hợp chất hữu cơ sau: (CHO) 2, C4H8 (mạch hở), CH3OH, HCHO, CH3OCH3, CH3CHO.
Có bao nhiêu chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens?
Câu 4. Pha loãng 3,38 gam H2SO4.3SO3 vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành
chuẩn độ 10,0 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần
sử dụng để chuẩn độ là V mL. Tính V.
Câu 5. Một nhà máy chuyên sản xuất thép (chứa
Martin. Sơ đồ phản ứng luyện thép trong lò là

theo khối lượng) với công nghệ lò luyện thép
. Nguyên liệu nhà máy trên sử

dưng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa
theo khối lượng) và gang (chứa
khối lượng C còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép cần 5 tấn gang và m tấn sắt phế liệu (hiệu suất của quá trình

). Tính giá trị m. (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 6. Carbon dioxide (CO₂) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt điện (than, khí,...), nó là
một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giảm tác động của nó tới môi
trường, người ta hấp thụ và tách CO₂ từ khí thải nhiệt điện, sau đó lưu trữ hoặc sử dụng CO₂ cho các mục
đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,...).
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 3.10⁶ kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ) đã sử dụng khí
thiên nhiên làm nhiên liệu (chứa 90% CH₄, 10% C₂H₆ về thể tích) làm nhiên liệu. Các nhiên liệu bị đốt
cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Toàn
bộ lượng khí CO₂ mà nhà máy này thải ra trong 1 ngày được sử dụng để tổng hợp được m tấn urea chứa
Trang 4/4

98% (NH₂)₂CO, với hiệu suất là 90% (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết CH₄, C₂H₆ cháy theo các phương
trình:

Các giá trị nhiệt tạo thành (ΔH⁰ₓₐₙₕ) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Chất
CH₄(g)
C₂H₆(g)
CO₂(g)
H₂O(g)
ΔH⁰ₓₐₙₕ (kJ/mol)
–74,6
–84,7
–393,5
–241,8
Tính giá trị của m.
-------------Hết-------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.

Trang 5/4

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Chọn
B
A
B
D
C
D
D
B
Câu
10
11
12
13
14
15
16
17
Chọn
D
C
C
A
D
D
C
D

9
B
18
A

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
1
2
3
4
a) Đúng
a) Đúng
a) Đúng
a) Sai
Đáp án
b) Đúng
b) Sai
b) Sai
b) Sai
c) Sai
c) Đúng
c) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
d) Sai
d) Sai
d) Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
Đáp án
4
2
3
8

5
3

6
1305

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
ĐỀ THAM KHẢO TỐT NGHIỆP 2026

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tên gọi của ester HCOOCH3 là
A. methyl acetate.
B. methyl formate.
C. ethyl formate.
D. ethyl acetate.
Câu 2. Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. diethylamine.
B. dimethylamine.
C. propylamine.
D. ethylmethylamine.
Câu 3. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Cellulose.
B. Saccharose.
C. Glucose.
D. Fructose.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO–.
Trang 6/4

B. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm -NH2 và nhóm
-COOH.
C. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là ester của glycine.
Câu 5. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 6: Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thể điện cực chuẩn tương ứng:
+¿/ Li ¿

Cặp oxi hóa - khử

Li

Thế điện cực chuẩn, V

−3,040

Mg

2+¿/ Mg ¿

−2,356

Zn

2+¿/ Zn¿

−0,762

Ag

+¿/ Ag ¿

+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Mg.
B. Zn.
C. Ag.
D. Li.
Câu 7. Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thuỷ ngân rơi vãi sẽ chuyển hoá chúng thành
hợp chất bền, ít độc hại?
A. Than đá.
B. Đá vôi.
C. Muối ăn.
D. Sulfur.
Câu 8. Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO₄ theo phương trình hoá học
Zn(s) + CuSO₄(aq)
ZnSO₄(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A. Nhiệt luyện.
B. Thủy luyện.
C. Điện phân nóng chảy. D.Điện phân dung dịch.
Câu 9. Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A. vôi sống.
B. thạch cao sống.
C. vôi tôi.
D. đá vôi.
Câu 10. Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử
kim loại trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất
[Co(NH3)6]3+ được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử NH3 trong phức
chất đã cho là
A. 3.
B. 6.
C. 2.
D. 1.
Câu 11. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H 2?
A. K.
B. Na.
C. Fe.
D. Ca.
2+
Câu 12. Trong cơ thể người, ion Mg (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất
sinh năng lượng ATPN. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ là
A. 1s22s22p63s2.
B. 1s22s22p63s1.
C. 1s22s22p6.
D. 1s22s22p5.
Câu 13. Phenol là hợp chất có chứa vòng benzene, công thức cấu tạo của phenol là

A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
o
Câu 14. Ethanol (tên gọi xưa là rượu) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3 C và tan nhiều trong nước.
Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
A. lọc. B. chiết.
C. cô cạn.
D. chưng cất.
Câu 15: Xét cân bằng : Fe2O3 (s) + 3CO (g)
Biểu thức hằng số cân bằng của hệ là :

2Fe (s) + 3CO2 (g)
Trang 7/4

A. K =
. B. K =
.
C. K =
.
D. K =
Câu 16. . Phản ứng giữa methylpropene và hydrogen chloride xảy ra theo cơ chế như sau:

.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng có sự hình thành liên kết  giữa nguyên tử carbon và chlorine.
B. Phản ứng có sự phân cắt liên kết  giữa hai nguyên tử carbon.
C. Hướng (1) tạo carbocation bậc II.
D. Hướng (2) tạo sản phẩm phụ của phản ứng.
Câu 17. Dãy nào sau đây chỉ chứa các polymer thiên nhiên?
A. Poly(vinyl chloride), tinh bột, cellulose.
B. Protein, tinh bột, polyethylene.
C. Protein, cellulose.
D. Protein, tinh bột, cellulose.
Câu 18. Các công trình bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển.
Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối
nhôm (aluminium, Al), kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công
trình đó. Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép
nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hóa, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hóa mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là anode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Cao su butyl là cao su có tính không thấm khí tốt, chịu được ánh nắng và nhiều loại hóa chất. Loại
cao su này được sử dụng nhiều làm săm xe đạp, xe máy và ô tô.
a. Công thức cấu tạo của cao su butyl.

b. Cao su butyl được tổng hợp qua phản ứng đồng trùng hợp của buta-1,3-diene và isobutylene.
c. Trong mỗi mắt xích của cao su butyl có 2 liên kết pi ( ).
d. Cao su butyl có cùng thành phần nguyên tố với polyethylene (PE).
Câu 2. Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.

Trang 8/4

- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Aluminium ( nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b. Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Câu 3 .Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr
(cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành
các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10
mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H 2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung
dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần.
Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ
1
2
3
Thể tích dung dịch KMnO4 (mL) 16,0 16,1 16,0
Cho các phát biểu sau :
a) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra
theo hướng tạo thành Mn2+.
b) Có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO 3 nhưng phải đảm bảo lượng H+
dư sau phản ứng.
c) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO 4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng)
khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
d) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH 4)2 Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr
khoảng 98,45%.
Lời Giải
Nội dung
Đúng
Sai
a. Dung dịch H₂SO₄ được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi
Đ
trường axit, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn²⁺.
b. Có thể thay dung dịch H₂SO₄ bằng dung dịch axit mạnh như HCl, HNO₃
S
nhưng phải đảm bảo lượng H⁺ dư sau phản ứng.
c. Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO₄ được xem là phản ứng vừa đủ
Đ
với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO₄ cuối cùng nhỏ vào
dung dịch Y không mất màu.
d. Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (% khối lượng (NH 4)2
S
Fe(SO4)2.6H2O) của
muối Mohr khoảng 98,45%.
a. Đúng
vì ion MnO4- (màu tím) bị khử thành ion Mn2+ (không màu) trong môi trường acid giúp người chuẩn độ
nhận biết điểm dừng.
b. Sai
vì nếu thay bằng HCl thì Cl- sẽ khử MnO4-/H+, nếu thay bằng HNO3 thì NO3-/H+ oxi hóa Fe2+ làm ảnh
hưởng đến kết quả chuẩn độ.
c. Đúng
vì giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng không bị mất màu chứng tỏ Fe2+ trong dung dịch đã hết.
Trang 9/4

d. Sai
vì ta có thể tích KMnO4 trung bình sau 3 lần chuẩn độ:
Ta có CT chuẩn độ:
Trong 100 mL dung dịch X:

Câu 4. Trong công nghiệp, phenol và acetone được sản xuất từ cumene, khoảng 20% lượng cumene toàn
cầu được sản xuất từ benzene. Các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Một nhà máy sản xuất phenol theo sơ đồ trên, từ 1000 m 3 benzene (khối lượng riêng bằng 0,879 g. mL⁻¹)
thu được 900 tấn phenol. Biết propylene, O2 và dung dịch H2SO4 được lấy dư. Hiệu suất của quá trình sản
xuất là h%.
a) Phản ứng tổng hợp cumene từ benzene là phản ứng cộng.
b) Trong quá trình tổng hợp phenol từ cumene, H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hóa.
c) Phenol còn được điều chế từ nhựa than đá.
d) Giá trị của h là 85 (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được
làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Hướng dẫn:
a) Sai, đây là phản ứng thế của chuỗi benzen vì cấu trúc của benzen không thay đổi sau phản ứng. Giai
đoạn đầu H⁺ tấn công vào C=C và hình thành carbocation. Ở giai đoạn sau, carbocation này tấn công vào
vòng benzen làm mất tính thơm của chất trung gian, cuối cùng hệ tái lại 1H⁺ để bảo toàn tính thơm cho sản
phẩm.
b) Sai, O₂ mới là chất oxi hóa, H₂SO₄ đóng vai trò môi trường.
c) Đúng, trong quá trình điều chế than cốc từ than đá có dẫn phẩm phụ là nhựa than đá. Chưng cất phân
đoạn nhựa than đá này sẽ thu được phenol cùng nhiều chất khác.
d) Đúng: mC6H6 theo lý thuyết = 1000 × 0,879.94 /78 = 1059,31 tấn
→ H = 900 / 1059,31 = 85,0%
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Từ glycine (Gly) và alanine (Ala) có thể tạo ra bao nhiêu dipeptide?
Đáp án : 4:
Hướng dẫn giải
Gly-Gly; Ala-Ala; Gly-Ala; Ala-Gly
Câu 2. Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane.
Cho các phản ứng:

Đốt cháy hoàn toàn 24 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 1195,2 kJ. Tỉ lệ mol của propane và butane trong
mẫu khí gas X tướng ứng là 1: x. Giá trị của x là bao nhiêu?
Trang 10/4

Đáp án: 2
Lời giải
24 gam khí gas chứa C3H8 (y) và C4H10 (x)
→ 44y + 58x = 24 và 2220y + 2874x = 1195,2
→ y = 0,075; x = 0,15
→y:x=1:2
Vậy x=2
Câu 3. Cho dãy các hợp chất hữu cơ sau: (CHO) 2, C4H8 (mạch hở), CH3OH, HCHO, CH3OCH3, CH3CHO.
Có bao nhiêu chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens?
Đáp án: 3
Hướng dẫn giải:
Có 3 chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens: (CHO)2, HCHO, CH3CHO.
Câu 4. Pha loãng 3,38 gam H2SO4.3SO3 vào nước thành 1,0 lít dung dịch sulfuric acid, sau đó tiến hành
chuẩn độ 10,0 mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Thể tích NaOH trung bình cần
sử dụng để chuẩn độ là V mL. Tính V.
Đáp số 8.
Lời giải

H2SO4.3SO3 + 3H2O
4H2SO4
0,01
0,04
Trong 10,0 mL: nH2SO4 = 4.10-4
H2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
-4
-4
10
8.10
VNaOH = 8.10-3 L = 8 ml
Lượng nhiệt toả ra là 0,2.851,5 = 170,3
Câu 5. Một nhà máy chuyên sản xuất thép (chứa

theo khối lượng) với công nghệ lò luyện thép

Martin. Sơ đồ phản ứng luyện thép trong lò là

. Nguyên liệu nhà máy trên sử

dưng để luyện thép gồm sắt phế liệu (chứa
theo khối lượng) và gang (chứa
khối lượng C còn lại là Fe). Một mẻ luyện thép cần 5 tấn gang và m tấn sắt phế liệu (hiệu suất của quá trình

). Tính giá trị m. (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 3
Lời giải
Trong m tấn sắt phế liệu:
m Fe₃O₄ = 50%m=0,5m
mFe = 49%m=0,49m
mC =1%m=0,01m
Trong 5 tấn gang:
mFe = 96%.5= 4,8 tấn
mC =4%.5= 0,2 tấn
PTHH:
Fe3O4 + 2C → 3Fe + 2CO2
Trang 11/4

Trong thép:
mFe thép = mFe gang + mFe phế liệu = 0,5m:232.3.56 + 0,49m + 4,8 = 2471m:2900 + 4,8
mC thép = mC gang + mC phế liệu – mC phản ứng(khử Fe3O4) = 0,2 + 0,01m – 3:58.m
Lập tỉ lệ mFe thép: mC thép = 99:1. Suy ra m=3
Câu 6 . Carbon dioxide (CO₂) là thành phần chính trong khí thải nhà máy nhiệt điện (than, khí,...), nó là
một khí thải gây hiệu ứng nhà kính và gây ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giảm tác động của nó tới môi
trường, người ta hấp thụ và tách CO₂ từ khí thải nhiệt điện, sau đó lưu trữ hoặc sử dụng CO₂ cho các mục
đích khác nhau như tái chế hoặc sản xuất các sản phẩm hóa học (urea, soda,...).
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 3,10⁶ kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ) đã sử dụng khí
thiên nhiên làm nhiên liệu (chứa 90% CH₄, 10% C₂H₆ về thể tích) làm nhiên liệu. Các nhiên liệu bị đốt
cháy hoàn toàn (biết 58% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy được chuyển hóa thành điện năng). Toàn
bộ lượng khí CO₂ mà nhà máy này thải ra trong 1 ngày được sử dụng để tổng hợp được m tấn urea chứa
98% (NH₂)₂CO, với hiệu suất là 90% (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết CH₄, C₂H₆ cháy theo các phương
trình:

Các giá trị nhiệt tạo thành (ΔH⁰ₓₐₙₕ) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Chất
CH₄(g)
C₂H₆(g)
CO₂(g)
H₂O(g)
ΔH⁰ₓₐₙₕ (kJ/mol)
–74,6
–84,7
–393,5
–241,8
Tính giá trị của m.
Đáp án: 1305 tấn
Lời giải:
Giải thích:

-------------Hết--------------

Trang 12/4

TRƯỜNG THPT HƯƠNG SƠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHÓM: Hóa học

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Về việc thẩm định ra đề thi tham khảo Tốt nghiệp năm 2026
Thời gian: 14h 00 ngày 05 tháng 11 năm 2025
Địa điểm: Phòng tổ chuyên môn
Thành phần: Giáo viên nhóm Hóa học
Chủ trì: Thầy
 
Gửi ý kiến