Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:34' 21-04-2026
Dung lượng: 540.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thống
Ngày gửi: 09h:34' 21-04-2026
Dung lượng: 540.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14;
P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64;
Pb=207; Ag=108, Ni=59.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Cho sơ đồ phản ứng:
. Chất X là
A. CH3CHO.
B. CH3NHCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3CH2OH.
3
Câu 2. Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3) 6] ⁺ là
A. 3.
B. 7.
C. 1.
D. 6.
Câu 3. Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥1).
B. CnH2n-6 (n ≥6).
C. CnH2n (n ≥2).
D. CnH2n-2 (n ≥2).
Câu 4. Chất nào sau đây là đồng phân của acetic acid?
A. HCOOH.
B. CH3CHO.
C. C2H5COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu tím?
A. NaOH.
B. LiOH.
C. KOH.
D. Na2CO3.
Câu 6. “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội
dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Aldehyde.
B. Ketone.
C. Phenol.
D. Alcohol.
Câu 7. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
A. hoá trị V, số oxi hoá +5.
B. hoá trị V, số oxi hoá +4.
C. hoá trị IV, số oxi hoá +5.
D. hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Câu 8. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp K.
B. Lớp L.
C. Lớp N.
D. Lớp M.
Câu 9. Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Fructose.
B. Saccharose.
C. Cellulose.
D. Maltose.
Câu 10. Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch nước chanh, sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển
sang màu gì?
A. Đỏ.
B. Xanh tím.
C. Tím.
D. Xanh.
Câu 11. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Cu.
B. Hg.
C. Al.
D. Ag.
Câu 12. Trong pin nhiên liệu hydrogen, H₂ có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng
nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
A. H₂
2H⁺ + 2e.
B. O₂ + 4H⁺ + 4e
2H₂O.
C. 2H⁺ + 2e
H₂.
D. 2H₂ + O₂
2H₂O.
Câu 13. Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn
(polymer) được gọi là phản ứng
A. trùng ngưng.
B. thủy phân.
C. xà phòng hóa.
D. trùng hợp.
Câu 14. Tác nhân nucleophile là các tiểu phân giàu electron, có khả năng nhường electron, có ái lực với hạt nhân.
Có bao nhiêu tiểu phân sau đây là tác nhân nucleophile:
?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 15. Hiện tượng nổ nào sau đây là nổ hoá học?
A. Nổ nồi hơi khi đang sử dụng.
B. Pháo hoa được bắn trong các dịp lễ hội.
C. Nổ lốp xe khi đang di chuyển trên đường.
D. Bong bóng bay bị nổ do bơm quá căng.
Câu 16. Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các
tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
A. (1), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3).
1
Câu 17. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu
nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
Dung dịch
X
Y
Z
T
pH
8,8
11,1
11,9
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
A. T, Y, X, Z.
B. Z, X, Y, T.
C. X, T, Y, Z.
Câu 18. Cho hai chất sau:
Chất X
7,0
D. T, X, Z, Y.
Chất Y
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
B. X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
C. Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C 12H21- và C14H29-.
D. Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite (KCl.MgCl 2.6H2O) bằng phương pháp
điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng
chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như sau:
a) Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết là 43% còn lại là tạp chất không có chứa magnesium, hiệu
suất quá trình sản xuất là 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (Làm tròn kết quả đến hàng phần
mười.)
b) Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình:
.
c) Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp MgCl 2, KCl nóng chảy.
d) Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
Câu 2. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần
lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của
E là 88. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có
nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a) Công thức phân tử của E là C4H8O2.
b) Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
c) Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành
nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
d) Carboxylic acid X là propanoic acid.
2
Câu 3. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ
phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn
tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể
để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có
thể tóm tắt các giai đoạn như sau:
a) Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b) Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO 2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động
sống của cơ thể.
c) Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d) Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Câu 4. Phèn sắt ammonium (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có thể được dùng để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước. Khi
hòa tan phèn sắt ammonium vào nước được dung dịch có màu vàng, một lúc sau thì xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
theo các quá trình sau:
Fe3+(aq) + 6H2O(l)
[Fe(OH2)6]3+(aq)
(1)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l)
[Fe(OH)3(OH2)3](s) + 3H3O+(aq)
(2)
3+
a) Màu vàng của dung dịch là màu phức chất aqua của cation Fe .
b) Quá trình (2) chứng minh H2O là một base theo thuyết Bronsted Lowry.
c) Cation Fe3+ có cấu hình electron là [Ar]3d34s2.
d) Để hạn chế lượng kết tủa nâu đỏ xuất hiện ở quá trình (2) thì nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch
H2SO4.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Spathose là một loại quặng chứa iron(II) carbanate, FeCO3. Có thể xác định phần trăm FeCO3 bằng phương
pháp chuẩn độ với dung dịch potassium dichromate(VI) đã được acid hóa, sử dụng chất xúc tác thích hợp. Sơ đồ
phản ứng: Cr2O72- + H+ + Fe2+ → Cr3+ + Fe3+ + H2O.
Thực hiện quy trình như sau:
- Bước 1: Hòa tan 5,00 gam mẫu spathose vào acid phù hợp rồi lọc.
- Bước 2: Pha loãng dung dịch lọc đến 250 mL bằng nước cất.
- Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch ở trên đem chuẩn độ thì hết 27,3 mL dung dịch potassium dichromate(VI) 0,02 M.
Cho biết phần trăm iron(II) carbanate có trong mẫu spathose. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong
ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy. Một quy trình sản
xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:
Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn
tơ capron (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 3. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO 3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO 3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%.
Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 4. Cho các chất sau: albumin, tơ nilon-6,6, saccharose, tripalmitin, methylamine, polyethylene. Có bao nhiêu
chất bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH, đun nóng?
Câu 5. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
theo thứ tự) là 141 oC; 97,2 oC, 31,8 oC; 57,1 oC. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu ( oC)?
Câu 6. Cho các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn khí CO dư qua ống thủy tinh đun nóng có chứa MgO.
(2) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực than chì.
(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch Na2SO4.
(4) Điện phân nóng chảy KCl với điện cực trơ.
(5) Nung Ag2S trong không khí.
Sau một thời gian phản ứng có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra sản phẩm kim loại?
3
ĐÁP ÁN
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14;
P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64;
Pb=207; Ag=108, Ni=59.
ĐỀ KHỞI ĐỘNG
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Cho sơ đồ phản ứng:
. Chất X là
A. CH3CHO.
B. CH3NHCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3CH2OH.
3
Câu 2. Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3) 6] ⁺ là
A. 3.
B. 7.
C. 1.
D. 6.
Câu 3. Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥1).
B. CnH2n-6 (n ≥6).
C. CnH2n (n ≥2).
D. CnH2n-2 (n ≥2).
Câu 4. Chất nào sau đây là đồng phân của acetic acid?
A. HCOOH.
B. CH3CHO.
C. C2H5COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu tím?
A. NaOH.
B. LiOH.
C. KOH.
D. Na2CO3.
Câu 6. “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội
dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Aldehyde.
B. Ketone.
C. Phenol.
D. Alcohol.
Câu 7. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
A. hoá trị V, số oxi hoá +5.
B. hoá trị V, số oxi hoá +4.
C. hoá trị IV, số oxi hoá +5.
D. hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Câu 8. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp K.
B. Lớp L.
C. Lớp N.
D. Lớp M.
Câu 9. Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Fructose.
B. Saccharose.
C. Cellulose.
D. Maltose.
Câu 10. Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch nước chanh, sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển
sang màu gì?
A. Đỏ.
B. Xanh tím.
C. Tím.
D. Xanh.
Câu 11. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Cu.
B. Hg.
C. Al.
D. Ag.
Câu 12. Trong pin nhiên liệu hydrogen, H₂ có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng
nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
A. H₂
2H⁺ + 2e.
B. O₂ + 4H⁺ + 4e
2H₂O.
C. 2H⁺ + 2e
H₂.
D. 2H₂ + O₂
2H₂O.
Câu 13. Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn
(polymer) được gọi là phản ứng
A. trùng ngưng.
B. thủy phân.
C. xà phòng hóa.
D. trùng hợp.
Câu 14. Tác nhân nucleophile là các tiểu phân giàu electron, có khả năng nhường electron, có ái lực với hạt nhân.
Có bao nhiêu tiểu phân sau đây là tác nhân nucleophile:
?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 15. Hiện tượng nổ nào sau đây là nổ hoá học?
A. Nổ nồi hơi khi đang sử dụng.
B. Pháo hoa được bắn trong các dịp lễ hội.
C. Nổ lốp xe khi đang di chuyển trên đường.
D. Bong bóng bay bị nổ do bơm quá căng.
Câu 16. Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các
tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
A. (1), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3).
4
Câu 17. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu
nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
Dung dịch
X
Y
Z
T
Ph
8,8
11,1
11,9
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
A. T, Y, X, Z.
B. Z, X, Y, T.
C. X, T, Y, Z.
Câu 18. Cho hai chất sau:
Chất X
7,0
D. T, X, Z, Y.
Chất Y
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
B. X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
C. Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C 12H21- và C14H29-.
D. Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite (KCl.MgCl 2.6H2O) bằng phương pháp
điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng
chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như sau:
a) Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết là 43% còn lại là tạp chất không có chứa magnesium, hiệu
suất quá trình sản xuất là 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (Làm tròn kết quả đến hàng phần
mười.)
b) Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình:
.
c) Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp MgCl 2, KCl nóng chảy.
d) Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
Hướng dẫn giải
5
Câu 2. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần
lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của
E là 88. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có
nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a) Công thức phân tử của E là C4H8O2.
b) Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
c) Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành
nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
d) Carboxylic acid X là propanoic acid.
Hướng dẫn giải
Câu 3. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ
phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn
tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể
để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có
thể tóm tắt các giai đoạn như sau:
a) Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b) Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO 2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động
sống của cơ thể.
c) Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d) Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Câu 4. Phèn sắt ammonium (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có thể được dùng để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước. Khi
hòa tan phèn sắt ammonium vào nước được dung dịch có màu vàng, một lúc sau thì xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
theo các quá trình sau:
Fe3+(aq) + 6H2O(l)
[Fe(OH2)6]3+(aq)
(1)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l)
[Fe(OH)3(OH2)3](s) + 3H3O+(aq)
(2)
3+
a) Màu vàng của dung dịch là màu phức chất aqua của cation Fe .
b) Quá trình (2) chứng minh H2O là một base theo thuyết Bronsted Lowry.
c) Cation Fe3+ có cấu hình electron là [Ar]3d34s2.
d) Để hạn chế lượng kết tủa nâu đỏ xuất hiện ở quá trình (2) thì nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch
H2SO4
Hướng dẫn giải
6
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Spathose là một loại quặng chứa iron(II) carbanate, FeCO3. Có thể xác định phần trăm FeCO3 bằng phương
pháp chuẩn độ với dung dịch potassium dichromate(VI) đã được acid hóa, sử dụng chất xúc tác thích hợp. Sơ đồ
phản ứng: Cr2O72- + H+ + Fe2+ → Cr3+ + Fe3+ + H2O.
Thực hiện quy trình như sau:
- Bước 1: Hòa tan 5,00 gam mẫu spathose vào acid phù hợp rồi lọc.
- Bước 2: Pha loãng dung dịch lọc đến 250 mL bằng nước cất.
- Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch ở trên đem chuẩn độ thì hết 27,3 mL dung dịch potassium dichromate(VI) 0,02 M.
Cho biết phần trăm iron(II) carbanate có trong mẫu spathose. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
Câu 2. Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong
ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy. Một quy trình sản
xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:
Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn
tơ capron (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Hướng dẫn giải
Câu 3. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO 3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO 3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%.
Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Hướng dẫn giải
Câu 4. Cho các chất sau: albumin, tơ nilon-6,6, saccharose, tripalmitin, methylamine, polyethylene. Có bao nhiêu
chất bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH, đun nóng?
Hướng dẫn giải
+ Có ba chất bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH là albumin; tơ nilon-6,6; tripalmitin.
Câu 5. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
theo thứ tự) là 141 oC; 97,2 oC, 31,8 oC; 57,1 oC. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu ( oC)?
Hướng dẫn giải
+ Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: propionic acid > propan-1-ol > methyl acetate > methyl fomate.
+ Suy ra nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là 57,1.
Câu 6. Cho các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn khí CO dư qua ống thủy tinh đun nóng có chứa MgO.
(2) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực than chì.
(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch Na2SO4.
(4) Điện phân nóng chảy KCl với điện cực trơ.
(5) Nung Ag2S trong không khí.
Sau một thời gian phản ứng có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra sản phẩm kim loại?
Hướng dẫn giải
+ Thí nghiệm tạo ra kim loại là (2), (4), (5).
7
Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14;
P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64;
Pb=207; Ag=108, Ni=59.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Cho sơ đồ phản ứng:
. Chất X là
A. CH3CHO.
B. CH3NHCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3CH2OH.
3
Câu 2. Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3) 6] ⁺ là
A. 3.
B. 7.
C. 1.
D. 6.
Câu 3. Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥1).
B. CnH2n-6 (n ≥6).
C. CnH2n (n ≥2).
D. CnH2n-2 (n ≥2).
Câu 4. Chất nào sau đây là đồng phân của acetic acid?
A. HCOOH.
B. CH3CHO.
C. C2H5COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu tím?
A. NaOH.
B. LiOH.
C. KOH.
D. Na2CO3.
Câu 6. “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội
dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Aldehyde.
B. Ketone.
C. Phenol.
D. Alcohol.
Câu 7. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
A. hoá trị V, số oxi hoá +5.
B. hoá trị V, số oxi hoá +4.
C. hoá trị IV, số oxi hoá +5.
D. hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Câu 8. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp K.
B. Lớp L.
C. Lớp N.
D. Lớp M.
Câu 9. Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Fructose.
B. Saccharose.
C. Cellulose.
D. Maltose.
Câu 10. Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch nước chanh, sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển
sang màu gì?
A. Đỏ.
B. Xanh tím.
C. Tím.
D. Xanh.
Câu 11. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Cu.
B. Hg.
C. Al.
D. Ag.
Câu 12. Trong pin nhiên liệu hydrogen, H₂ có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng
nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
A. H₂
2H⁺ + 2e.
B. O₂ + 4H⁺ + 4e
2H₂O.
C. 2H⁺ + 2e
H₂.
D. 2H₂ + O₂
2H₂O.
Câu 13. Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn
(polymer) được gọi là phản ứng
A. trùng ngưng.
B. thủy phân.
C. xà phòng hóa.
D. trùng hợp.
Câu 14. Tác nhân nucleophile là các tiểu phân giàu electron, có khả năng nhường electron, có ái lực với hạt nhân.
Có bao nhiêu tiểu phân sau đây là tác nhân nucleophile:
?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 15. Hiện tượng nổ nào sau đây là nổ hoá học?
A. Nổ nồi hơi khi đang sử dụng.
B. Pháo hoa được bắn trong các dịp lễ hội.
C. Nổ lốp xe khi đang di chuyển trên đường.
D. Bong bóng bay bị nổ do bơm quá căng.
Câu 16. Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các
tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
A. (1), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3).
1
Câu 17. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu
nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
Dung dịch
X
Y
Z
T
pH
8,8
11,1
11,9
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
A. T, Y, X, Z.
B. Z, X, Y, T.
C. X, T, Y, Z.
Câu 18. Cho hai chất sau:
Chất X
7,0
D. T, X, Z, Y.
Chất Y
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
B. X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
C. Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C 12H21- và C14H29-.
D. Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite (KCl.MgCl 2.6H2O) bằng phương pháp
điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng
chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như sau:
a) Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết là 43% còn lại là tạp chất không có chứa magnesium, hiệu
suất quá trình sản xuất là 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (Làm tròn kết quả đến hàng phần
mười.)
b) Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình:
.
c) Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp MgCl 2, KCl nóng chảy.
d) Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
Câu 2. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần
lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của
E là 88. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có
nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a) Công thức phân tử của E là C4H8O2.
b) Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
c) Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành
nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
d) Carboxylic acid X là propanoic acid.
2
Câu 3. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ
phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn
tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể
để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có
thể tóm tắt các giai đoạn như sau:
a) Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b) Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO 2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động
sống của cơ thể.
c) Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d) Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Câu 4. Phèn sắt ammonium (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có thể được dùng để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước. Khi
hòa tan phèn sắt ammonium vào nước được dung dịch có màu vàng, một lúc sau thì xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
theo các quá trình sau:
Fe3+(aq) + 6H2O(l)
[Fe(OH2)6]3+(aq)
(1)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l)
[Fe(OH)3(OH2)3](s) + 3H3O+(aq)
(2)
3+
a) Màu vàng của dung dịch là màu phức chất aqua của cation Fe .
b) Quá trình (2) chứng minh H2O là một base theo thuyết Bronsted Lowry.
c) Cation Fe3+ có cấu hình electron là [Ar]3d34s2.
d) Để hạn chế lượng kết tủa nâu đỏ xuất hiện ở quá trình (2) thì nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch
H2SO4.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Spathose là một loại quặng chứa iron(II) carbanate, FeCO3. Có thể xác định phần trăm FeCO3 bằng phương
pháp chuẩn độ với dung dịch potassium dichromate(VI) đã được acid hóa, sử dụng chất xúc tác thích hợp. Sơ đồ
phản ứng: Cr2O72- + H+ + Fe2+ → Cr3+ + Fe3+ + H2O.
Thực hiện quy trình như sau:
- Bước 1: Hòa tan 5,00 gam mẫu spathose vào acid phù hợp rồi lọc.
- Bước 2: Pha loãng dung dịch lọc đến 250 mL bằng nước cất.
- Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch ở trên đem chuẩn độ thì hết 27,3 mL dung dịch potassium dichromate(VI) 0,02 M.
Cho biết phần trăm iron(II) carbanate có trong mẫu spathose. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong
ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy. Một quy trình sản
xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:
Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn
tơ capron (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 3. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO 3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO 3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%.
Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 4. Cho các chất sau: albumin, tơ nilon-6,6, saccharose, tripalmitin, methylamine, polyethylene. Có bao nhiêu
chất bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH, đun nóng?
Câu 5. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
theo thứ tự) là 141 oC; 97,2 oC, 31,8 oC; 57,1 oC. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu ( oC)?
Câu 6. Cho các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn khí CO dư qua ống thủy tinh đun nóng có chứa MgO.
(2) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực than chì.
(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch Na2SO4.
(4) Điện phân nóng chảy KCl với điện cực trơ.
(5) Nung Ag2S trong không khí.
Sau một thời gian phản ứng có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra sản phẩm kim loại?
3
ĐÁP ÁN
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn: Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14;
P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64;
Pb=207; Ag=108, Ni=59.
ĐỀ KHỞI ĐỘNG
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Cho sơ đồ phản ứng:
. Chất X là
A. CH3CHO.
B. CH3NHCH3.
C. CH3COOH.
D. CH3CH2OH.
3
Câu 2. Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3) 6] ⁺ là
A. 3.
B. 7.
C. 1.
D. 6.
Câu 3. Alkene là những hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥1).
B. CnH2n-6 (n ≥6).
C. CnH2n (n ≥2).
D. CnH2n-2 (n ≥2).
Câu 4. Chất nào sau đây là đồng phân của acetic acid?
A. HCOOH.
B. CH3CHO.
C. C2H5COOH.
D. HCOOCH3.
Câu 5. Hợp chất nào sau đây của kim loại kiềm khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu tím?
A. NaOH.
B. LiOH.
C. KOH.
D. Na2CO3.
Câu 6. “…(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no”. Nội
dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Aldehyde.
B. Ketone.
C. Phenol.
D. Alcohol.
Câu 7. Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
A. hoá trị V, số oxi hoá +5.
B. hoá trị V, số oxi hoá +4.
C. hoá trị IV, số oxi hoá +5.
D. hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Câu 8. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp K.
B. Lớp L.
C. Lớp N.
D. Lớp M.
Câu 9. Chất nào dưới đây không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch Schweizer?
A. Fructose.
B. Saccharose.
C. Cellulose.
D. Maltose.
Câu 10. Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch nước chanh, sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển
sang màu gì?
A. Đỏ.
B. Xanh tím.
C. Tím.
D. Xanh.
Câu 11. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Cu.
B. Hg.
C. Al.
D. Ag.
Câu 12. Trong pin nhiên liệu hydrogen, H₂ có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng
nào sau đây diễn ra ở điện cực âm khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
A. H₂
2H⁺ + 2e.
B. O₂ + 4H⁺ + 4e
2H₂O.
C. 2H⁺ + 2e
H₂.
D. 2H₂ + O₂
2H₂O.
Câu 13. Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn
(polymer) được gọi là phản ứng
A. trùng ngưng.
B. thủy phân.
C. xà phòng hóa.
D. trùng hợp.
Câu 14. Tác nhân nucleophile là các tiểu phân giàu electron, có khả năng nhường electron, có ái lực với hạt nhân.
Có bao nhiêu tiểu phân sau đây là tác nhân nucleophile:
?
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 15. Hiện tượng nổ nào sau đây là nổ hoá học?
A. Nổ nồi hơi khi đang sử dụng.
B. Pháo hoa được bắn trong các dịp lễ hội.
C. Nổ lốp xe khi đang di chuyển trên đường.
D. Bong bóng bay bị nổ do bơm quá căng.
Câu 16. Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các
tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
A. (1), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3).
4
Câu 17. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu
nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả như sau:
Dung dịch
X
Y
Z
T
Ph
8,8
11,1
11,9
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
A. T, Y, X, Z.
B. Z, X, Y, T.
C. X, T, Y, Z.
Câu 18. Cho hai chất sau:
Chất X
7,0
D. T, X, Z, Y.
Chất Y
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch chất X có tác dụng giặt rửa ngay cả trong nước cứng.
B. X, Y lần lượt là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.
C. Gốc hydrocarbon (đuôi kị nước) của X, Y lần lượt C 12H21- và C14H29-.
D. Đầu ưa nước của X, Y lần lượt là -OSO3Na và -COONa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong công nghiệp, magnesium (Mg) được sản xuất từ carnallite (KCl.MgCl 2.6H2O) bằng phương pháp
điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân carnallite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng
chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ điện phân được mô tả như sau:
a) Nếu dùng 1 tấn quặng carnallite có độ tinh khiết là 43% còn lại là tạp chất không có chứa magnesium, hiệu
suất quá trình sản xuất là 75% thì khối lượng magnesium thu được là 37,9 kg (Làm tròn kết quả đến hàng phần
mười.)
b) Tại điện cực than chì, xảy ra quá trình:
.
c) Magnesium nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn hỗn hợp MgCl 2, KCl nóng chảy.
d) Các hợp kim với kim loại cơ bản là magnesium thường có đặc điểm là cứng, bền và nhẹ.
Hướng dẫn giải
5
Câu 2. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần
lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của
E là 88. Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có
nhiệt độ sôi (64,7°C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3°C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).
a) Công thức phân tử của E là C4H8O2.
b) Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được acetic acid.
c) Để tạo ra xăng E5, người ta trộn 5% chất Y với 95% xăng khoáng A92 (hoặc RON 92) theo thể tích, tạo thành
nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường hơn.
d) Carboxylic acid X là propanoic acid.
Hướng dẫn giải
Câu 3. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ
phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn
tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể
để cung cấp năng lượng. Lượng glucose dư được chuyển hóa thành glycogen và được dự trữ trong gan và cơ. Có
thể tóm tắt các giai đoạn như sau:
a) Bản chất quá trình chuyển hóa glycogen thành glucose khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng là phản ứng thủy phân.
b) Quá trình oxi hoá hoàn toàn glucose thành CO 2, H2O và giải phóng năng lượng để cung cấp cho hoạt động
sống của cơ thể.
c) Chất X có thể là saccharose hoặc maltose.
d) Dextrin và tinh bột là đồng phân của nhau.
Câu 4. Phèn sắt ammonium (NH4Fe(SO4)2.12H2O) có thể được dùng để loại bỏ các chất lơ lửng trong nước. Khi
hòa tan phèn sắt ammonium vào nước được dung dịch có màu vàng, một lúc sau thì xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
theo các quá trình sau:
Fe3+(aq) + 6H2O(l)
[Fe(OH2)6]3+(aq)
(1)
[Fe(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l)
[Fe(OH)3(OH2)3](s) + 3H3O+(aq)
(2)
3+
a) Màu vàng của dung dịch là màu phức chất aqua của cation Fe .
b) Quá trình (2) chứng minh H2O là một base theo thuyết Bronsted Lowry.
c) Cation Fe3+ có cấu hình electron là [Ar]3d34s2.
d) Để hạn chế lượng kết tủa nâu đỏ xuất hiện ở quá trình (2) thì nhỏ thêm vào dung dịch vài giọt dung dịch
H2SO4
Hướng dẫn giải
6
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Spathose là một loại quặng chứa iron(II) carbanate, FeCO3. Có thể xác định phần trăm FeCO3 bằng phương
pháp chuẩn độ với dung dịch potassium dichromate(VI) đã được acid hóa, sử dụng chất xúc tác thích hợp. Sơ đồ
phản ứng: Cr2O72- + H+ + Fe2+ → Cr3+ + Fe3+ + H2O.
Thực hiện quy trình như sau:
- Bước 1: Hòa tan 5,00 gam mẫu spathose vào acid phù hợp rồi lọc.
- Bước 2: Pha loãng dung dịch lọc đến 250 mL bằng nước cất.
- Bước 3: Lấy 25 mL dung dịch ở trên đem chuẩn độ thì hết 27,3 mL dung dịch potassium dichromate(VI) 0,02 M.
Cho biết phần trăm iron(II) carbanate có trong mẫu spathose. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Hướng dẫn giải
Câu 2. Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong
ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy. Một quy trình sản
xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:
Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82% thì cứ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn
tơ capron (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Hướng dẫn giải
Câu 3. Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO 3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Để sản xuất 1 tấn dung dịch HNO 3 63%, cần dùng m kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%.
Giá trị của m là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Hướng dẫn giải
Câu 4. Cho các chất sau: albumin, tơ nilon-6,6, saccharose, tripalmitin, methylamine, polyethylene. Có bao nhiêu
chất bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH, đun nóng?
Hướng dẫn giải
+ Có ba chất bị thuỷ phân trong dung dịch NaOH là albumin; tơ nilon-6,6; tripalmitin.
Câu 5. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
theo thứ tự) là 141 oC; 97,2 oC, 31,8 oC; 57,1 oC. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu ( oC)?
Hướng dẫn giải
+ Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là: propionic acid > propan-1-ol > methyl acetate > methyl fomate.
+ Suy ra nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là 57,1.
Câu 6. Cho các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn khí CO dư qua ống thủy tinh đun nóng có chứa MgO.
(2) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực than chì.
(3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch Na2SO4.
(4) Điện phân nóng chảy KCl với điện cực trơ.
(5) Nung Ag2S trong không khí.
Sau một thời gian phản ứng có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra sản phẩm kim loại?
Hướng dẫn giải
+ Thí nghiệm tạo ra kim loại là (2), (4), (5).
7
 









Các ý kiến mới nhất