Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiếu
Ngày gửi: 23h:45' 12-06-2026
Dung lượng: 265.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026
Môn thi: VẬT LÍ

Họ, tên thí sinh: ...........................................................................
Số báo danh: .............................................................................
Mã đề: 0230
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Hai hạt nhân X và Y có năng lượng liên kết bằng nhau. Nếu số nucleon của hạt nhân X nhỏ hơn
số nucleon của hạt nhân Y thì
A. độ hụt khối của hạt nhân Y lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân X.
B. độ hụt khối của hạt nhân X lớn hơn độ hụt khối của hạt nhân Y.
C. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
D. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Câu 2. Khi truyền cùng một nhiệt lượng cho hai vật có cùng khối lượng được làm từ hai chất khác nhau,
trong điều kiện không xảy ra sự chuyển thể, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng lớn hơn có độ biến thiên nhiệt độ lớn hơn.
B. Hai vật có độ biến thiên nhiệt độ bằng nhau.
C. Hai vật không thay đổi nhiệt độ.
D. Vật được làm từ chất có nhiệt dung riêng lớn hơn có độ biến thiên nhiệt độ nhỏ hơn.
Câu 3. Một nguồn phóng xạ dùng trong y tế được bảo quản trong bình chì. Khi cần sử dụng, người ta mở
cửa bình cho tia phóng xạ phát ra ngoài để chiếu xạ. Thời gian mỗi lần chiếu xạ được coi là bằng thời
gian mỗi lần mở cửa bình. Tổng thời gian mà nguồn phóng xạ này còn có thể phát tia phóng xạ đủ để sử
dụng
A. chỉ phụ thuộc vào độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần chiếu.
B. chỉ phụ thuộc vào số lần mở cửa bình.
C. không phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi
lần chiếu.
D. phụ thuộc vào số lần mở cửa bình cũng như độ mạnh hay yếu của chùm tia phóng xạ trong mỗi lần
chiếu.
Câu 4. Các phân tử khí lí tưởng gây ra áp suất lên thành bình chứa là do chúng
A. va chạm vào thành bình.
B. hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.
C. va chạm với nhau.
D. đẩy nhau khi chuyển động lại gần nhau.
Câu 5. Trong một từ trường đều, một proton chuyển động tròn đều chỉ do tác dụng của lực từ. Phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. Vận tốc của hạt không đổi.

B. Động năng của hạt tăng.
C. Lực từ không sinh công.
D. Gia tốc của hạt không đổi.
Câu 6. Khi đặt vật 1 tiếp xúc nhiệt với vật 2 và có sự truyền nhiệt từ vật 1 sang vật 2, phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Vật 1 chứa rất nhiều nhiệt lượng.
B. Vật 2 chứa rất ít nhiệt lượng.
C. Vật 1 chứa nhiều nhiệt lượng hơn vật 2.
D. Vật 1 và vật 2 đều không chứa nhiệt lượng.
Câu 7. Khi ở gần nhau,
A. hai điện tích trái dấu đẩy nhau.
B. hai cực từ khác loại của hai nam châm hút nhau.
C. hai dòng điện ngược chiều hút nhau.
D. hai dòng điện cùng chiều đẩy nhau.
Câu 8. Khi một khối khí lí tưởng xác định giãn nở đẳng nhiệt thì
A. nội năng của khối khí tăng.
B. áp suất của khối khí giảm.
C. nội năng của khối khí giảm.
D. áp suất của khối khí không đổi.
Câu 9. Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo quá trình thể tích không đổi từ trạng thái X sang
trạng thái Y, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên.
B. Nhiệt độ của khối khí không đổi.
C. Mật độ phân tử của khối khí tăng lên.
D. Công mà khối khí sinh ra bằng không.
Câu 10. Khi đun một ấm nước, lúc nước đang sôi, dù tiếp tục cung cấp nhiệt lượng thì nhiệt độ vẫn ở 100
°C cho đến khi cạn nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Việc đun với công suất nhiệt cao hơn sẽ làm nhiệt độ sôi của nước cao hơn 100 °C.
B. Do nhiệt độ của nước không thay đổi nên nội năng của khối nước cao hơn 100 °C.
C. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi làm tăng tốc độ trung bình của các phân tử nước.
D. Nhiệt lượng cung cấp cho nước đang sôi dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử nước.
Câu 11. Trong chẩn đoán bệnh, khi đưa một đồng vị phóng xạ vào cơ thể người bệnh, để đảm bảo an
toàn, người ta dùng đồng vị có
A. năng lượng liên kết riêng nhỏ để dễ dàng phân rã trong mạch máu.
B. khả năng phát ra tia alpha mạnh để dễ dàng xuyên qua cơ thể đến máy thu.
C. chu kì bán rã dài để kéo dài thời gian tác dụng của chất phóng xạ trong cơ thể.
D. chu kì bán rã ngắn để giảm thời gian tồn tại của chất phóng xạ trong cơ thể.

Câu 12. Một khối chất lỏng có đặc điểm nào sau đây?
A. Có hình dạng xác định nhưng không có thể tích xác định.
B. Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
C. Không có thể tích và hình dạng xác định.
D. Có thể tích và hình dạng xác định.
Câu 13. Với một khối khí lí tưởng xác định, định luật Charles mô tả mối liên hệ giữa
A. thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi áp suất không đổi.
B. thể tích và khối lượng của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
C. áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí khi thể tích không đổi.
D. áp suất và thể tích của khối khí khi nhiệt độ tuyệt đối không đổi.
Câu 14. Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là
A. sự đông đặc.
B. sự nóng chảy.
C. sự hóa hơi.
D. sự sôi.
Câu 15. Khi nói về dòng điện xoay chiều, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Giá trị hiệu dụng của điện áp bằng một nửa giá trị cực đại.
B. Giá trị hiệu dụng của dòng điện bằng một nửa giá trị cực đại.
C. Cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian theo định luật dạng sin (hoặc cosin).
D. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở R tỉ lệ thuận với cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở.
Câu 16. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một mạch điện kín có chiều sao cho từ
trường mà nó sinh ra có tác dụng
A. làm tăng từ thông qua mạch.
B. chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch.C. làm giảm từ thông qua mạch.
D. làm từ thông qua mạch bằng không.
Câu 17. Nếu một proton đứng yên, nó sẽ
A. không tạo ra điện trường.
B. tạo ra từ trường khi nó nằm gần một dây dẫn.
C. không tạo ra từ trường.
D. tạo ra từ trường giống như một nam châm nhỏ.
Câu 18. Nén một khối khí lí tưởng trong xilanh kín. Nội năng của khối khí
A. tăng do khối khí nhận công.
B. không đổi, nếu xilanh cách nhiệt.
C. giảm do khối khí nhận công.
D. tăng, nếu xilanh cách nhiệt.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai

Câu 1. Ở một mặt phẳng nằm ngang cố định trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang,
đặt một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi sao cho chiều của dòng điện hợp với chiều của
đường sức một góc 𝛼.Khi thay đổi góc 𝛼,đoạn dây vẫn nằm trong mặt phẳng cố định nói trên.
a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại khi đoạn dây vuông góc với đường sức từ.
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với cả đoạn dây và đường sức từ.
c) Khi đặt đoạn dây song song với các đường sức từ, không có lực từ tác dụng lên đoạn dây.
d) Khi thay đổi góc α thì phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây cũng thay đổi.
Câu 2. Cuối thế kỷ XIX, quan điểm phổ biến cho rằng nguyên tử là một khối cầu trung hòa về điện. Tuy
nhiên, cấu trúc bên trong của nguyên tử vẫn là một bí ẩn. Năm 1904, Thomson đã đề xuất mô hình
nguyên tử gồm các electron nằm rải rác trong một khối cầu tích điện dương phân bố đều. Để kiểm tra
tính đúng đắn của mô hình này, Rutherford cùng cộng sự đã thực hiện thí nghiệm bắn phá một lá vàng
mỏng bằng chùm hạt alpha.
a) Kết quả thí nghiệm cho thấy phần lớn hạt alpha đi thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng (tán xạ)
với các góc khác nhau.
b) Kết quả thí nghiệm này cho thấy nguyên tử không có cấu tạo như mô hình nguyên tử của Thomson.
c) Các hạt alpha bị tán xạ với các góc khác nhau là do chúng tương tác điện với electron.
d) Kết quả thí nghiệm này chứng minh các electron chuyển động theo quỹ đạo dừng quanh hạt nhân.
Câu 3. Nhiệt dung riêng của nước được xác định bằng công thức:
Trong đó, 𝑄 là nhiệt lượng cần cung cấp, mlà khối lượng của nước, Δ𝑇 là độ
thay đổi nhiệt độ của nước.Thảo luận về công thức này, một nhóm học sinh
cho rằng: Nhiệt dung riêng của nước phụ thuộc vào khối lượng của nước.
Để kiểm tra giả thuyết, họ dùng nhiệt lượng kế có dây điện trở hoạt động với
dòng điện có cường độ I và hiệu điện thế U không đổi, cân, nhiệt kế, đồng hồ
và làm thí nghiệm theo các bước sau:
(1) Cho một lượng nước có khối lượng mở nhiệt độ T1 (nhiệt độ phòng) vào
bình nhiệt lượng kế. Sau khoảng thời gian Δ𝑡 tính từ lúc cấp điện cho dây
điện trở, nhiệt độ của nước trong bình là T2
(2) Tính giá trị nhiệt dung riêng của nước.
(3) Lặp lại bước (1) và bước (2) với các giá trị khối lượng mkhác nhau.
Kết quả thí nghiệm cho thấy nhiệt dung riêng của nước không phụ thuộc vào khối lượng của nước.
a) Khoảng thời gian cấp điện Δ𝑡 càng lớn thì nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra càng lớn.
b) Tất cả nhiệt lượng do dây điện trở tỏa ra đều được dùng để làm tăng nhiệt độ của nước.
c) Nhiệt độ T 2càng lớn thì nhiệt lượng bị mất mát càng nhỏ.
d) Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết của nhóm học sinh.
Câu 4. Một xilanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai ngăn kín bởi một pit-tông cách nhiệt có thể
dịch chuyển không ma sát. Trong mỗi ngăn có một lượng khí lí tưởng xác định. Ban đầu hệ ở trạng thái
cân bằng. Giả sử làm dịch chuyển pit-tông để nén khí ở ngăn 1.

a) Nội năng của khối khí ở ngăn 1 không đổi do ngăn này được cách nhiệt.
b) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều nhận công từ pit-tông.
c) Khối khí ở ngăn 1 và khối khí ở ngăn 2 đều không nhận nhiệt lượng từ môi trường bên ngoài.
d) Nhiệt độ của khối khí ở ngăn 2 giảm.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian ở
các câu hỏi từ câu 1 đến câu 6)
Nội dung câu 1 và 2: Một pin hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ plutonium
với hằng số phóng xạ
-10 -1
𝜆=2,50.10 s để cung cấp năng lượng cho xe tự hành trên Hỏa Tinh. Tại thời điểm đưa vào sử dụng để
phát điện (thời điểm ban đầu), pin hạt nhân này chứa 8,60.1024 hạt nhân

. Biết mỗi phân rã hạt nhân

tỏa ra năng lượng là 8,97.10-13 J và toàn bộ năng lượng này biến thành nhiệt. Trong đó, chỉ có
6,20% năng lượng nhiệt chuyển thành năng lượng điện. Biết một năm có 365 ngày, một ngày có 86400 s.
Câu 1. Năng lượng điện do pin cung cấp trong giây đầu tiên từ thời điểm ban đầu là bao nhiêu kilôjun
(kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 2. Ở thời điểm 𝑡 = 25,0 năm kể từ thời điểm ban đầu, số lượng hạt nhân
là 𝑥⋅1024 hạt nhân. Tìm 𝑥 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

chưa phân rã trong pin

Nội dung câu 3 và 4: Trước khi khởi hành, người lái xe điều chỉnh áp suất khí trong lốp xe ô tô về giá trị
khuyến nghị của nhà sản xuất. Khi đó, nhiệt độ của khí trong lốp xe là 14,5 °C. Sau khi lái xe được một
quãng đường, cảm biến cho biết nhiệt độ của khí trong lốp là 48,5 °C. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng
và thể tích lốp xe không thay đổi.
Lấy T(K) = t (°C) + 273.
Câu 3. Áp suất khí trong lốp xe đã tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với giá trị khuyến nghị (làm tròn
kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 4. Người lái xe giảm áp suất khí trong lốp về giá trị khuyến nghị bằng cách xả bớt một lượng khí
qua van. Nhiệt độ của khí trong lốp xe vẫn giữ ở mức 48,5 °C. Khối lượng khí đã được xả ra ngoài bằng
bao nhiêu phần trăm khối lượng khí trong lốp xe trước khi xả (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần
mười)?
Nội dung câu 5 và 6: Một thanh kim loại có chiều dài ℓ= 25,0cm
động đều với tốc độ 𝑣 = 55,0cm/s dọc theo hai thanh ray kim loại
song, được nối với nhau bằng một dây dẫn ở một đầu. Hệ thống ở
một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc, hướng ra khỏi mặt

chuyển
song
trong
phẳng

hình vẽ và có độ lớn 𝐵 = 0,350 T . Khi đó, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong thanh kim loại có độ
lớn là
kể.

=𝐵ℓ𝑣. Thanh kim loại có điện trở là 18,0Ω, các thanh ray và dây nối có điện trở không đáng

Câu 5. Cường độ dòng điện trong thanh kim loại là bao nhiêu miliampe (mA) (làm tròn kết quả đến chữ
số hàng phần trăm)?

Câu 6. Công suất tỏa nhiệt ở thanh kim loại là bao nhiêu milioát (mW) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
phần trăm)?
 
Gửi ý kiến