Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng thị thanh
Ngày gửi: 11h:48' 11-03-2023
Dung lượng: 314.9 KB
Số lượt tải: 693
Nguồn:
Người gửi: đặng thị thanh
Ngày gửi: 11h:48' 11-03-2023
Dung lượng: 314.9 KB
Số lượt tải: 693
Số lượt thích:
0 người
Đề bài 1 Bình luận về giao thông ở Việt Nam
Mở bài; Thảo luận hàng đầu về các vấn đề hiện tại: Tai nạn giao thông ở Việt Nam là một vấn nạn nan giải cần
khắc phục. Vậy khắc phục như thế nào đây? Tìm lý do. nguyên nhân
B. Thân bài Hiện trạng tai nạn giao thông
-Số vụ tai nạn giao thông ngày càng gia tăng nhanh chóng.
-Gia tăng số người chết và số người bị thương do tai nạn
Lý do Khách quan -Cơ sở hạ tầng, đường sá kém. chưa đủ kĩ thuật cao để chống trọi thiên nhiên nên
-Hệ thống biển báo, đèn giao thông xuống cấp
-Tác nhân thời tiết, mưa, gió, ..
Chủ quan
-Ý thức của người tham gia giao thông thấp. người xd công trình chưa cao trình độ
-Vấn nạnThiếu hiểu biết pháp luật.Uống rượu, bia, lạng lách, đánh võng khi tham gia.
Giải pháp
Phổ biến yêu cầu tuân thủ luật giao thông
Nâng cao ý thức của người đi bộ
Xây dựng và sửa chữa cơ sở hạ tầng
Lắp đặt lại hệ thống đèn giao thông bị hư hỏng
C. Kết bài Hãy cùng nhau chung tay vì một môi trường giao thông an toàn và lành mạnh. tuyên truyền thật
hiệu quả những ưu điểm của an toàn giao thông. cách tham gia ý thức xd..Nâng cao trình độ .. thì. sẽ giảm và
tiến tới ko còn những hiểm họa không đáng có vd như đang khỏe mạnh hãy đế sức làm việc, vui chơi, làm đẹp...
chỉ một li sai lệch sẽ đi một dặm trả giá đắt và tai nạn cướp đi sinh mạng, tất cả đều chấm hết
TƯ DUY LOGIC
Ngày, sim có ánh nắng của mặt trời làm bạn, ban đêm sim có ánh trăng sao sáng soi. Lòng sim thật
rộng lượng bảy mươi năm qua đi sim vẫn đứng trên đồi rộng đợi tôi về..là lòng cuả mẹ tôi
Đề bài 2 Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận... - Dẫn dắt qua văn bản
Thân bài: - Giải thích “số phận”- Biểu hiện - Nguyên nhân - Ý nghĩa - Phản đề - Ý kiến đánh
giá, bình luận thay đổi bản thân để tương lai trở nên tốt đẹp hơn.
Kết bài: Khẳng định và đánh giá khái quát lại vấn đề
Đề bài 2
Câu 1 (2.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Rằng hoa sim là loài hoa đáng được trân trọng nhất cuộc đời. Hoa sim không rực rỡ, không mời
gọi như những loài hoa khác. Hoa sim dịu dàng rót vào lòng tôi những tấu khúc ngọt ngào của quê nhà
yêu dấu, không ai đưa hoa sim ra chợ đời rao bán, người ta chỉ rao bán những loài hoa khác; kể cả hoa
hồng vương giả chi hoa;hoa cẩm tú khí chi hoa, lan, cúc...Sim là một tâm hồn tự chủ, sim chỉ nở trên đồi
thế thôi. Trong những ngày giá rét buốt xương hay nóng bỏng nắng hạ sim vẫn đứng trên đồi. Gốc sim
khô cằn nhưng màu hoa thì vẫn đẹp.
Sim tinh khiết bởi sim không cần phân gio, không cần tưới nước. Đứng trên đồi khô cần sỏi đá hay ba
zan pha cát sỏi sim vẫn đứng hiên ngang như người anh hùng quân tử sẵn sàng thử thách với mọi gian
lao khắc nghiệt của cuộc đời. Giông bão có mạnh mẽ bao nhiêu hay nắng hạn khô cằn Sim không còng
lưng ngã gục,bão Giông nắng hạn khắc nghiệt bao nhiêu hồn sim vẫn sống cứ đến mùa là sim lại ra
hoa, kết trái. Ngày, sim có ánh nắng của mặt trời làm bạn, ban đêm sim có ánh trăng sao sáng soi. Lòng
sim thật rộng lượng bảy mươi năm qua đi sim vẫn đứng trên đồi rộng đợi tôi về..trích NXB văn hóa- văn
nghệ bài Nhớ về quê nhà của Vũ Đức Sao Biển
a,(1.0 điểm): Nêu tên biện pháp tu từ của đoạn văn “Lòng sim thật rộng lượng bảy mươi năm qua đi
sim vẫn đứng trên đồi rộng đợi tôi về”
b,(1.0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn văn trên
Câu 2(3.0 điểm): viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để
vượt qua thử thách khắc nghiệt của cuộc đời. Câu 3 (5.5 điểm): Cảm nhận đoạn thơ sau
Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng trong dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
4- 1976
( Trích bài Vào lăng viếng Bác của Viễn Phương,, SGK Ngữ văn 9, Tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam 2020, trang 58-59
ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi trẻ trôi qua
trong vô vọng. (…) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là
Đề bài 3 I.
bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi,
nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác
nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã
dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc ? Và có
bao giờ bạn rùng mình và đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?
Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri
thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mìn. Trước mắt là tích lũy tri thức
khi còn ngổi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản
thân; nhạn diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại
nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi
vấp ngã.
(Theo Báo mới.com, 26/3/2016)
Câu 1(0.5 điểm): Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu tác dụng của câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn văn (1) văn bản.
Câu 3 (1 điểm): Em hiểu thế nào về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất nhưng để thành công
bạn cần có nền tảng về mọi mặt” ?
Câu 4 (1 điểm): Em có cho rằng: “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là
mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không ? Vì sao ?
PHẦN II: LÀM VĂN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Từ nội
dung đoạn trích phần Đọc – hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về điều
bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Câu 2 (5 điểm):. Trình bày suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong đoạn trích truyện ngắn Làng
của nhà văn Kim Lân.
Bài làm
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Văn
Đề bài 4I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi sau:
Trên đường đời bạn cũng có lúc vấp ngã. Tôi cũng vậy. Ngay cả người tài giỏi, khôn ngoan nhất
cũng có lúc vấp ngã. Vấp ngã là điều bình thường, chỉ có những người không bao giờ đứng dậy sau vấp
ngã mới là người thực sự thất bại. Điều chúng ta cần ghi nhớ là, cuộc sống không phải là một cuộc thi đó
- trượt... Cuộc sống là một quá trình thử nghiệm các biện pháp khác nhau cho đến khi tìm ra một cách
thích hợp. Những người đạt được thành công phần lớn là người biết đứng dậy từ những sai lầm ngớ
ngẩn của mình bởi họ coi thất bại, vấp ngã chỉ là tạm thời và là kinh nghiệm bổ ích. Tất cả những người
thành đạt mà tôi biết đều có lúc phạm sai lầm. Thường thì họ nói rằng sai lầm đóng vai trò quan trọng
đối với thành công của họ. Khi vấp ngã, họ không bỏ cuộc. Thay vì thế, họ xác định các vấn đề của
mình là gì, cố gắng cải thiện tình hình và tìm kiếm giải pháp sáng tạo hơn để giải quyết. Nếu thất bại
năm lần, họ cố gắng đứng dậy năm lần, mỗi lần một cố gắng hơn, Winston Churchill đã nắm bắt được
cốt lõi của quá trình này khi ông nói: “Sự thành công là khả năng đi từ thất bại này đến thất bại khác mà
không đánh mất nhiệt huyết và quyết tâm vươn lên”.
(Trích Cuộc sống không giới hạn, Nick Vujicic, chương VII, trang 236)
Câu 1: (1,0 điểm)
a. Xác định phương thức biểu đạt chính. (0,5 điểm)
b. Cho biết cách trích dẫn ở phần in đậm? (0,5 điểm)
Câu 2: (1,0 điểm)
- Em hiểu thế nào về câu văn: "Vấp ngã là điều bình thường, chỉ có những người không bao giờ đứng
dậy sau vấp ngã mới là người thực sự thất bại" ?
Câu 3: (1,0 điểm)
Em có đồng ý với quan điểm của Winston Churchill: "Sự thành công là khả năng đi từ thất bại này đến
thất bại khác mà không đánh mất nhiệt huyết và quyết tâm vươn lên."? Vì sao?
II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm).
Câu 1: (2,0 điểm).
Từ ngữ liệu phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của việc đứng dậy
sau vấp ngã đối với tuổi trẻ trong cuộc sống.
Câu 2: (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong truyện
ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
Đề bài 5...................... Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Lớn lên về thể chất là giấc mơ có thật của những thế hệ sinh ra trong rơm rạ đói
nghèo, trong tiếng bơ cào xuống thùng sắt trữ gạo luôn vơi mỗi ngày giáp hạt. Nhưng khi
lớn lên về thể chất cũng là khi tôi dần biết về một giấc mơ khác nữa. Giấc mơ con người sẽ
trưởng thành về nhân cách và tâm hồn.
(2) Khi ta lớn lên, ta có thể chỉ biết về quyền của mình. Khi ta thực sự trưởng thành,
ta mới biết về trách nhiệm của bản thân. Ta biết cho đi hơn là nhận lại. Ta biết đi tình
nguyện thực ra là để chính ta trưởng thành lên. Ta biết rằng yêu thương người khác cũng
chính là vỗ về tâm hồn của chính mình.
(3) Thử thách của tuổi mới lớn có thể chỉ đơn giản là cú vật tay xem ai cơ bắp dẻo dai
hơn. Em hãy thử đi xa hơn, bước tới những thử thách rằng ai cống hiến nhiều hơn cho
cộng đồng. Ai truyền đi những năng lượng tích cực mạnh mẽ hơn. Ai biết sống vì người
khác, vì bạn bè còn gian khó, vì làng quê còn nghèo nàn, vì đất nước còn lạc hậu, vì dân
tộc còn tụt lại phía sau.
Hà Nhân, Sống như cây rừng, NXB Văn học, 2016, trang 190-191)
a. (0,5 điểm) Từ Nhưng thực hiện phép liên kết nào giữa hai câu trong đoạn (1)?
b. (0,5 điểm) Theo tác giả, một giấc mơ khác nữa mà tôi dần biết khi lớn lên về thể
chất là gì?
c. ( 1,5 đ) Phân tích tác dụng của biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong các câu in đậm
ở đoạn (2)
d. 0,5 điểm) Em có đồng tình với ý kiến: “Ta biết rằng yêu thương người khác cũng chính
là vỗ về tâm hồn của chính mình” không? Vì sao?
Câu 2 ( 2 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở Câu 1, em hãy viết một đoạn văn (từ 12 đến 15 câu) chia sẻ suy
nghĩ về ý nghĩa của việc biết sống vì người khác.
Câu 3 ( 5 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều :
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu
cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy
nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được ? Huống chi việc của
cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó
đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác ? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu,
mình vì ai mà làm việc ? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại
một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi : Cái nhớ xe,
nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy ? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hàng
tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm,
bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói : “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì ?”.
Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe
khẽ, nói :
- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà. Mỗi người viết
một vẻ.
- Quê anh ở đâu thế ? - Họa sĩ hỏi.
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hóa lại không.
Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận. Kết quả : bố cháu thắng cháu
một - không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở
đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà
ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là
đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là một hòa nhé !”. Chưa hòa đâu bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư ?
Không, không, đừng vẽ cháu ! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.
NXB Giáo dục Việt Nam 2007, trang 185
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa, SGK Ngữ văn 9, Tập một,
Đề bài 6 PHẦN I: ĐỌC - HIỂU ( 3 ĐIỂM):
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi trẻ trôi qua
trong vô vọng. (…) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là
bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi,
nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác
nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã
dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc ? Và có
bao giờ bạn rùng mình và đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?
Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri
thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mìn. Trước mắt là tích lũy tri thức
khi còn ngổi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản
thân; nhạn diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại
nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi
vấp ngã.
(Theo Báo mới.com, 26/3/2016)
Câu 1(0.5 điểm): Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu tác dụng của câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn văn (1) văn bản.
Câu 3 (1 điểm): Em hiểu thế nào về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất nhưng để thành công
bạn cần có nền tảng về mọi mặt” ?
Câu 4 (1 điểm): Em có cho rằng: “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là
mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không ? Vì sao ?
PHẦN II: LÀM VĂN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc – hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Câu 2 ( 5 điểm): Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long (qua đoạn trích trong Ngữ văn 9, tập 1).
---------------- HẾT --------------Đề bài 7
PhÇn I. Trắc nghiệm Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng đầu câu: (4,0đ)
Câu 1: Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ 2, Nước Mĩ là nước
có nền kinh tế bị tàn phá và thiệt hại nặng nề
có nền kinh tế phụ thuộc vào các nước châu Âu khác
thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
D.
nhanh chóng khôi phục kinh tế và đạt bước phát triển "thần kì".
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2?
Do những khoản lợi nhuận khổng lồ nhờ buôn bán vũ khí và lương thực.
Mĩ ở xa chiến trường không bị chiến tranh tàn phá.
Có thời gian hòa bình để phát triển sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến.
Mĩ tham chiến muộn không phải chi phí cho chiến tranh.
Câu 3: Hai Đảng thay nhau cầm quyền ở Mỹ là
A. Đảng tự do và Đảng bảo thủ .
B. Đảng tự do và Đảng cộng hòa.
C. Đảng dân chủ và Đảng cộng hòa.
D. Đảng bảo thủ và Đảng dân chủ.
Câu 4: Nội dung nào không phải la mục đích của việc Mĩ ban hành các đạo luật phản động?
A. Cấm Đảng cộng sản Mỹ hoạt động
B. Chống lại phong trào đình công.
C. Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước.
D. Hỗ trợ tài chính cho những người thất nghiệp.
Câu 5: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản là?
A. yếu tố con người là vốn quý nhất B. áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
C. các công ty có sức cạnh tranh cao D. chi phí cho quốc phòng thấp.
Câu 6: Từ 1945 đến 1952 Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh.
A. chịu tổn thất nặng nề.
B. thu nhiều lợi nhuận nhờ chiến tranh.
C. giàu tài nguyên thiên nhiên.
D. nhận sự giúp đỡ của Liên Xô.
Câu 7: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ 1960 đến năm 1973?
A.
Sự phát triển nhảy vọt.
B. Sự phát triển vượt bậc.
C.
Sự phát triển thần kì.
D. Sự phát triển to lớn.
Câu 8: Để đẩy mạnh sự phát triển "thần kì" Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
A. Giáo dục và khoa học- kĩ thuật.
B. Đầu tư ra nước ngoài.
C. Thu hút vốn đầu từ bên ngoài.
D. Bán các bằng phát minh, sáng chế.
Câu 9: Sau chiến tranh các nước Tây Âu đã phải dựa vào đâu để phát triển kinh tế.
A. Dựa vào nội lực của mình. B. Dựa vào nhân dân lao động trong nước
C. Dựa vào các thuộc địa
D. Nhận viện trợ của Mĩ theo
Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau nhằm.
A. thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào MÜ. B. cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
C. khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế. D. thành lập nhà nước chung châu Âu
Câu 11: Tình đến năm 2004, liên minh châu Âu (EU) bao gồm bao nhiêu thành viên.
A. 25 nước thành viên.
B. 27 nước thành viên.
C. 26 nước thành viên.
D. 28 nước thành viên.
Câu 12: Liên minh châu Âu là tổ chức có tính chất gì?
A. Liên minh quân sự.
B. Liên minh kinh tế- chính trị.
C. Liên minh giáo dục, văn hóa, y tế
D. Liên minh về khoa học kĩ thuật.
Câu 13: Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập vào thời gian?
A.
Ngày 24/10/1945
B. Ngày 26/10/1945.
B.
Ngày 26/10/1946
D. Ngày 24/10/1947.
Câu 14: Nội dung nào không phải nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc
A.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B.
Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C.
Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội.
D.
Duy trì sự thống nhất trong quan hệ quốc tế.
Câu 15: Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào thời gian nào?
A. tháng 9/1976. B. tháng 9/1977. C. tháng 9/1978
D. tháng 9/1979
Câu 16: Hội nghị Ianta có sự tham dự của ba cường quốc là
A.
Liên Xô, Mĩ ,Anh.
B. Anh, Pháp, Mĩ.
C.
Đức, Mĩ, Nhật.
D. Liên Xô, Anh, Pháp
PhÇn II: Tự luận (6điểm)
Câu 1: (3điểm) Nêu những nguyên nhân giúp cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 2: (3 điểm) Trình bày nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc? Những đóng góp của Liên Hợp Quốc
với Việt Nam.
Hệ thống kiến thức Ngữ văn 9 Giữa học kì 1
I. PHẦN VĂN BẢN
Nắm được nội dung, ý nghĩa, bài học, các chi tiết đặc sắc và nghệ thuật nổi bật của các văn bản:
Tên văn
bản
Hoàn cảnh
sáng tác
Thể
loại
Phong
cách Hồ
Chí Minh
(Lê Ánh
Trà)
Văn bản
Văn bản
được trích
nhật
trong Hồ Chí dụng.
Minh và văn
hóa Việt
Nội dung
Nghệ thuật
- Sự hiểu biết sâu,
rộng về các dân tộc
và văn hóa thế giới
nhào nặn nên cốt
cách văn hóa dân tộc
- Sử dụng ngôn
ngữ trang trọng.
- Vận dụng kết
hợp các phương
thức biểu đạt tự
Hồ Chí Minh.
Nam của tác
giả Lê Anh
Trà.
Tuyên bố
thế giới về
sự sống
còn,
quyền
được bảo
vệ và phát
triển của
trẻ em
Văn bản
được trích
trong Tuyên
bố của Hội
nghị cấp cao
thế giới về
trẻ em họp
ngày 30
tháng 9 năm
1990 tại trụ
sở Liên hiệp
quốc ở Niu
Oóc.
Chuyện
- Truyền kì
người con mạn lục viết
gái Nam
bằng chữ
Xương
Hán, khai
(Nguyễn
thác các
Dữ)
truyện cổ
dân gian dã
- Phong cách Hồ Chí
Minh là sự giản dị
trong lối sống, sinh
hoạt hằng ngày, là
cách di dưỡng tinh
thần, thể hiện một
quan niệm thẩm mĩ
cao đẹp.
sự, biểu cảm, lập
luận.
- Vận dụng các
hình thức so
sánh, các biện
pháp nghệ thuật
đối lập.
- Quyền sống, quyền
được bảo vệ và phát
triển của trẻ em trên
toàn thế giới là vấn
đề mang tính nhân
- Gồm có 17
bản.
mục, được chia
- Những thảm họa, thành 4 phần,
bất hạnh đối với trẻ cách trình bày rõ
em trên toàn thế giới ràng, hợp lý. Mối
là thách thức đối với liên kết lô-gíc
Văn bản các chính phủ, các tổ giữa các phần
nhật chức quốc tế và mỗi làm cho văn bản
dụng cá nhân.
có kết cấu chặt
chẽ.
- Những thuận lợi lớn
để cải thiện tình hình, Sử
dụng
bảo đảm quyền của phương
pháp
trẻ em.
nêu số liệu, phân
tích khoa học.
- Những đề xuất
nhằm đảm bảo cho
trẻ em được chăm
sóc, được bảo vệ và
phát triển.
Truyện - Vẻ đẹp của nhân vật
truyền Vũ Nương:
kỳ
+ Hết lòng vì gia đình,
hiếu thảo với mẹ
chồng, thủy chung
với chồng, chu đáo,
tận tình và rất mực
- Khai thác vốn
văn học dân
gian.
- Sáng tạo về
nhân vật, sáng
tạo trong cách kể
chuyện, sử dụng
yêu thương con.
sử, truyền
thuyết của
Việt Nam.
Tất cả gồm
20 truyện.
Chuyện
- Vũ trung
Tùy bút
cũ trong tùy bút là tập
phủ chúa tùy bút đặc
Trịnh
sắc của
(Phạm
Phạm Đình
Đình Hổ)
Hổ, được
viết khoảng
đầu đời
Nguyễn.
+ Bao dung, vị tha, yếu tố truyền
nặng lòng với gia kì…
đình.
- Sáng tạo nên
- Thái độ của tác giả: một kết thúc tác
phê phán sự ghen phẩm không sáo
tuông mù quáng, ngợi mòn.
ca người phụ nữ tiết
hạnh.
- Cuộc sống hưởng - Lựa chọn ngôi
thụ của Trịnh Sâm:
kể phù hợp.
+ Thú chơi đèn đuốc,
bày đặt nghi lễ, xây
dựng đền đài,… Ý
nghĩa khách quan
của sự việc cho thấy
cuộc sống của vua
chúa thật xa hoa.
+ Thú chơi trân cầm
dị thú, cổ mộc quái
thạch, chậu hoa cây
cảnh,… Để thỏa mãn
thú chơi, chúa cho
thu lấy sản vật quý từ
khắp kinh thành đưa
vào trong phủ.
- Thói nhũng nhiễu
của bọn quan lại:
- Lựa chọn sự
việc tiêu biểu, có
ý nghĩa phản ánh
bản chất sự việc,
con người.
- Miêu tả sinh
động: từ nghi lễ
mà chúa bày đặt
ra đến kỳ công
đưa cây quý về
trong phủ, từ
những âm thanh
khác lạ trong
đêm đến hành
động trắng trợn
của bọn quan lại,
…
- Sử dụng ngôn
+ Thủ đoạn: nhờ gió ngữ khách quan
bẻ măng, vu khống,… nhưng vẫn thể
+ Hành động: dọa hiện rõ thái độ
dẫm, cướp, tống tiền, bất bình của tác
giả trước hiện
…
thực.
- Thái độ của tác giả:
thể hiện qua giọng
điệu, qua một số từ
ngữ lột tả bản chất
của bọn quan lại.
- Hình ảnh người anh
hùng Nguyễn Huệ và
sức mạnh dân tộc
trong cuộc chiến đấu
chống
xâm
lược
Thanh qua các sự
kiện lịch sử:
- Là cuốn
tiểu thuyết
lịch sử có
+ Ngày 20, 22, 24
quy mô lớn,
tháng 11, Nguyễn
phản ánh
Huệ lên ngôi hoàng
những biến
đế và xuất quân ra
động
lịch
sử
Hoàng Lê
Tiểu Bắc ngày 25 tháng
nước
nhà
từ
nhất thống
thuyết chạp năm Mậu Thân
cuối
thế
kỉ
chí (Ngô
chương (1788).
XVIII
đến
gia văn
hồi.
những năm
- Hình ảnh bọn giặc
phái)
đầu thế kỉ
xâm lược kiêu căng,
XIX.
tự mãn, tự chủ, khinh
địch và sự thảm bại
- Đoạn trích
của quân tướng Tôn
nằm ở hồi
Sĩ Nghị khi tháo chạy
thứ mười
về nước.
bốn.
- Hình ảnh vua quan
Lê Chiêu Thống đê
hèn, nhục nhã, số
phận gắn chặt với
bọn giặc xâm lược.
Truyện
Kiều
(Nguyễn
Du)
- Đoạn
Truyện Truyện Kiều là bức
trường tân
thơ
tranh hiện thực về
thanh thườn
một xã hội bất công
g được biết
tàn bạo, là lời tố cáo
đến đơn giản
xã hội phong kiến chà
là Truyện
đạp quyền sống của
Kiều - là một
con người, đặc biệt là
truyện thơ
những người tài hoa,
của thi sĩ
phụ
nữ. Truyện
Nguyễn Du
Kiều tố cáo các thế
lực đen tối trong xã
- Lựa chọn trình
tự kể theo diễn
biến các sự kiện
lịch sử.
- Khắc họa nhân
vật
lịch
sử
(người anh hùng
Nguyễn
Huệ,
hình ảnh bọn
giặc xâm lược,
hình ảnh vua tôi
Lê Chiêu Thống)
với ngôn ngữ kể,
tả chân thực,
sinh động.
- Có giọng điệu
trần thuật thể
hiện rõ thái độ
của tác giả với
vương triều nhà
Lê, với chiến
thắng của dân
tộc và với bọn
giặc cướp nước.
- Sự kết tinh
thành tựu nghệ
thuật của văn
học dân tộc trên
tất
cả
các
phương
diện:
ngôn ngữ và thể
loại.
Với Truyện
Kiều ngôn ngữ
(1766-1820).
- Đây được
xem là
truyện thơ
nổi tiếng
nhất và xét
vào hàng
kinh điển
trong văn
học Việt
Nam, tác
phẩm
hội phong kiến: Từ
bọn sai nha, quan xử
kiện, cho đến “họ
Hoạn danh giá”, quan
tổng đốc trọng thần…
đều ích kỉ tham lam,
tàn nhẫn, coi rẻ sinh
mạng và phẩm giá
con người. Đồng thời,
truyện còn cho thấy
sức mạnh ma quái
của đồng tiện đã làm
tha hoá con người.
Đồng tiền làm đảo
điên, đồng tiền giẫm
lên lương tâm con
người và xoá mờ
công lí.
văn học dân tộc
và thể thơ lục bát
đã đạt tới đỉnh
cao rực rỡ. Nghệ
thuật tự sự đã có
những
bước
phát triển vượt
bậc từ nghệ
thuật dẫn truyện
đến nghệ thuật
miêu tả thiên
nhiên,
con
người.
- Nguyễn Du là
thiên tài văn học,
là danh nhân văn
hoá thế giới, là
nhà nhân đạo
chủ nghĩa có
đóng góp to lớn
đối với sự phát
triển văn học Việt
Nam. Truyện
Kiều là kiệt tác
của văn học dân
tộc.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Các phương châm hội thoại
- Phương châm về lượng yêu cầu khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải
đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
- Phương châm về chất yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và
không có bằng chứng xác thực.
- Phương châm quan hệ yêu cầu khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
- Phương châm cách thức yêu cầu khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ
hồ.
- Phương châm lịch sự yêu cầu khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.
- Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp: Việc vận dụng các phương
châm hội thoại cần phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp.
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng
hơn.
+ Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
2. Xưng hô trong hội thoại
- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp.
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô
cho thích hợp.
3. Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời dẫn trực
tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho phù hợp.
Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
+ Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
+ Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
+ Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
+ Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
+ Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
+ Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần thiết ,…).
+ Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
4. Sự phát triển của từ vựng
- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và
phương thức hoán dụ.
- Ngoài cách biến đổi và phát triển nghĩa của từ, từ vựng còn được phát triển bằng hai cách
khác:
+ Tạo từ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên.
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ
mượn tiếng Hán.
5. Thuật ngữ
- Khái niệm: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được
dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- Đặc điểm của thuật ngữ:
+ Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng
với một khái niệm.
+ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
6. Trau dồi vốn từ
- Hai định hướng chính để trau dồi vốn từ:
- Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể. Biết cách dùng từ cho
đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.
- Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân.
7. Tổng kết từ vựng:
- Từ đơn và từ phức.
- Thành ngữ.
- Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
- Trường từ vựng;
- Khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh;
- Đặc điểm, tác dụng của các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm
nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
III. PHẦN TẬP LÀM VĂN
- Viết đoạn văn nghị luận văn học
1. Đối tượng được bàn đến
Đối tượng của bài văn nghị luận về thơ rất đa dạng:
- Một đoạn thơ, bài thơ, một hình tượng nghệ thuật.
- Giá trị chung của đoạn thơ, bài thơ, hoặc là một khía cạnh, một phương diện nội dung hoặc
nghệ thuật.
2. Yêu cầu chung
- Đọc kĩ đề bài, hình dung các kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm: hoàn cảnh sáng tác, nội
dung khái quát, giá trị nghệ thuật nổi bật của bài thơ, đoạn thơ.
- Xác định vấn đề cần nghị luận, các thao tác lập luận sử dụng và phạm vi dẫn chứng đưa vào
trong bài làm.
- Lập dàn ý sơ lược dựa trên một số câu hỏi thông thường như: bài thơ, đoạn thơ hay ở đâu?
Hình thức nghệ thuật thể hiện là gì? Các thủ pháp chủ yếu sử dụng? Những từ ngữ nào cần đi
sâu phân tích?...
3. Dàn ý khái quát
a) Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận (một phương diện nội dung, nghệ thuật...)
b) Thân bài: Dù là dạng bài nào, học sinh cũng cần đảm bảo đù ba luận điểm cơ bản sau:
* Luận điểm 1: Khái quát chung
- Nêu hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung khái quát của bài thơ.
- Hoặc là giải thích thuật ngữ.
* Luận điểm 2: Làm rõ vấn đề nghị luận
- Phân tích bài thơ, đoạn thơ theo yêu cầu của đề (có thể theo trình tự câu thơ hoặc theo trình tự
ý).
- Hoặc phân tích bài thơ, đoạn thơ để làm rõ một định hướng nào đó (chia luận điểm theo nội
dung của định hướng)
(Đề số 1)
PHẦN I (6 điểm). Trong văn bản Bếp lửa của Bằng Việt, có đoạn:
"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
Câu 1. Bài thơ Bếp lửa ra đời trong hoàn cảnh nào? Kể tên một bài thơ có hoàn cảnh sáng tác
tương tự. Nói rõ tên tác giả của bài thơ đó.
Câu 2. Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong khổ thơ trên.
Câu 3. Trong lời bà dặn cháu có một phương châm hội thoại bị vi phạm. Cho biết, đó là phương
châm nào? Việc vi phạm phương châm hội thoại đó đã cho người đọc cảm nhận được phẩm
chất đáng quý nào ở bà?
Câu 4. Từ kí ức về tuổi thơ bên bà, tác giả bài thơ Bếp lửa đã có những suy ngẫm sâu sắc về
cuộc đời bà. Bằng một đoạn văn trình bày theo cách lập luận tổng - phân - hợp (khoảng 12 câu),
làm rõ cảm nhận của em về những suy ngẫm đó trong bài thơ. Trong đoạn, sử dụng hợp lý một
câu ghép và một thán từ (chú thích rõ).
PHẦN II (4 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ngọn gió và cây sồi
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật
trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gãy các cành cây. Nó...
Mở bài; Thảo luận hàng đầu về các vấn đề hiện tại: Tai nạn giao thông ở Việt Nam là một vấn nạn nan giải cần
khắc phục. Vậy khắc phục như thế nào đây? Tìm lý do. nguyên nhân
B. Thân bài Hiện trạng tai nạn giao thông
-Số vụ tai nạn giao thông ngày càng gia tăng nhanh chóng.
-Gia tăng số người chết và số người bị thương do tai nạn
Lý do Khách quan -Cơ sở hạ tầng, đường sá kém. chưa đủ kĩ thuật cao để chống trọi thiên nhiên nên
-Hệ thống biển báo, đèn giao thông xuống cấp
-Tác nhân thời tiết, mưa, gió, ..
Chủ quan
-Ý thức của người tham gia giao thông thấp. người xd công trình chưa cao trình độ
-Vấn nạnThiếu hiểu biết pháp luật.Uống rượu, bia, lạng lách, đánh võng khi tham gia.
Giải pháp
Phổ biến yêu cầu tuân thủ luật giao thông
Nâng cao ý thức của người đi bộ
Xây dựng và sửa chữa cơ sở hạ tầng
Lắp đặt lại hệ thống đèn giao thông bị hư hỏng
C. Kết bài Hãy cùng nhau chung tay vì một môi trường giao thông an toàn và lành mạnh. tuyên truyền thật
hiệu quả những ưu điểm của an toàn giao thông. cách tham gia ý thức xd..Nâng cao trình độ .. thì. sẽ giảm và
tiến tới ko còn những hiểm họa không đáng có vd như đang khỏe mạnh hãy đế sức làm việc, vui chơi, làm đẹp...
chỉ một li sai lệch sẽ đi một dặm trả giá đắt và tai nạn cướp đi sinh mạng, tất cả đều chấm hết
TƯ DUY LOGIC
Ngày, sim có ánh nắng của mặt trời làm bạn, ban đêm sim có ánh trăng sao sáng soi. Lòng sim thật
rộng lượng bảy mươi năm qua đi sim vẫn đứng trên đồi rộng đợi tôi về..là lòng cuả mẹ tôi
Đề bài 2 Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận... - Dẫn dắt qua văn bản
Thân bài: - Giải thích “số phận”- Biểu hiện - Nguyên nhân - Ý nghĩa - Phản đề - Ý kiến đánh
giá, bình luận thay đổi bản thân để tương lai trở nên tốt đẹp hơn.
Kết bài: Khẳng định và đánh giá khái quát lại vấn đề
Đề bài 2
Câu 1 (2.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Rằng hoa sim là loài hoa đáng được trân trọng nhất cuộc đời. Hoa sim không rực rỡ, không mời
gọi như những loài hoa khác. Hoa sim dịu dàng rót vào lòng tôi những tấu khúc ngọt ngào của quê nhà
yêu dấu, không ai đưa hoa sim ra chợ đời rao bán, người ta chỉ rao bán những loài hoa khác; kể cả hoa
hồng vương giả chi hoa;hoa cẩm tú khí chi hoa, lan, cúc...Sim là một tâm hồn tự chủ, sim chỉ nở trên đồi
thế thôi. Trong những ngày giá rét buốt xương hay nóng bỏng nắng hạ sim vẫn đứng trên đồi. Gốc sim
khô cằn nhưng màu hoa thì vẫn đẹp.
Sim tinh khiết bởi sim không cần phân gio, không cần tưới nước. Đứng trên đồi khô cần sỏi đá hay ba
zan pha cát sỏi sim vẫn đứng hiên ngang như người anh hùng quân tử sẵn sàng thử thách với mọi gian
lao khắc nghiệt của cuộc đời. Giông bão có mạnh mẽ bao nhiêu hay nắng hạn khô cằn Sim không còng
lưng ngã gục,bão Giông nắng hạn khắc nghiệt bao nhiêu hồn sim vẫn sống cứ đến mùa là sim lại ra
hoa, kết trái. Ngày, sim có ánh nắng của mặt trời làm bạn, ban đêm sim có ánh trăng sao sáng soi. Lòng
sim thật rộng lượng bảy mươi năm qua đi sim vẫn đứng trên đồi rộng đợi tôi về..trích NXB văn hóa- văn
nghệ bài Nhớ về quê nhà của Vũ Đức Sao Biển
a,(1.0 điểm): Nêu tên biện pháp tu từ của đoạn văn “Lòng sim thật rộng lượng bảy mươi năm qua đi
sim vẫn đứng trên đồi rộng đợi tôi về”
b,(1.0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn văn trên
Câu 2(3.0 điểm): viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để
vượt qua thử thách khắc nghiệt của cuộc đời. Câu 3 (5.5 điểm): Cảm nhận đoạn thơ sau
Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng trong dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này
4- 1976
( Trích bài Vào lăng viếng Bác của Viễn Phương,, SGK Ngữ văn 9, Tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam 2020, trang 58-59
ĐỌC - HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi trẻ trôi qua
trong vô vọng. (…) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là
Đề bài 3 I.
bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi,
nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác
nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã
dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc ? Và có
bao giờ bạn rùng mình và đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?
Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri
thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mìn. Trước mắt là tích lũy tri thức
khi còn ngổi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản
thân; nhạn diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại
nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi
vấp ngã.
(Theo Báo mới.com, 26/3/2016)
Câu 1(0.5 điểm): Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu tác dụng của câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn văn (1) văn bản.
Câu 3 (1 điểm): Em hiểu thế nào về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất nhưng để thành công
bạn cần có nền tảng về mọi mặt” ?
Câu 4 (1 điểm): Em có cho rằng: “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là
mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không ? Vì sao ?
PHẦN II: LÀM VĂN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Từ nội
dung đoạn trích phần Đọc – hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về điều
bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Câu 2 (5 điểm):. Trình bày suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong đoạn trích truyện ngắn Làng
của nhà văn Kim Lân.
Bài làm
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Văn
Đề bài 4I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi sau:
Trên đường đời bạn cũng có lúc vấp ngã. Tôi cũng vậy. Ngay cả người tài giỏi, khôn ngoan nhất
cũng có lúc vấp ngã. Vấp ngã là điều bình thường, chỉ có những người không bao giờ đứng dậy sau vấp
ngã mới là người thực sự thất bại. Điều chúng ta cần ghi nhớ là, cuộc sống không phải là một cuộc thi đó
- trượt... Cuộc sống là một quá trình thử nghiệm các biện pháp khác nhau cho đến khi tìm ra một cách
thích hợp. Những người đạt được thành công phần lớn là người biết đứng dậy từ những sai lầm ngớ
ngẩn của mình bởi họ coi thất bại, vấp ngã chỉ là tạm thời và là kinh nghiệm bổ ích. Tất cả những người
thành đạt mà tôi biết đều có lúc phạm sai lầm. Thường thì họ nói rằng sai lầm đóng vai trò quan trọng
đối với thành công của họ. Khi vấp ngã, họ không bỏ cuộc. Thay vì thế, họ xác định các vấn đề của
mình là gì, cố gắng cải thiện tình hình và tìm kiếm giải pháp sáng tạo hơn để giải quyết. Nếu thất bại
năm lần, họ cố gắng đứng dậy năm lần, mỗi lần một cố gắng hơn, Winston Churchill đã nắm bắt được
cốt lõi của quá trình này khi ông nói: “Sự thành công là khả năng đi từ thất bại này đến thất bại khác mà
không đánh mất nhiệt huyết và quyết tâm vươn lên”.
(Trích Cuộc sống không giới hạn, Nick Vujicic, chương VII, trang 236)
Câu 1: (1,0 điểm)
a. Xác định phương thức biểu đạt chính. (0,5 điểm)
b. Cho biết cách trích dẫn ở phần in đậm? (0,5 điểm)
Câu 2: (1,0 điểm)
- Em hiểu thế nào về câu văn: "Vấp ngã là điều bình thường, chỉ có những người không bao giờ đứng
dậy sau vấp ngã mới là người thực sự thất bại" ?
Câu 3: (1,0 điểm)
Em có đồng ý với quan điểm của Winston Churchill: "Sự thành công là khả năng đi từ thất bại này đến
thất bại khác mà không đánh mất nhiệt huyết và quyết tâm vươn lên."? Vì sao?
II. PHẦN LÀM VĂN: (7,0 điểm).
Câu 1: (2,0 điểm).
Từ ngữ liệu phần đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của việc đứng dậy
sau vấp ngã đối với tuổi trẻ trong cuộc sống.
Câu 2: (5,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong truyện
ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.
Đề bài 5...................... Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
(1) Lớn lên về thể chất là giấc mơ có thật của những thế hệ sinh ra trong rơm rạ đói
nghèo, trong tiếng bơ cào xuống thùng sắt trữ gạo luôn vơi mỗi ngày giáp hạt. Nhưng khi
lớn lên về thể chất cũng là khi tôi dần biết về một giấc mơ khác nữa. Giấc mơ con người sẽ
trưởng thành về nhân cách và tâm hồn.
(2) Khi ta lớn lên, ta có thể chỉ biết về quyền của mình. Khi ta thực sự trưởng thành,
ta mới biết về trách nhiệm của bản thân. Ta biết cho đi hơn là nhận lại. Ta biết đi tình
nguyện thực ra là để chính ta trưởng thành lên. Ta biết rằng yêu thương người khác cũng
chính là vỗ về tâm hồn của chính mình.
(3) Thử thách của tuổi mới lớn có thể chỉ đơn giản là cú vật tay xem ai cơ bắp dẻo dai
hơn. Em hãy thử đi xa hơn, bước tới những thử thách rằng ai cống hiến nhiều hơn cho
cộng đồng. Ai truyền đi những năng lượng tích cực mạnh mẽ hơn. Ai biết sống vì người
khác, vì bạn bè còn gian khó, vì làng quê còn nghèo nàn, vì đất nước còn lạc hậu, vì dân
tộc còn tụt lại phía sau.
Hà Nhân, Sống như cây rừng, NXB Văn học, 2016, trang 190-191)
a. (0,5 điểm) Từ Nhưng thực hiện phép liên kết nào giữa hai câu trong đoạn (1)?
b. (0,5 điểm) Theo tác giả, một giấc mơ khác nữa mà tôi dần biết khi lớn lên về thể
chất là gì?
c. ( 1,5 đ) Phân tích tác dụng của biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong các câu in đậm
ở đoạn (2)
d. 0,5 điểm) Em có đồng tình với ý kiến: “Ta biết rằng yêu thương người khác cũng chính
là vỗ về tâm hồn của chính mình” không? Vì sao?
Câu 2 ( 2 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở Câu 1, em hãy viết một đoạn văn (từ 12 đến 15 câu) chia sẻ suy
nghĩ về ý nghĩa của việc biết sống vì người khác.
Câu 3 ( 5 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau:
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều :
- Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu
cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy
nữa. Vả, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được ? Huống chi việc của
cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó
đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác ? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu,
mình vì ai mà làm việc ? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại
một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi : Cái nhớ xe,
nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy ? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hàng
tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm,
bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói : “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì ?”.
Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe
khẽ, nói :
- Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà. Mỗi người viết
một vẻ.
- Quê anh ở đâu thế ? - Họa sĩ hỏi.
- Quê cháu ở Lào Cai này thôi. Năm trước, cháu tưởng cháu được đi xa lắm cơ đấy, hóa lại không.
Cháu có ông bố tuyệt lắm. Hai bố con cùng viết đơn xin ra lính đi mặt trận. Kết quả : bố cháu thắng cháu
một - không. Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở
đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà
ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là
đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc “Thế là một hòa nhé !”. Chưa hòa đâu bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư ?
Không, không, đừng vẽ cháu ! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn.
NXB Giáo dục Việt Nam 2007, trang 185
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa, SGK Ngữ văn 9, Tập một,
Đề bài 6 PHẦN I: ĐỌC - HIỂU ( 3 ĐIỂM):
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi trẻ trôi qua
trong vô vọng. (…) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là
bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi,
nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác
nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã
dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc ? Và có
bao giờ bạn rùng mình và đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ?
Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở (…), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri
thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mìn. Trước mắt là tích lũy tri thức
khi còn ngổi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản
thân; nhạn diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại
nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi
vấp ngã.
(Theo Báo mới.com, 26/3/2016)
Câu 1(0.5 điểm): Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu tác dụng của câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn văn (1) văn bản.
Câu 3 (1 điểm): Em hiểu thế nào về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất nhưng để thành công
bạn cần có nền tảng về mọi mặt” ?
Câu 4 (1 điểm): Em có cho rằng: “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là
mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không ? Vì sao ?
PHẦN II: LÀM VĂN ( 7 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần Đọc – hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)
trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
Câu 2 ( 5 điểm): Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của
Nguyễn Thành Long (qua đoạn trích trong Ngữ văn 9, tập 1).
---------------- HẾT --------------Đề bài 7
PhÇn I. Trắc nghiệm Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng đầu câu: (4,0đ)
Câu 1: Bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ 2, Nước Mĩ là nước
có nền kinh tế bị tàn phá và thiệt hại nặng nề
có nền kinh tế phụ thuộc vào các nước châu Âu khác
thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới
D.
nhanh chóng khôi phục kinh tế và đạt bước phát triển "thần kì".
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2?
Do những khoản lợi nhuận khổng lồ nhờ buôn bán vũ khí và lương thực.
Mĩ ở xa chiến trường không bị chiến tranh tàn phá.
Có thời gian hòa bình để phát triển sản xuất và buôn bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến.
Mĩ tham chiến muộn không phải chi phí cho chiến tranh.
Câu 3: Hai Đảng thay nhau cầm quyền ở Mỹ là
A. Đảng tự do và Đảng bảo thủ .
B. Đảng tự do và Đảng cộng hòa.
C. Đảng dân chủ và Đảng cộng hòa.
D. Đảng bảo thủ và Đảng dân chủ.
Câu 4: Nội dung nào không phải la mục đích của việc Mĩ ban hành các đạo luật phản động?
A. Cấm Đảng cộng sản Mỹ hoạt động
B. Chống lại phong trào đình công.
C. Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước.
D. Hỗ trợ tài chính cho những người thất nghiệp.
Câu 5: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản là?
A. yếu tố con người là vốn quý nhất B. áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất
C. các công ty có sức cạnh tranh cao D. chi phí cho quốc phòng thấp.
Câu 6: Từ 1945 đến 1952 Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh.
A. chịu tổn thất nặng nề.
B. thu nhiều lợi nhuận nhờ chiến tranh.
C. giàu tài nguyên thiên nhiên.
D. nhận sự giúp đỡ của Liên Xô.
Câu 7: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ 1960 đến năm 1973?
A.
Sự phát triển nhảy vọt.
B. Sự phát triển vượt bậc.
C.
Sự phát triển thần kì.
D. Sự phát triển to lớn.
Câu 8: Để đẩy mạnh sự phát triển "thần kì" Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào dưới đây?
A. Giáo dục và khoa học- kĩ thuật.
B. Đầu tư ra nước ngoài.
C. Thu hút vốn đầu từ bên ngoài.
D. Bán các bằng phát minh, sáng chế.
Câu 9: Sau chiến tranh các nước Tây Âu đã phải dựa vào đâu để phát triển kinh tế.
A. Dựa vào nội lực của mình. B. Dựa vào nhân dân lao động trong nước
C. Dựa vào các thuộc địa
D. Nhận viện trợ của Mĩ theo
Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu khiến các nước Tây Âu liên kết kinh tế với nhau nhằm.
A. thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào MÜ. B. cạnh tranh với các nước ngoài khu vực.
C. khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế. D. thành lập nhà nước chung châu Âu
Câu 11: Tình đến năm 2004, liên minh châu Âu (EU) bao gồm bao nhiêu thành viên.
A. 25 nước thành viên.
B. 27 nước thành viên.
C. 26 nước thành viên.
D. 28 nước thành viên.
Câu 12: Liên minh châu Âu là tổ chức có tính chất gì?
A. Liên minh quân sự.
B. Liên minh kinh tế- chính trị.
C. Liên minh giáo dục, văn hóa, y tế
D. Liên minh về khoa học kĩ thuật.
Câu 13: Tổ chức Liên Hợp Quốc được thành lập vào thời gian?
A.
Ngày 24/10/1945
B. Ngày 26/10/1945.
B.
Ngày 26/10/1946
D. Ngày 24/10/1947.
Câu 14: Nội dung nào không phải nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc
A.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B.
Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C.
Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội.
D.
Duy trì sự thống nhất trong quan hệ quốc tế.
Câu 15: Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc vào thời gian nào?
A. tháng 9/1976. B. tháng 9/1977. C. tháng 9/1978
D. tháng 9/1979
Câu 16: Hội nghị Ianta có sự tham dự của ba cường quốc là
A.
Liên Xô, Mĩ ,Anh.
B. Anh, Pháp, Mĩ.
C.
Đức, Mĩ, Nhật.
D. Liên Xô, Anh, Pháp
PhÇn II: Tự luận (6điểm)
Câu 1: (3điểm) Nêu những nguyên nhân giúp cho nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 2: (3 điểm) Trình bày nhiệm vụ, vai trò của Liên Hợp Quốc? Những đóng góp của Liên Hợp Quốc
với Việt Nam.
Hệ thống kiến thức Ngữ văn 9 Giữa học kì 1
I. PHẦN VĂN BẢN
Nắm được nội dung, ý nghĩa, bài học, các chi tiết đặc sắc và nghệ thuật nổi bật của các văn bản:
Tên văn
bản
Hoàn cảnh
sáng tác
Thể
loại
Phong
cách Hồ
Chí Minh
(Lê Ánh
Trà)
Văn bản
Văn bản
được trích
nhật
trong Hồ Chí dụng.
Minh và văn
hóa Việt
Nội dung
Nghệ thuật
- Sự hiểu biết sâu,
rộng về các dân tộc
và văn hóa thế giới
nhào nặn nên cốt
cách văn hóa dân tộc
- Sử dụng ngôn
ngữ trang trọng.
- Vận dụng kết
hợp các phương
thức biểu đạt tự
Hồ Chí Minh.
Nam của tác
giả Lê Anh
Trà.
Tuyên bố
thế giới về
sự sống
còn,
quyền
được bảo
vệ và phát
triển của
trẻ em
Văn bản
được trích
trong Tuyên
bố của Hội
nghị cấp cao
thế giới về
trẻ em họp
ngày 30
tháng 9 năm
1990 tại trụ
sở Liên hiệp
quốc ở Niu
Oóc.
Chuyện
- Truyền kì
người con mạn lục viết
gái Nam
bằng chữ
Xương
Hán, khai
(Nguyễn
thác các
Dữ)
truyện cổ
dân gian dã
- Phong cách Hồ Chí
Minh là sự giản dị
trong lối sống, sinh
hoạt hằng ngày, là
cách di dưỡng tinh
thần, thể hiện một
quan niệm thẩm mĩ
cao đẹp.
sự, biểu cảm, lập
luận.
- Vận dụng các
hình thức so
sánh, các biện
pháp nghệ thuật
đối lập.
- Quyền sống, quyền
được bảo vệ và phát
triển của trẻ em trên
toàn thế giới là vấn
đề mang tính nhân
- Gồm có 17
bản.
mục, được chia
- Những thảm họa, thành 4 phần,
bất hạnh đối với trẻ cách trình bày rõ
em trên toàn thế giới ràng, hợp lý. Mối
là thách thức đối với liên kết lô-gíc
Văn bản các chính phủ, các tổ giữa các phần
nhật chức quốc tế và mỗi làm cho văn bản
dụng cá nhân.
có kết cấu chặt
chẽ.
- Những thuận lợi lớn
để cải thiện tình hình, Sử
dụng
bảo đảm quyền của phương
pháp
trẻ em.
nêu số liệu, phân
tích khoa học.
- Những đề xuất
nhằm đảm bảo cho
trẻ em được chăm
sóc, được bảo vệ và
phát triển.
Truyện - Vẻ đẹp của nhân vật
truyền Vũ Nương:
kỳ
+ Hết lòng vì gia đình,
hiếu thảo với mẹ
chồng, thủy chung
với chồng, chu đáo,
tận tình và rất mực
- Khai thác vốn
văn học dân
gian.
- Sáng tạo về
nhân vật, sáng
tạo trong cách kể
chuyện, sử dụng
yêu thương con.
sử, truyền
thuyết của
Việt Nam.
Tất cả gồm
20 truyện.
Chuyện
- Vũ trung
Tùy bút
cũ trong tùy bút là tập
phủ chúa tùy bút đặc
Trịnh
sắc của
(Phạm
Phạm Đình
Đình Hổ)
Hổ, được
viết khoảng
đầu đời
Nguyễn.
+ Bao dung, vị tha, yếu tố truyền
nặng lòng với gia kì…
đình.
- Sáng tạo nên
- Thái độ của tác giả: một kết thúc tác
phê phán sự ghen phẩm không sáo
tuông mù quáng, ngợi mòn.
ca người phụ nữ tiết
hạnh.
- Cuộc sống hưởng - Lựa chọn ngôi
thụ của Trịnh Sâm:
kể phù hợp.
+ Thú chơi đèn đuốc,
bày đặt nghi lễ, xây
dựng đền đài,… Ý
nghĩa khách quan
của sự việc cho thấy
cuộc sống của vua
chúa thật xa hoa.
+ Thú chơi trân cầm
dị thú, cổ mộc quái
thạch, chậu hoa cây
cảnh,… Để thỏa mãn
thú chơi, chúa cho
thu lấy sản vật quý từ
khắp kinh thành đưa
vào trong phủ.
- Thói nhũng nhiễu
của bọn quan lại:
- Lựa chọn sự
việc tiêu biểu, có
ý nghĩa phản ánh
bản chất sự việc,
con người.
- Miêu tả sinh
động: từ nghi lễ
mà chúa bày đặt
ra đến kỳ công
đưa cây quý về
trong phủ, từ
những âm thanh
khác lạ trong
đêm đến hành
động trắng trợn
của bọn quan lại,
…
- Sử dụng ngôn
+ Thủ đoạn: nhờ gió ngữ khách quan
bẻ măng, vu khống,… nhưng vẫn thể
+ Hành động: dọa hiện rõ thái độ
dẫm, cướp, tống tiền, bất bình của tác
giả trước hiện
…
thực.
- Thái độ của tác giả:
thể hiện qua giọng
điệu, qua một số từ
ngữ lột tả bản chất
của bọn quan lại.
- Hình ảnh người anh
hùng Nguyễn Huệ và
sức mạnh dân tộc
trong cuộc chiến đấu
chống
xâm
lược
Thanh qua các sự
kiện lịch sử:
- Là cuốn
tiểu thuyết
lịch sử có
+ Ngày 20, 22, 24
quy mô lớn,
tháng 11, Nguyễn
phản ánh
Huệ lên ngôi hoàng
những biến
đế và xuất quân ra
động
lịch
sử
Hoàng Lê
Tiểu Bắc ngày 25 tháng
nước
nhà
từ
nhất thống
thuyết chạp năm Mậu Thân
cuối
thế
kỉ
chí (Ngô
chương (1788).
XVIII
đến
gia văn
hồi.
những năm
- Hình ảnh bọn giặc
phái)
đầu thế kỉ
xâm lược kiêu căng,
XIX.
tự mãn, tự chủ, khinh
địch và sự thảm bại
- Đoạn trích
của quân tướng Tôn
nằm ở hồi
Sĩ Nghị khi tháo chạy
thứ mười
về nước.
bốn.
- Hình ảnh vua quan
Lê Chiêu Thống đê
hèn, nhục nhã, số
phận gắn chặt với
bọn giặc xâm lược.
Truyện
Kiều
(Nguyễn
Du)
- Đoạn
Truyện Truyện Kiều là bức
trường tân
thơ
tranh hiện thực về
thanh thườn
một xã hội bất công
g được biết
tàn bạo, là lời tố cáo
đến đơn giản
xã hội phong kiến chà
là Truyện
đạp quyền sống của
Kiều - là một
con người, đặc biệt là
truyện thơ
những người tài hoa,
của thi sĩ
phụ
nữ. Truyện
Nguyễn Du
Kiều tố cáo các thế
lực đen tối trong xã
- Lựa chọn trình
tự kể theo diễn
biến các sự kiện
lịch sử.
- Khắc họa nhân
vật
lịch
sử
(người anh hùng
Nguyễn
Huệ,
hình ảnh bọn
giặc xâm lược,
hình ảnh vua tôi
Lê Chiêu Thống)
với ngôn ngữ kể,
tả chân thực,
sinh động.
- Có giọng điệu
trần thuật thể
hiện rõ thái độ
của tác giả với
vương triều nhà
Lê, với chiến
thắng của dân
tộc và với bọn
giặc cướp nước.
- Sự kết tinh
thành tựu nghệ
thuật của văn
học dân tộc trên
tất
cả
các
phương
diện:
ngôn ngữ và thể
loại.
Với Truyện
Kiều ngôn ngữ
(1766-1820).
- Đây được
xem là
truyện thơ
nổi tiếng
nhất và xét
vào hàng
kinh điển
trong văn
học Việt
Nam, tác
phẩm
hội phong kiến: Từ
bọn sai nha, quan xử
kiện, cho đến “họ
Hoạn danh giá”, quan
tổng đốc trọng thần…
đều ích kỉ tham lam,
tàn nhẫn, coi rẻ sinh
mạng và phẩm giá
con người. Đồng thời,
truyện còn cho thấy
sức mạnh ma quái
của đồng tiện đã làm
tha hoá con người.
Đồng tiền làm đảo
điên, đồng tiền giẫm
lên lương tâm con
người và xoá mờ
công lí.
văn học dân tộc
và thể thơ lục bát
đã đạt tới đỉnh
cao rực rỡ. Nghệ
thuật tự sự đã có
những
bước
phát triển vượt
bậc từ nghệ
thuật dẫn truyện
đến nghệ thuật
miêu tả thiên
nhiên,
con
người.
- Nguyễn Du là
thiên tài văn học,
là danh nhân văn
hoá thế giới, là
nhà nhân đạo
chủ nghĩa có
đóng góp to lớn
đối với sự phát
triển văn học Việt
Nam. Truyện
Kiều là kiệt tác
của văn học dân
tộc.
II. PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Các phương châm hội thoại
- Phương châm về lượng yêu cầu khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải
đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
- Phương châm về chất yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng và
không có bằng chứng xác thực.
- Phương châm quan hệ yêu cầu khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
- Phương châm cách thức yêu cầu khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ
hồ.
- Phương châm lịch sự yêu cầu khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác.
- Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp: Việc vận dụng các phương
châm hội thoại cần phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp.
+ Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng
hơn.
+ Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
2. Xưng hô trong hội thoại
- Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp.
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
- Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô
cho thích hợp.
3. Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời dẫn trực
tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho phù hợp.
Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
+ Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
+ Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
+ Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
+ Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
+ Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
- Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
+ Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần thiết ,…).
+ Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
4. Sự phát triển của từ vựng
- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và
phương thức hoán dụ.
- Ngoài cách biến đổi và phát triển nghĩa của từ, từ vựng còn được phát triển bằng hai cách
khác:
+ Tạo từ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên.
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ
mượn tiếng Hán.
5. Thuật ngữ
- Khái niệm: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học công nghệ, thường được
dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.
- Đặc điểm của thuật ngữ:
+ Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng
với một khái niệm.
+ Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
6. Trau dồi vốn từ
- Hai định hướng chính để trau dồi vốn từ:
- Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể. Biết cách dùng từ cho
đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.
- Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân.
7. Tổng kết từ vựng:
- Từ đơn và từ phức.
- Thành ngữ.
- Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
- Trường từ vựng;
- Khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh;
- Đặc điểm, tác dụng của các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm
nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.
III. PHẦN TẬP LÀM VĂN
- Viết đoạn văn nghị luận văn học
1. Đối tượng được bàn đến
Đối tượng của bài văn nghị luận về thơ rất đa dạng:
- Một đoạn thơ, bài thơ, một hình tượng nghệ thuật.
- Giá trị chung của đoạn thơ, bài thơ, hoặc là một khía cạnh, một phương diện nội dung hoặc
nghệ thuật.
2. Yêu cầu chung
- Đọc kĩ đề bài, hình dung các kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm: hoàn cảnh sáng tác, nội
dung khái quát, giá trị nghệ thuật nổi bật của bài thơ, đoạn thơ.
- Xác định vấn đề cần nghị luận, các thao tác lập luận sử dụng và phạm vi dẫn chứng đưa vào
trong bài làm.
- Lập dàn ý sơ lược dựa trên một số câu hỏi thông thường như: bài thơ, đoạn thơ hay ở đâu?
Hình thức nghệ thuật thể hiện là gì? Các thủ pháp chủ yếu sử dụng? Những từ ngữ nào cần đi
sâu phân tích?...
3. Dàn ý khái quát
a) Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận (một phương diện nội dung, nghệ thuật...)
b) Thân bài: Dù là dạng bài nào, học sinh cũng cần đảm bảo đù ba luận điểm cơ bản sau:
* Luận điểm 1: Khái quát chung
- Nêu hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung khái quát của bài thơ.
- Hoặc là giải thích thuật ngữ.
* Luận điểm 2: Làm rõ vấn đề nghị luận
- Phân tích bài thơ, đoạn thơ theo yêu cầu của đề (có thể theo trình tự câu thơ hoặc theo trình tự
ý).
- Hoặc phân tích bài thơ, đoạn thơ để làm rõ một định hướng nào đó (chia luận điểm theo nội
dung của định hướng)
(Đề số 1)
PHẦN I (6 điểm). Trong văn bản Bếp lửa của Bằng Việt, có đoạn:
"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:
“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ,
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”
Câu 1. Bài thơ Bếp lửa ra đời trong hoàn cảnh nào? Kể tên một bài thơ có hoàn cảnh sáng tác
tương tự. Nói rõ tên tác giả của bài thơ đó.
Câu 2. Nêu công dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép trong khổ thơ trên.
Câu 3. Trong lời bà dặn cháu có một phương châm hội thoại bị vi phạm. Cho biết, đó là phương
châm nào? Việc vi phạm phương châm hội thoại đó đã cho người đọc cảm nhận được phẩm
chất đáng quý nào ở bà?
Câu 4. Từ kí ức về tuổi thơ bên bà, tác giả bài thơ Bếp lửa đã có những suy ngẫm sâu sắc về
cuộc đời bà. Bằng một đoạn văn trình bày theo cách lập luận tổng - phân - hợp (khoảng 12 câu),
làm rõ cảm nhận của em về những suy ngẫm đó trong bài thơ. Trong đoạn, sử dụng hợp lý một
câu ghép và một thán từ (chú thích rõ).
PHẦN II (4 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ngọn gió và cây sồi
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già. Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật
trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gãy các cành cây. Nó...
 








Các ý kiến mới nhất