Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 14h:34' 01-02-2019
Dung lượng: 836.7 KB
Số lượt tải: 1978
Số lượt thích: 0 người

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TIÊN DU
TRƯỜNG THCS HIÊN VÂN






/


Chuyên đề:
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU




* BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ GIỎI



PHẠM THỊ XUÂN (chủ biên)
TẠ HỮU HUY (TKBC)
TRẦN VĂN TIỆP (NCLG&HD)
NGUYỄN HUYỀN TRANG (TKVH)
NGHIÊM THỊ BÌNH (STBT)









CHUYÊN ĐỀ :
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

I. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
1. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
/
∆ ABC và ∆ A’B’C’ có:


<=> ∆ ABC = ∆ A’B’C’ .
2. Ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác (trình bày ở phần phương pháp)
3.Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (trình bày ở phần phương pháp)
4. Tam giác cân
a. Định nghĩa: ∆ ABC cân tại A ( AB = AC.
b. Tính chất:
* ∆ ABC cân tại A => AB = AC
* ∆ ABC cân tại A =>
c. Dấu hiệu nhận biết:
* ∆ ABC có AB = AC
=> ∆ ABC cân tại A
* ∆ ABC có 
=> ∆ ABC cân tại A


/




5. Thừa nhận tính chất của ba đường cao, ba đường trung tuyến,ba đường phân giác, ba đường trung trực của tam giác.
//
/
/

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1.Phương pháp 1: Trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh-cạnh- cạnh (c.c.c)
a.Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
/
∆ ABC và ∆ A’B’C’ có:
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
ABC = ∆ A’B’C’ (c.c.c)

Ví dụ 1:( Bài 65-Trang 89-Sách Bồi dưỡng Toán 7- tập 1)
Cho ∆ABC (ABGiải:
/
Xét ∆ BOD và ∆ COE có:
BD = CE (giả thiết)
OB = OC (vì O nằm trên trung trưc của BC)
OD = OE (vì O nằm trên trung trưc của DE)
Vậy ∆ BOD = ∆ COE (c.c.c)
b.Hệ quả
Nếu cạnh huyền và môt cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
/
∆ ABC và ∆A’B’C’:
 = 900
BC =B’C’
AC = A’C’
∆ABC = ∆ A’B’C’(cạnh huyền-cạnh góc vuông)
Ví dụ 2:(Bài 318 Trang 159 sách 405 bài tập toán 7)
Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ AH ( BC tại H. Chứng minh rằng:∆AHB = ∆AHC
Giải
/
Xét :∆AHB (  = 900) và ∆AHC (  = 900) có:
AB = AC ( ∆ABC cân tại A)
AH là cạnh chung
∆AHB = ∆AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông).

c) Một số bài tập áp dụng
Bài 1: (Bài 63 Tr 88 - sách Bồi dưỡng Toán 7 Tập 1)
Cho ∆ ABC ,  .Trên cạnh AC hãy xác định điểm O sao cho OB = OC và trên tia đối của tia OB xác định điểm A’ sao cho OA’ = OA. Chứng minh: ∆ ABC = ∆ A’BC.
Giải
/
Xét ∆ OAB và ∆ OA’C có :
OB = OC (giả thiết)
(đối đỉnh)
OA = OA’ (giả thiết)
Suy ra : ∆ OAB = ∆ OA’C (c.g.c)
=> AB = AC’ (hai cạnh tương ứng)
Xét ∆ ABC và ∆ A’CB có :
BC là cạnh chung
AB = A’C (chứng minh trên)
Vì O là điểm nằm giữa 2 điểm A , C và A’ , B
Nên BA’ = CA
Vậy ∆ ABC = ∆ A’CB (c.c.c)

Bài 2:(Bài 64 Tr 88 - Sách Bồi dưỡng Toán 7 Tập
 
Gửi ý kiến