Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cách dùng until, before, after

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh
Ngày gửi: 07h:49' 17-12-2012
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 547
Số lượt thích: 0 người
Cách dùng Until, After, Before và When
Until: + Simple past + until + simple past: Khi hành động của mệnh đề chính đi trước kéo dài cho đến hành động của mệnh đề đi sau + Simple past + past perfect: Nhấn mạnh hành động ở mệnh đề Until với nghĩa là đã hoàn thành trước hành động kia After: + After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect: Sau khi làm xong việc gì mới làm việc khác ở quá khứ + After + simple past, + simple present: Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại (...)

1. Simple past + until + simple past: Khi hành động của mệnh đề chính đi trước kéo dài cho đến hành động của mệnh đề đi sau Ví dụ:
Tôi đã ở lại đây đến khi trời tối.
Ví dụ: He read the book until no-one had been there
 Có nghĩa là khi mọi người trong thư viện đã về từ lâu rồi thì anh ta vẫn say mê đọc sách. 3. Simple future + Until + Present simple/Present perfect: Dùng với nghĩa là sẽ làm gì cho đền khi hoàn thành việc gì đó Ví dụ:
We`ll stayed here until the rain stops.
 
 
1. After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect: Sau khi làm xong việc gì mới làm việc khác ở quá khứ  Ví dụ:
Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà. 
After everything happened, we are still good friends.
3. After simple past, + simple past: Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ Ví dụ:
4. After + simple present/present perfect, + simple future: Sau khi làm việc gì ở hiện tại sẽ làm tiếp việc khác ở tương lai. Ví dụ:
Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em.
Before: Trước khi . Cách chia thì của nó thì ngược lại với After. 1. Before + simple past, + past perfect: Trước khi làm việc gì trong quá khứ thì làm một việc khác trước ở quá khứ
Before I could think of a reply she walked away.
 
2. Before + simple present, + simple future/simple present: Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó
Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà
 
 
Ví dụ:
2. When + simple past, + past perfect: Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.
When I just got out of the classroom, I knew that I had made some mistakes. Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi.
Ví dụ:
4. When + past continuous (clear point of time - thời gian cụ thể), + simple past: Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến
Ví dụ: When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn. 5. When + simple past, + past continuous: Khi một hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.
Ví dụ: When we came, he was taking a bath  Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm.
Ví dụ:
7. When simple past, + simple present: Hành động ở mệnh đề when xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả ở hiện tại.
 
Gửi ý kiến