CDNN THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Phương
Ngày gửi: 20h:48' 24-12-2023
Dung lượng: 63.4 KB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Phương
Ngày gửi: 20h:48' 24-12-2023
Dung lượng: 63.4 KB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
======
BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH
NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS
LỚP CDNN THCS LỚP 1.K1.2023.TC
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Họ và tên : ĐỖ VĂN PHƯƠNG
Ngày sinh : 20/11/1978
Nơi sinh: Đồng Hóa – Kim Bảng – Hà Nam
Đơn vị công tác: Trường THCS Đồng Hóa – Kim Bảng – Hà Ham
STT: 100
HÀ NỘI - 2023
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
1
1. Lý do tham gia khóa bồi dưỡng:
1
1.1. Những băn khoăn, vướng mắc, mâu thuẫn trong quá trình dạy học và
2
giáo dục mà bản thân đang gặp phải và mong muốn giải quyết:
1.2. Những mục tiêu cần đạt sau khóa bồi dưỡng cho cá nhân, cho tổ chức các
2
hoạt động giáo dục trong nhà trường.
2. Nội dung lựa chọn:
2
3. Các nhiệm vụ được đặt ra cho bài thu hoạch.
3
B. NỘI DUNG
3
1. Kết quả thu hoạch được từ nội dung đã lựa chọn
3
1.1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề/chủ đề học tập mình đã lựa chọn
3
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề/chủ đề mà mình lựa chọn.
3
1.2.1. Cơ sở lí luận.
4
1.2.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề trong đề tài đã lựa chọn.
4
1.3. Kết quả thu hoạch về kiến thức và kỹ năng.
5
1.4. Đánh giá về ý nghĩa/giá trị của hệ thống tri thức, kỹ năng thu nhận được.
7
2. Kế hoạch hoạt động của bản thân sau khoá bồi dưỡng
9
2.1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân
9
2.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân trước khi tham
10
gia khóa bồi dưỡng
2.3. Kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp
11
ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
3. Kiến nghị và đề xuất
13
3.1. Đề xuất về nội dung bồi dưỡng
13
3.2. Đề xuất về tổ chức lớp học:
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Giáo viên:
GV.
Học sinh:
HS.
Trung học cơ sở:
THCS.
Đại học sư phạm:
ĐHSP.
Chức danh nghề nghiệp: CDNN.
Giáo dục phổ thông:
GDPT.
Năng lực:
NL.
Kỹ Năng:
KN.
1
A. MỞ ĐẦU.
1. Lý do tham gia khóa bồi dưỡng:
“ Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
Căn cứ thông tư số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập quy định tại điều 5,
mục 2, khoản d: Ngoài các yêu cầu về trình độ chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm,
trình độ ngoại ngữ, tin học… phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS .
Ngoài những yêu cầu trên, việc tham gia lớp bồi dưỡng này cũng góp phần cung cấp,
cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,
phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
THCS.
Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính nhà nước; Nắm vững và vận
dụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói
chung và giáo dục cấp THCS nói riêng vào thực tiễn công tác dạy học và giáo dục học sinh.
Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực)
theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS, làm nòng cốt cho việc nâng cao chất
lượng dạy học và giáo dục trong các trường THCS.
Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, các chuyên gia giáo dục cho rằng,
việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tiếp cận chuẩn
trong khu vực và quốc tế là hướng đi phù hợp xu thế, hướng tới đáp ứng yêu cầu của đổi mới
giáo dục ở Việt Nam hiện nay. Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học trên
lớp, và làm nhiệm vụ cung cấp thông tin và truyền thụ kiến thức, mà người giáo viên phải
trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của người học.
Từ những thay đổi về vai trò, vị trí của người học và người dạy trong những hoàn
cảnh biến đổi nhanh, phức tạp đòi hỏi người giáo viên phải được trang bị những kiến thức
chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu
cầu mới. Theo đó, việc đào tạo giáo viên cần dựa trên phát triển năng lực nghề nghiệp và
nhấn mạnh đến những kiến thức chuyên ngành, năng lực sư phạm mà người giáo viên cần
phải được đào tạo, bồi dưỡng, để có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả
nhất trong môi trường công tác thực tế, nâng cao chất lượng dạy và học.
2
Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của
người giáo viên, là chuyển mục tiêu và nội dung đào tạo từ chủ yếu cung cấp tri thức sang
đào tạo năng lực, chuyển phương thức tổ chức đào tạo theo định hướng tức là hình thành và
phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực sư phạm, phẩm chất, nhân cách nghề của người
giáo viên theo nguyên lý hoạt động, thông qua việc nghiên cứu và giải quyết các tình huống
sư phạm, phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên theo chu trình: đào tạo - bồi dưỡng
thường xuyên.
Với những lí do trên tôi đã đăng ký khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên
THCS do Viện Nghiên cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức.
1.1. Những băn khoăn, vướng mắc, mâu thuẫn trong quá trình dạy học và giáo
dục mà bản thân đang gặp phải và mong muốn giải quyết: Mặc dù đang được nhà nước
quan tâm đầu tư nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của giáo viên, tình trạng quá tải chưa
đáp ứng được chất lượng giáo dục, vấn đề đời sống cán bộ giáo viên cần được quan tâm, các
giáo viên đang làm việc vất vả trong khi đồng lương ít không đáp ứng được cuộc sống, sự
thay đổi thường xuyên trong ngành giáo dục quá lớn. Chính vì điều đó mà bản thân luôn học
hỏi nhiều điều mới lạ để thay đổi trong quá trình giảng dạy để tạo niềm tin trong mắt phụ
huynh và giúp HS phát triển hoàn thiện hơn.
1.2. Những mục tiêu cần đạt sau khóa bồi dưỡng cho cá nhân, cho tổ chức các
hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Đạt chuẩn CDNN giáo viên THCS.
- Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS.
- Có năng lực tự học và tự nghiên cứu khoa học.
- Có năng lực giúp đỡ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn giáo dục THCS
- Năng lực thích ứng với sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên
THCS
2. Nội dung lựa chọn: Sau khi được nghe các thầy cô giảng viên của Viện Nghiên
cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 truyền thụ, chia sẻ, tôi nhận thấy mọi chuyên đề đều
rất thiết thực và có ý nghĩa. Tuy nhiên trong phạm vi bài thu hoạch này tôi xin phép được
lựa chọn và trình bầy Chuyên đề 4 ''Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên
THCS''
3
3. Các nhiệm vụ được đặt ra cho bài thu hoạch.
- Học tập và nghiên cứu đầy đủ các chuyên đề đã học qua khóa bồi dưỡng.
- Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên
THCS
- Đánh giá khả năng đáp ứng của giáo viên với dạy học phát huy tính tích cực, chủ
động sáng tạo của học sinh tại đơn vị.
- Lập kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
- Rút ra một số bài học cho bản thân.
B. NỘI DUNG
1. Kết quả thu hoạch được từ nội dung đã lựa chọn.
1.1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề học tập
Qua khóa bồi dưỡng được sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng
dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng,
tôi nắm bắt được một số chuyên đề với các nội dung như sau:
- Chuyên đề 1: Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông
- Chuyên đề 2: Xu thế phát triển giáo dục phổ thông trên thế giới, chiến lược phát
triển giáo dục phổ thông của Việt Nam
- Chuyên đề 3: Các quy định của pháp luật về chính sách phát triển đội ngũ giáo dục
phổ thông
- Chuyên đề 4: Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS
- Chuyên đề 5: Năng lực hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn giáo dục
THCS
- Chuyên đề 6: Năng lực tự học và nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên
cứu khoa học trong giáo dục học sinh THCS
- Chuyên đề 7: Chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh THCS
- Chuyên đề 8: Năng lực thích ứng với sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp của
giáo viên THCS
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề 4 ''Phát triển năng lực nghề nghiệp
của giáo viên THCS''
4
1.2.1. Cơ sở lý luận.
- Đây là nội dung tôi thấy tâm đắc nhất khi tham gia học lớp này, chuyên đề đã giúp
tôi định hướng đúng hơn nữa việc học tập và nghiên cứu phục vụ cho công tác chuyên môn
thời gian tới.
- Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học trên lớp, và làm nhiệm vụ
cung cấp thông tin và truyền thụ kiến thức, mà người giáo viên phải trở thành người tổ chức,
hướng dẫn quá trình học tập của người học.
- Từ những thay đổi về vai trò, vị trí của người học và người dạy trong những hoàn
cảnh biến đổi nhanh, phức tạp đòi hỏi người giáo viên phải được trang bị những kiến thức
chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu
cầu mới. “Theo đó, việc đào tạo giáo viên cần dựa trên phát triển năng lực nghề nghiệp và
nhấn mạnh đến những kiến thức chuyên ngành, năng lực sư phạm mà người giáo viên cần
phải được đào tạo, bồi dưỡng, để có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả
nhất trong môi trường công tác thực tế, nâng cao chất lượng dạy và học”
1.2.2. Cơ sở thực tiễn.
- Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, các chuyên gia giáo dục cho rằng,
việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tiếp cận chuẩn
trong khu vực và quốc tế là hướng đi phù hợp xu thế, hướng tới đáp ứng yêu cầu của đổi mới
giáo dục ở Việt Nam hiện nay.
- Quan điểm về bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên: Cần bồi dưỡng
những kiến thức, kỹ năng nền tảng để nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chuẩn nghề
nghiệp, đặc biệt bổ khuyết những năng lực mà giáo viên đang còn yếu, còn thiếu do chưa
được đào tạo hoặc bồi dưỡng kịp thời.
- Trên thực tế vẫn còn một bộ phận GV thiếu tâm huyết với nghề, chưa tuân thủ những
quy chuẩn của đạo đức nghề nghiệp, làm suy thoái danh dự, lương tâm nhà giáo. Trong
công tác chuyên môn, một số GV có biểu hiện sa sút về ý chí, sức chiến đấu, chưa thực sự
công tâm, chưa đánh giá đúng thực chất kết quả học tập của HS; còn tiêu cực, bệnh thành
tích, làm giảm uy tín, ảnh hưởng đến niềm tin của HS, cha mẹ HS và cộng đồng xã hội.
NL của đội ngũ GV hiện nay cũng là một trong những lo ngại cả về lượng và chất trước yêu
cầu đổi mới giáo dục.
5
1.3. Kết quả thu hoạch.
1.3.1. Khái niệm năng lực nghề nghiệp.
Năng lực nghề nghiệp của người giáo viên THCS là khả năng thực hiện một hoạt
động chuyên môn nghề nghiệp nhất định; là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân đáp ứng
yêu cầu nghề nghiệp đảm bảo cho hoạt động nghề nghiệp đạt kết quả cao.
1.3.2. Một số yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của GV THCS
a, Năng lực dạy học của GV THCS.
- NL hiểu HS trong quá trình dạy học và giáo dục.
- Tri thức và sự am hiểu của GV.
- NL chuyển hoá sư phạm.
- NL nắm vững kĩ thuật dạy học.
- NL ngôn ngữ.
b, Năng lực giáo dục của GV THCS.
- NL thiết kế và tổ chức dự án phát triển nhân cách cho HS.
- NL giao tiếp sư phạm.
- NL cảm hoá HS.
- NL ứng xử sư phạm.
- NL tham vấn, tư vấn, hướng dẫn.
- NL tổ chức hoạt động sư phạm.
1.3.3. Đôi nét về NL của đội ngũ GV phổ thông trước yêu cầu đối mới giáo dục
nước nhà.
Đứng trước yêu cầu của việc thực hiện chương trình GDPT mới, cần phát triển NL
nghề nghiệp cho GV ở những nội dung quan trọng sau:
(1) Nâng cao NL giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho HS.
Đối với mỗi GV, quan trọng nhất là NL giảng dạy, truyền thụ kiến thức. Các em
có nắm được tất cả các kiến thức, các KN phổ thông hay không còn phụ thuộc trực tiếp vào
NL giảng dạy của GV. Muốn trở thành một GV có NL dạy học tốt thì thầy, cô chắc
chắn phải nắm vững kiến thức, KN về môn học đang dạy; biết lập các loại kế hoạch dạy học;
biết sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, đặc biệt trong thời đại của Cách mạng Công nghiệp
lần thứ tư thì công nghệ thông tin và truyền thông chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để GV có
6
những bài giảng lý thú, cuốn hút; biết vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
hợp lý theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển KN cho HS.Một
trong những điểm mới của các môn học trong chương trình GDPT 2018 là việc tích hợp liên
môn. Vì vậy, khi thực hiện đòi hỏi GV phải có NL hiểu sâu và rộng những lĩnh vực liên
quan, huy động tối đa nguồn tri thức xã hội, vận dụng vào trong bài giảng thì mới có thể
trở thành người khai sáng cho HS.
(2) Bồi dưỡng NL tổ chức kiểm tra, đánh giá HS.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là thước đo giúp xác định thành tích học tập,
mức độ chiếm lĩnh kiến thức, KN của các em. Từ đó, GV sẽ điều chỉnh quá trình dạy học
của mình theo hướng phát triển được các NL đã định và các KN thiết yếu cho HS. Nếu
GV biết đánh giá một cách chính xác, khách quan thì sẽ khích lệ, động viên những em giỏi
càng phấn đấu vươn lên để đạt thành tích cao hơn, những em yếu kém sẽ tìm cách để nỗ lực
vươn lên.
Đối với chương trình 2018, để đánh giá chính xác về HS, GV cần có KN thiết kế các
công cụ đánh giá kết quả giáo dục (dạy học) thể hiện ở mức độ đạt được các NL cần hình
thành và phát triển ở HS; cần biết sử dụng các phần mềm hỗ trợ đánh giá; cần có kiến thức,
KN về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
(3)Rèn luyện NL thấu cảm HS.
Thấu cảm là khả năng hiểu được cảm xúc, tâm trạng, đặc điểm, mong muốn, hoàn
cảnh…của mỗi HS, đó chính là chìa khóa để đi được vào lòng HS, để HS dễ dàng mở lòng
với GV, có như vậy sự hợp tác giữa thầy và trò mới suôn sẽ, chất lượng giáo dục mới nâng
cao. Trong một lớp học thường sẽ có nhiều đối tượng HS khác nhau, chẳng hạn: có em rất
giỏi nhưng cũng có em rất yếu. Có lẽ bất cứ GV nào cũng đều có chung mong muốn
rằng không HS nào cảm thấy bị bỏ rơi trong lớp học. GV thấu cảm sẽ nỗ lực để biên soạn,
chuẩn bị tài liệu giúp học tập và tự học cho HS, với nội dung ở nhiều cấp độ, từ dễ đến
khó. Với những HS yếu, chỉ đặt ra yêu cầu ở mức độ vừa phải với khả năng của HS đó. Với
những HS có khả năng học tốt, trước hết yêu cầu HS hoàn thành các yêu cầu cần đạt (trong
chương trình môn học), sau đó, chủ động dành thời gian để tiếp tục học với các yêu cầu ở
mức độ cao hơn (tức là góp phần phân hoá). GV thấu cảm sẽ biết cách phân chia thời
lượng học với từng đối tượng một cách hợp lý, đặc biệt, sẵn sàng dành thời gian ngoài giờ
7
để hỗ trợ cho những HS có lực học chưa như mong đợi. GV thấu cảm sẽ hiểu từng hoàn
cảnh, đặc điểm tâm sinh lý của từng em HS để điều chỉnh, dẫn lối, để không bao giờ các em
vấp ngã hoặc có vấp ngã cũng sẽ biết cách đứng lên, vững vàng hơn. GV là người cần rất
nhiều KN mà những KN trên là vô cùng quan trọng khi thực hiện Chương trình GDPT mới.
1.4. Đánh giá về ý nghĩa/ giá trị của hệ thống tri thức, ký năng thu nhận được.
- Phân tích được những vấn đề cốt lõi của giáo viên THCS: Đạo đức nghề nghiệp và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS; Giáo viên cốt cán và vai trò của giáo viên
cốt cán ở trường THCS; Kế hoạch dạy học, giáo dục và hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp về
phương pháp và chiến lược dạy học và giáo dục trong trường THCS; Đánh giá và hợp tác hỗ
trợ đồng nghiệp đánh giá kết quả dạy học và giáo dục học sinh THCS; Phát triển môi trường
học tập của giáo viên và học sinh trong trường THCS.
- Phân tích được một số năng lực cần thiết của giáo viên cốt cán ở trường THCS trước
yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay:
+ Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng kế
hoạch dạy học, giáo dục trong trường THCS;
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp về phương pháp và chiến lược dạy học
và giáo dục trong trường THCS;
+ Năng lực đánh giá và hợp tác hỗ trợ đồng nghiệp đánh giá kết quả việc dạy học và
giáo dục học sinh trong trường THCS;
+ Năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
- Phân tích được nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THCS: Kế hoạch phát triển đội
ngũ trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục; Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội
ngũ theo yêu cầu đổi mới chương trình GDPT.
- Tìm hiểu được thực trạng năng lực, đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp của giáo viên THCS ở thế kỷ XXI.
- Xây dựng được hệ thống biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên cốt cán ở trường THCS.
Người thầy thực sự tâm huyết yêu nghề, yêu người : Nghị quyết Trung ương 8 khẳng
định: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và
đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách
8
nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ là vấn
đề then chốt có ý nghĩa quyết định chất lượng giáo dục là phải xây dựng được một đội ngũ
đông đảo người làm công tác giáo dục thực sự yêu nghề, yêu người, hết lòng chăm sóc, giáo
dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, xứng
đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Theo Hồ Chí Minh, người thầy phải luôn
luôn gương mẫu, phải không ngừng bồi dưỡng đạo đức cách mạng. Muốn phụng sự nhân
dân, để xã hội tôn kính, trước hết đội ngũ nhà giáo cần yêu nghề, yêu trường, tận tụy, tôn
trọng, yêu mến người học và thường xuyên tự bồi dưỡng chuyên môn học hỏi đồng nghiệp.
Có động cơ, thái độ, trách nhiệm tốt, thực sự yên tâm với nghề mà mình đã chọn; toàn tâm,
toàn ý trong thực hiện nhiệm vụ, luôn có tinh thần say mê, sáng tạo, quyết tâm vượt mọi khó
khăn để cống hiến sức lực, trí tuệ cho từng tiết giảng, bài giảng. Khắc phục mọi khó khăn
trong cuộc sống đời thường để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.Yêu nghề, yêu
người là một trong những phẩm chất hàng đầu của nhà giáo cách mạng, càng yêu người bao
nhiêu thì càng yêu nghề bấy nhiêu.
Nêu cao tinh thần tự học: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì “đức và tài” của
người thầy càng phải gắn bó chặt chẽ với nhau. Nhà giáo dục không chỉ làm một việc là
truyền thụ tri thức đã có sẵn mà phải trở thành nhà tổ chức hoạt động nhận thức, định hướng
nhận thức, gợi mở và xây dựng bản lĩnh chính trị, lập trường bản chất giai cấp công nhân
cho người học. Vì vậy, đội ngũ nhà giáo phải thực sự là con người văn hóa cao, tâm, trí
rộng, “vừa hồng vừa chuyên”. Như vậy, yêu cầu trong thực hiện chức trách nhiệm vụ nặng
nề và vinh quang của mình, đội ngũ nhà giáo phải không ngừng “làm mới” chính mình về tri
thức, kĩ năng sư phạm và kinh nghiệm thực tiễn. Muốn làm được điều đó, đội ngũ nhà giáo,
phải không ngừng tự học tập để mở rộng hiểu biết của mình về cả kiến thức chuyên ngành,
liên ngành, khoa học xã hội nhân văn,… những tri thức mới về khoa học sư phạm hiện đại,
kĩ năng giảng dạy theo phương pháp tích cực. Thực tế giảng dạy cho thấy rằng, một thầy, cô
giáo không thể giảng dạy tốt môn học của mình đảm nhiệm nếu chỉ nắm vững kiến thức môn
đó.Mà đội ngũ thầy, cô giáo phải uyên bác, thông tuệ, hiểu sâu, biết rộng, có phương pháp
sư phạm tốt, nhiệt tình, trách nhiệm ý thức xã hội cao, yêu thương người học, bao giờ cũng
có kết quả giảng dạy cao, uy tín rộng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển của xã hội
để xứng đáng là người “kỹ sư tâm hồn” trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
9
Nam xã hội chủ nghĩa.
Phát huy tốt những năng lực cần thiết của người giáo viên Theo Tổ chức Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), trong thế kỷ XXI, “thầy giáo phải
được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến
thức”.Đó cũng là đội ngũ “những người thầy có nhân cách phát triển toàn diện, có phẩm chất
và năng lực của nhà giáo dục toàn cầu để tạo ra những công dân toàn cầu”.Trong những
năng lực cần thiết này, một số năng lực nổi lên, đó là: Năng lực dạy học và giáo dục. Tức là
giáo viên không chỉ thực hiện nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mà trở thành nhà quản lý, cố
vấn, trọng tài, người điều khiển, nhà giáo dục để hình thành nên những phẩm chất nhân cách
cần thiết cho học sinh.
2. Kế hoạch hoạt động của bản thân sau khóa bồi dưỡng.
2.1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân.
+ Giới thiệu sơ lược về bản thân:
-
Họ và tên: Đỗ Văn Phương
-
Ngày sinh: 20/11/1978.
-
Nghề nghiệp: Giáo viên THCS.
-
Đơn vị công tác: Trường THCS Đồng Hóa – Kim Bảng – Hà Nam.
-
Công việc chính đang đảm nhiệm: Giảng dạy hai bộ môn Toán và Khoa Học Tự
nhiên.
+ Các yêu cầu của hoạt động đối với bản thân:
Để trang bị cho mình các kiến thức cơ bản và cần thiết bắt kịp sự tiến bộ của thế giới tôi
thấy bản thân tôi và mỗi giáo viên cần phải làm những việc sau đây:
Một là: Luôn trung thành với đường lối của Đảng, sự lãnh đạo của nhà nước, tuân
thủ và chấp hành sự phân công của cấp trên. Chấp hành các chính sánh do ngành và
địa phương đề ra, động viên bạn bè và quần chúng làm theo. Luôn là tấm gương sáng
cho học sinh noi theo.
Hai là: Không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy (thực hiện dạy học theo các
chủ để, thực hiện các chuyên đề, các nghiên cứu bài học... do tổ , nhà trường và phòng
giáo dục đề ra)
Ba là: Tăng cường hơn nữa công tác dự giờ thăm lớp trao đổi kinh nghiệm chuyên
10
môn.
Bốn là: Tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, sinh hoạt ngoại khoá do
trường và các tổ chức xã hội chỉ đạo .
Năm là: Sử dụng triệt để các đồ dùng giảng dạy sẵn có để phục vụ công tác giảng
dạy, sử dụng các phương tiện hiện đại hỗ trợ cho việc giảng dạy ... Sáng tạo làm các đồ dùng
bổ sung cho việc gảng dạy.
Sáu là: Kết hợp với đồng nghiệp làm tốt các kế hoạch cá nhân, kế hoạch bộ môn.
Xây dựng cho mình một kế hoạch cá nhân để hoàn thiện tốt mọi công việc mà chi bộ và lãnh
đạo nhà trường giao cho.
Bảy là: Không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, gần gũi thương yêu học sinh giúp
các em tiếp cận kiến thức tốt nhất.
2.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân trước khi tham
gia khóa bồi dưỡng.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế
hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp THCS;
- Dạy học và giáo dục HS theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ
chuyên môn; quản lý HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.
- Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát huy NL, phẩm chất
của HS, tích cực hóa hoạt động của HS.
- Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS theo
quy định.
- Tham gia phát hiện, bồi dưỡng HS năng khiếu hoặc phụ đạo HS yếu kém.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho HS và cha mẹ HS của lớp
được phân công.
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động dạy học,
giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho HS.
- Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa học; hoàn
thành hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục theo quy định; thực hiện công tác phổ cập
giáo dục THCS và giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; tham gia tổ chức các
hội thi (của GV hoặc HS) từ cấp trường trở lên (nếu có).
11
- Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi
dưỡng nâng cao NL chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.
2.3. Kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp
ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Có nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo
đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chấp hành nghiêm pháp luật, chính sách của
Nhà nước. Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỉ luật lao động. Có
đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh
chống các biểu hiện tiêu cực. Có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm
của đồng nghiệp, HS và cộng đồng. Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng
nghiệp; có tinh thần phục vụ nhân dân và HS.
- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản trong chương trình các môn học được phân
công giảng dạy. Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức
trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng
dạy và tiếp cận được dạy học tích hợp ở trường THCS. Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp
một số kiến thức chuyên sâu về một môn học hoặc có khả năng bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ
HS yếu hay HS còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ.
- Hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí của HS THCS, kể cả HS khuyết tật, HS có hoàn
cảnh khó khăn và vận dụng vào giáo dục, giảng dạy, phù hợp với từng đối tượng. Am
hiểu về tâm lí học lứa tuổi và sử dụng để lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư
phạm trong giáo dục, phù hợp với từng đối tượng HS THCS. Có kiến thức về giáo dục học,
vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mĩ, thể chất và hình
thức tổ chức dạy học trên lớp. Thực hiện phương pháp giáo dục HS cá biệt có kết quả.
- Hiểu được các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS THCS theo tinh thần mới. Thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá, xếp loại HS chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định. Có khả năng biên
soạn đề kiểm tra theo yêu cầu chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, KN môn học, tiếp cận phát
triển NL HS và phù hợp với các đối tượng HS.
12
- Có hiểu biết về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi GV công tác, có báo cáo
chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Có hiểu biết về nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương nơi GV công tác để ứng dụng ngay trong giáo dục.
- Xây dựng được kế hoạch giảng dạy theo năm học, thể hiện các hoạt động dạy học
nhằm cụ thể hoá chương trình, phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công
dạy. Thiết kế bài học theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy
và trò.
- Lựa chọn và sử dụng hợp lí các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng
tạo, chủ động học tập của HS; làm chủ được lớp học; xây dựng được môi trường học tập hợp
tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho HS. Đặt câu hỏi phù hợp đối tượng và phát huy được khả
năng học tập của HS; chấm và chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp HS học tập tiến
bộ. Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, một cách phù hợp; biết khai thác các điều kiện có sẵn
để phục vụ bài học hoặc có ứng dụng phần mềm dạy học (hay làm đồ dùng dạy học có giá trị
thực tiễn cao). Có lời nói rõ ràng, rành mạch, khi giảng dạy và giao tiếp ở nhà trường; viết
chữ đẹp; biết cách hướng dẫn HS giữ gìn vở sạch và viết chữ đẹp.
- Có khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm lớp, gắn với kế hoạch dạy
học; có biện pháp giáo dục, quản lí HS một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa
tuổi. Tổ chức dạy học theo nhóm đúng thực chất, đưa ra được những biện pháp cụ thể để
phát triển khả năng học tập của HS và biết giáo dục HS cá biệt, HS chuyên biệt. Phối hợp
với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để cùng theo dõi, làm công tác giáo dục HS. Tổ
chức ngoại khoá hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp; phối hợp với Đoàn
Thanh niên, thực hiện các hoạt động tự quản.
- Thường xuyên trao đổi góp ý với HS về tình hình học tập, tham gia các hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kì.
- Họp cha mẹ đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng HS,
tuyệt đối không phê bình HS trước toàn thể cha mẹ; lắng nghe và cùng cha mẹ điều chỉnh
biện pháp giúp đỡ HS tiến bộ. Biết cách xử lí tình huống cụ thể để giáo dục HS và tổng kết
kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà
giáo.
13
3. Kiến nghị và đề suất.
3.1. Đề xuất về nội dung bồi dưỡng
- Các chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phát triển theo hướng đa dạng
hóa, có bản in, bản điện tử, video clip, đĩa CD, cẩm nang hỏi đáp… trong đó chú trọng việc
“số hóa”, đưa lên mạng Internet tất cả các thông tin để tạo điều kiện cho giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục có thể tự học tập ở mọi nơi, mọi lúc. Hình thức bồi dưỡng, đa dạng hóa học
tập bồi dưỡng. Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng theo cụm, bồi dưỡng tại trường, bồi dưỡng
ngắn hạn, bồi dưỡng từ xa… Linh hoạt trong cách tổ chức, tùy vào điều kiện cụ thể.
- Mặt khác cần bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên bằng những việc làm
thiết thực, cụ thể. Theo đó, bồi dưỡng thực hành các phương pháp mới phát huy được năng
lực học sinh. Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp, phân hóa, phương pháp kiểm tra
đánh giá kết quả học tập với nhiều hình thức đa dạng, hạn chế việc cung cấp lý thuyết, coi
trọng thực hành. Bồi dưỡng phương pháp tiếp cận thông tin, khai thác thông tin, xử lý thông
tin, ứng dụng thông tin vào thực tế giảng dạy.
3.2. Đề xuất về tổ chức lớp học:
- Nên tổ chức lớp học theo từng tỉnh.
- Sĩ số học viên nên hạn chế, không đông quá để việc bồi dưỡng có chất lượng hơn,
việc quản lý lớp học tốt hơn.
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng giáo dục, lãnh đạo nhà trường tiếp tục tạo điều kiện
thuận lợi để giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên
môn, nghiệp vụ. Tăng cường đầu tư, trang bị tốt hơn về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị
dạy học hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học
tích cực.
Trên đây là bài thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu nhận được từ Chương trình bồi
dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS.
Bài viết này chắc chắn còn rất nhiều hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý
của các thầy cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam, phòng Giaó dục
và Đào Tạo Kim Bảng, Viện Nghiên cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều
kiện mở lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS để bản thân tôi và
14
nhiều cán bộ, giáo viên THCS tham dự. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Viện
Nghiên cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã dành hết tâm huyết để truyền giảng lại
nội dung kiến thức và trao đổi những kinh nghiệm quý báu cho chúng tôi được học hỏi, mở
mang thêm kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để áp dụng vào thực tế giảng dạy tại đơn
vị.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày 05 tháng 08 năm 2023
Người viết thu hoạch
Đỗ Văn Phương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS ( 8
chuyên đề )
2. Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/ 2015 quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
3. Thông tư số: 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy đ...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
======
BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH
NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS
LỚP CDNN THCS LỚP 1.K1.2023.TC
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Họ và tên : ĐỖ VĂN PHƯƠNG
Ngày sinh : 20/11/1978
Nơi sinh: Đồng Hóa – Kim Bảng – Hà Nam
Đơn vị công tác: Trường THCS Đồng Hóa – Kim Bảng – Hà Ham
STT: 100
HÀ NỘI - 2023
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
1
1. Lý do tham gia khóa bồi dưỡng:
1
1.1. Những băn khoăn, vướng mắc, mâu thuẫn trong quá trình dạy học và
2
giáo dục mà bản thân đang gặp phải và mong muốn giải quyết:
1.2. Những mục tiêu cần đạt sau khóa bồi dưỡng cho cá nhân, cho tổ chức các
2
hoạt động giáo dục trong nhà trường.
2. Nội dung lựa chọn:
2
3. Các nhiệm vụ được đặt ra cho bài thu hoạch.
3
B. NỘI DUNG
3
1. Kết quả thu hoạch được từ nội dung đã lựa chọn
3
1.1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề/chủ đề học tập mình đã lựa chọn
3
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề/chủ đề mà mình lựa chọn.
3
1.2.1. Cơ sở lí luận.
4
1.2.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề trong đề tài đã lựa chọn.
4
1.3. Kết quả thu hoạch về kiến thức và kỹ năng.
5
1.4. Đánh giá về ý nghĩa/giá trị của hệ thống tri thức, kỹ năng thu nhận được.
7
2. Kế hoạch hoạt động của bản thân sau khoá bồi dưỡng
9
2.1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân
9
2.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân trước khi tham
10
gia khóa bồi dưỡng
2.3. Kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp
11
ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
3. Kiến nghị và đề xuất
13
3.1. Đề xuất về nội dung bồi dưỡng
13
3.2. Đề xuất về tổ chức lớp học:
13
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Giáo viên:
GV.
Học sinh:
HS.
Trung học cơ sở:
THCS.
Đại học sư phạm:
ĐHSP.
Chức danh nghề nghiệp: CDNN.
Giáo dục phổ thông:
GDPT.
Năng lực:
NL.
Kỹ Năng:
KN.
1
A. MỞ ĐẦU.
1. Lý do tham gia khóa bồi dưỡng:
“ Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”
Căn cứ thông tư số: 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập quy định tại điều 5,
mục 2, khoản d: Ngoài các yêu cầu về trình độ chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm,
trình độ ngoại ngữ, tin học… phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên THCS .
Ngoài những yêu cầu trên, việc tham gia lớp bồi dưỡng này cũng góp phần cung cấp,
cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,
phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
THCS.
Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính nhà nước; Nắm vững và vận
dụng tốt đường lối, chính sách, pháp luật của nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói
chung và giáo dục cấp THCS nói riêng vào thực tiễn công tác dạy học và giáo dục học sinh.
Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực)
theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS, làm nòng cốt cho việc nâng cao chất
lượng dạy học và giáo dục trong các trường THCS.
Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, các chuyên gia giáo dục cho rằng,
việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tiếp cận chuẩn
trong khu vực và quốc tế là hướng đi phù hợp xu thế, hướng tới đáp ứng yêu cầu của đổi mới
giáo dục ở Việt Nam hiện nay. Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học trên
lớp, và làm nhiệm vụ cung cấp thông tin và truyền thụ kiến thức, mà người giáo viên phải
trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của người học.
Từ những thay đổi về vai trò, vị trí của người học và người dạy trong những hoàn
cảnh biến đổi nhanh, phức tạp đòi hỏi người giáo viên phải được trang bị những kiến thức
chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu
cầu mới. Theo đó, việc đào tạo giáo viên cần dựa trên phát triển năng lực nghề nghiệp và
nhấn mạnh đến những kiến thức chuyên ngành, năng lực sư phạm mà người giáo viên cần
phải được đào tạo, bồi dưỡng, để có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả
nhất trong môi trường công tác thực tế, nâng cao chất lượng dạy và học.
2
Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của
người giáo viên, là chuyển mục tiêu và nội dung đào tạo từ chủ yếu cung cấp tri thức sang
đào tạo năng lực, chuyển phương thức tổ chức đào tạo theo định hướng tức là hình thành và
phát triển kiến thức, kỹ năng và năng lực sư phạm, phẩm chất, nhân cách nghề của người
giáo viên theo nguyên lý hoạt động, thông qua việc nghiên cứu và giải quyết các tình huống
sư phạm, phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên theo chu trình: đào tạo - bồi dưỡng
thường xuyên.
Với những lí do trên tôi đã đăng ký khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên
THCS do Viện Nghiên cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức.
1.1. Những băn khoăn, vướng mắc, mâu thuẫn trong quá trình dạy học và giáo
dục mà bản thân đang gặp phải và mong muốn giải quyết: Mặc dù đang được nhà nước
quan tâm đầu tư nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu của giáo viên, tình trạng quá tải chưa
đáp ứng được chất lượng giáo dục, vấn đề đời sống cán bộ giáo viên cần được quan tâm, các
giáo viên đang làm việc vất vả trong khi đồng lương ít không đáp ứng được cuộc sống, sự
thay đổi thường xuyên trong ngành giáo dục quá lớn. Chính vì điều đó mà bản thân luôn học
hỏi nhiều điều mới lạ để thay đổi trong quá trình giảng dạy để tạo niềm tin trong mắt phụ
huynh và giúp HS phát triển hoàn thiện hơn.
1.2. Những mục tiêu cần đạt sau khóa bồi dưỡng cho cá nhân, cho tổ chức các
hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Đạt chuẩn CDNN giáo viên THCS.
- Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS.
- Có năng lực tự học và tự nghiên cứu khoa học.
- Có năng lực giúp đỡ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn giáo dục THCS
- Năng lực thích ứng với sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên
THCS
2. Nội dung lựa chọn: Sau khi được nghe các thầy cô giảng viên của Viện Nghiên
cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 truyền thụ, chia sẻ, tôi nhận thấy mọi chuyên đề đều
rất thiết thực và có ý nghĩa. Tuy nhiên trong phạm vi bài thu hoạch này tôi xin phép được
lựa chọn và trình bầy Chuyên đề 4 ''Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên
THCS''
3
3. Các nhiệm vụ được đặt ra cho bài thu hoạch.
- Học tập và nghiên cứu đầy đủ các chuyên đề đã học qua khóa bồi dưỡng.
- Đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên
THCS
- Đánh giá khả năng đáp ứng của giáo viên với dạy học phát huy tính tích cực, chủ
động sáng tạo của học sinh tại đơn vị.
- Lập kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
- Rút ra một số bài học cho bản thân.
B. NỘI DUNG
1. Kết quả thu hoạch được từ nội dung đã lựa chọn.
1.1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề học tập
Qua khóa bồi dưỡng được sự hướng dẫn, truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng
dạy Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng,
tôi nắm bắt được một số chuyên đề với các nội dung như sau:
- Chuyên đề 1: Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông
- Chuyên đề 2: Xu thế phát triển giáo dục phổ thông trên thế giới, chiến lược phát
triển giáo dục phổ thông của Việt Nam
- Chuyên đề 3: Các quy định của pháp luật về chính sách phát triển đội ngũ giáo dục
phổ thông
- Chuyên đề 4: Phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS
- Chuyên đề 5: Năng lực hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn giáo dục
THCS
- Chuyên đề 6: Năng lực tự học và nghiên cứu khoa học, ứng dụng kết quả nghiên
cứu khoa học trong giáo dục học sinh THCS
- Chuyên đề 7: Chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và giáo dục học sinh THCS
- Chuyên đề 8: Năng lực thích ứng với sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp của
giáo viên THCS
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của chuyên đề 4 ''Phát triển năng lực nghề nghiệp
của giáo viên THCS''
4
1.2.1. Cơ sở lý luận.
- Đây là nội dung tôi thấy tâm đắc nhất khi tham gia học lớp này, chuyên đề đã giúp
tôi định hướng đúng hơn nữa việc học tập và nghiên cứu phục vụ cho công tác chuyên môn
thời gian tới.
- Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học trên lớp, và làm nhiệm vụ
cung cấp thông tin và truyền thụ kiến thức, mà người giáo viên phải trở thành người tổ chức,
hướng dẫn quá trình học tập của người học.
- Từ những thay đổi về vai trò, vị trí của người học và người dạy trong những hoàn
cảnh biến đổi nhanh, phức tạp đòi hỏi người giáo viên phải được trang bị những kiến thức
chuyên môn và năng lực sư phạm, khả năng đáp ứng linh hoạt và hiệu quả trước những yêu
cầu mới. “Theo đó, việc đào tạo giáo viên cần dựa trên phát triển năng lực nghề nghiệp và
nhấn mạnh đến những kiến thức chuyên ngành, năng lực sư phạm mà người giáo viên cần
phải được đào tạo, bồi dưỡng, để có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả
nhất trong môi trường công tác thực tế, nâng cao chất lượng dạy và học”
1.2.2. Cơ sở thực tiễn.
- Xuất phát từ đặc trưng của nhà trường hiện đại, các chuyên gia giáo dục cho rằng,
việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tiếp cận chuẩn
trong khu vực và quốc tế là hướng đi phù hợp xu thế, hướng tới đáp ứng yêu cầu của đổi mới
giáo dục ở Việt Nam hiện nay.
- Quan điểm về bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên: Cần bồi dưỡng
những kiến thức, kỹ năng nền tảng để nâng cao năng lực nghề nghiệp theo chuẩn nghề
nghiệp, đặc biệt bổ khuyết những năng lực mà giáo viên đang còn yếu, còn thiếu do chưa
được đào tạo hoặc bồi dưỡng kịp thời.
- Trên thực tế vẫn còn một bộ phận GV thiếu tâm huyết với nghề, chưa tuân thủ những
quy chuẩn của đạo đức nghề nghiệp, làm suy thoái danh dự, lương tâm nhà giáo. Trong
công tác chuyên môn, một số GV có biểu hiện sa sút về ý chí, sức chiến đấu, chưa thực sự
công tâm, chưa đánh giá đúng thực chất kết quả học tập của HS; còn tiêu cực, bệnh thành
tích, làm giảm uy tín, ảnh hưởng đến niềm tin của HS, cha mẹ HS và cộng đồng xã hội.
NL của đội ngũ GV hiện nay cũng là một trong những lo ngại cả về lượng và chất trước yêu
cầu đổi mới giáo dục.
5
1.3. Kết quả thu hoạch.
1.3.1. Khái niệm năng lực nghề nghiệp.
Năng lực nghề nghiệp của người giáo viên THCS là khả năng thực hiện một hoạt
động chuyên môn nghề nghiệp nhất định; là tổ hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân đáp ứng
yêu cầu nghề nghiệp đảm bảo cho hoạt động nghề nghiệp đạt kết quả cao.
1.3.2. Một số yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của GV THCS
a, Năng lực dạy học của GV THCS.
- NL hiểu HS trong quá trình dạy học và giáo dục.
- Tri thức và sự am hiểu của GV.
- NL chuyển hoá sư phạm.
- NL nắm vững kĩ thuật dạy học.
- NL ngôn ngữ.
b, Năng lực giáo dục của GV THCS.
- NL thiết kế và tổ chức dự án phát triển nhân cách cho HS.
- NL giao tiếp sư phạm.
- NL cảm hoá HS.
- NL ứng xử sư phạm.
- NL tham vấn, tư vấn, hướng dẫn.
- NL tổ chức hoạt động sư phạm.
1.3.3. Đôi nét về NL của đội ngũ GV phổ thông trước yêu cầu đối mới giáo dục
nước nhà.
Đứng trước yêu cầu của việc thực hiện chương trình GDPT mới, cần phát triển NL
nghề nghiệp cho GV ở những nội dung quan trọng sau:
(1) Nâng cao NL giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho HS.
Đối với mỗi GV, quan trọng nhất là NL giảng dạy, truyền thụ kiến thức. Các em
có nắm được tất cả các kiến thức, các KN phổ thông hay không còn phụ thuộc trực tiếp vào
NL giảng dạy của GV. Muốn trở thành một GV có NL dạy học tốt thì thầy, cô chắc
chắn phải nắm vững kiến thức, KN về môn học đang dạy; biết lập các loại kế hoạch dạy học;
biết sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, đặc biệt trong thời đại của Cách mạng Công nghiệp
lần thứ tư thì công nghệ thông tin và truyền thông chính là công cụ hỗ trợ đắc lực để GV có
6
những bài giảng lý thú, cuốn hút; biết vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
hợp lý theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển KN cho HS.Một
trong những điểm mới của các môn học trong chương trình GDPT 2018 là việc tích hợp liên
môn. Vì vậy, khi thực hiện đòi hỏi GV phải có NL hiểu sâu và rộng những lĩnh vực liên
quan, huy động tối đa nguồn tri thức xã hội, vận dụng vào trong bài giảng thì mới có thể
trở thành người khai sáng cho HS.
(2) Bồi dưỡng NL tổ chức kiểm tra, đánh giá HS.
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là thước đo giúp xác định thành tích học tập,
mức độ chiếm lĩnh kiến thức, KN của các em. Từ đó, GV sẽ điều chỉnh quá trình dạy học
của mình theo hướng phát triển được các NL đã định và các KN thiết yếu cho HS. Nếu
GV biết đánh giá một cách chính xác, khách quan thì sẽ khích lệ, động viên những em giỏi
càng phấn đấu vươn lên để đạt thành tích cao hơn, những em yếu kém sẽ tìm cách để nỗ lực
vươn lên.
Đối với chương trình 2018, để đánh giá chính xác về HS, GV cần có KN thiết kế các
công cụ đánh giá kết quả giáo dục (dạy học) thể hiện ở mức độ đạt được các NL cần hình
thành và phát triển ở HS; cần biết sử dụng các phần mềm hỗ trợ đánh giá; cần có kiến thức,
KN về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
(3)Rèn luyện NL thấu cảm HS.
Thấu cảm là khả năng hiểu được cảm xúc, tâm trạng, đặc điểm, mong muốn, hoàn
cảnh…của mỗi HS, đó chính là chìa khóa để đi được vào lòng HS, để HS dễ dàng mở lòng
với GV, có như vậy sự hợp tác giữa thầy và trò mới suôn sẽ, chất lượng giáo dục mới nâng
cao. Trong một lớp học thường sẽ có nhiều đối tượng HS khác nhau, chẳng hạn: có em rất
giỏi nhưng cũng có em rất yếu. Có lẽ bất cứ GV nào cũng đều có chung mong muốn
rằng không HS nào cảm thấy bị bỏ rơi trong lớp học. GV thấu cảm sẽ nỗ lực để biên soạn,
chuẩn bị tài liệu giúp học tập và tự học cho HS, với nội dung ở nhiều cấp độ, từ dễ đến
khó. Với những HS yếu, chỉ đặt ra yêu cầu ở mức độ vừa phải với khả năng của HS đó. Với
những HS có khả năng học tốt, trước hết yêu cầu HS hoàn thành các yêu cầu cần đạt (trong
chương trình môn học), sau đó, chủ động dành thời gian để tiếp tục học với các yêu cầu ở
mức độ cao hơn (tức là góp phần phân hoá). GV thấu cảm sẽ biết cách phân chia thời
lượng học với từng đối tượng một cách hợp lý, đặc biệt, sẵn sàng dành thời gian ngoài giờ
7
để hỗ trợ cho những HS có lực học chưa như mong đợi. GV thấu cảm sẽ hiểu từng hoàn
cảnh, đặc điểm tâm sinh lý của từng em HS để điều chỉnh, dẫn lối, để không bao giờ các em
vấp ngã hoặc có vấp ngã cũng sẽ biết cách đứng lên, vững vàng hơn. GV là người cần rất
nhiều KN mà những KN trên là vô cùng quan trọng khi thực hiện Chương trình GDPT mới.
1.4. Đánh giá về ý nghĩa/ giá trị của hệ thống tri thức, ký năng thu nhận được.
- Phân tích được những vấn đề cốt lõi của giáo viên THCS: Đạo đức nghề nghiệp và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS; Giáo viên cốt cán và vai trò của giáo viên
cốt cán ở trường THCS; Kế hoạch dạy học, giáo dục và hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp về
phương pháp và chiến lược dạy học và giáo dục trong trường THCS; Đánh giá và hợp tác hỗ
trợ đồng nghiệp đánh giá kết quả dạy học và giáo dục học sinh THCS; Phát triển môi trường
học tập của giáo viên và học sinh trong trường THCS.
- Phân tích được một số năng lực cần thiết của giáo viên cốt cán ở trường THCS trước
yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay:
+ Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng kế
hoạch dạy học, giáo dục trong trường THCS;
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác, hỗ trợ đồng nghiệp về phương pháp và chiến lược dạy học
và giáo dục trong trường THCS;
+ Năng lực đánh giá và hợp tác hỗ trợ đồng nghiệp đánh giá kết quả việc dạy học và
giáo dục học sinh trong trường THCS;
+ Năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
- Phân tích được nội dung phát triển đội ngũ giáo viên THCS: Kế hoạch phát triển đội
ngũ trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục; Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội
ngũ theo yêu cầu đổi mới chương trình GDPT.
- Tìm hiểu được thực trạng năng lực, đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp của giáo viên THCS ở thế kỷ XXI.
- Xây dựng được hệ thống biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên cốt cán ở trường THCS.
Người thầy thực sự tâm huyết yêu nghề, yêu người : Nghị quyết Trung ương 8 khẳng
định: “Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và
đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách
8
nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp”. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ là vấn
đề then chốt có ý nghĩa quyết định chất lượng giáo dục là phải xây dựng được một đội ngũ
đông đảo người làm công tác giáo dục thực sự yêu nghề, yêu người, hết lòng chăm sóc, giáo
dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, xứng
đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Theo Hồ Chí Minh, người thầy phải luôn
luôn gương mẫu, phải không ngừng bồi dưỡng đạo đức cách mạng. Muốn phụng sự nhân
dân, để xã hội tôn kính, trước hết đội ngũ nhà giáo cần yêu nghề, yêu trường, tận tụy, tôn
trọng, yêu mến người học và thường xuyên tự bồi dưỡng chuyên môn học hỏi đồng nghiệp.
Có động cơ, thái độ, trách nhiệm tốt, thực sự yên tâm với nghề mà mình đã chọn; toàn tâm,
toàn ý trong thực hiện nhiệm vụ, luôn có tinh thần say mê, sáng tạo, quyết tâm vượt mọi khó
khăn để cống hiến sức lực, trí tuệ cho từng tiết giảng, bài giảng. Khắc phục mọi khó khăn
trong cuộc sống đời thường để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.Yêu nghề, yêu
người là một trong những phẩm chất hàng đầu của nhà giáo cách mạng, càng yêu người bao
nhiêu thì càng yêu nghề bấy nhiêu.
Nêu cao tinh thần tự học: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì “đức và tài” của
người thầy càng phải gắn bó chặt chẽ với nhau. Nhà giáo dục không chỉ làm một việc là
truyền thụ tri thức đã có sẵn mà phải trở thành nhà tổ chức hoạt động nhận thức, định hướng
nhận thức, gợi mở và xây dựng bản lĩnh chính trị, lập trường bản chất giai cấp công nhân
cho người học. Vì vậy, đội ngũ nhà giáo phải thực sự là con người văn hóa cao, tâm, trí
rộng, “vừa hồng vừa chuyên”. Như vậy, yêu cầu trong thực hiện chức trách nhiệm vụ nặng
nề và vinh quang của mình, đội ngũ nhà giáo phải không ngừng “làm mới” chính mình về tri
thức, kĩ năng sư phạm và kinh nghiệm thực tiễn. Muốn làm được điều đó, đội ngũ nhà giáo,
phải không ngừng tự học tập để mở rộng hiểu biết của mình về cả kiến thức chuyên ngành,
liên ngành, khoa học xã hội nhân văn,… những tri thức mới về khoa học sư phạm hiện đại,
kĩ năng giảng dạy theo phương pháp tích cực. Thực tế giảng dạy cho thấy rằng, một thầy, cô
giáo không thể giảng dạy tốt môn học của mình đảm nhiệm nếu chỉ nắm vững kiến thức môn
đó.Mà đội ngũ thầy, cô giáo phải uyên bác, thông tuệ, hiểu sâu, biết rộng, có phương pháp
sư phạm tốt, nhiệt tình, trách nhiệm ý thức xã hội cao, yêu thương người học, bao giờ cũng
có kết quả giảng dạy cao, uy tín rộng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển của xã hội
để xứng đáng là người “kỹ sư tâm hồn” trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
9
Nam xã hội chủ nghĩa.
Phát huy tốt những năng lực cần thiết của người giáo viên Theo Tổ chức Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), trong thế kỷ XXI, “thầy giáo phải
được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục nhiều hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến
thức”.Đó cũng là đội ngũ “những người thầy có nhân cách phát triển toàn diện, có phẩm chất
và năng lực của nhà giáo dục toàn cầu để tạo ra những công dân toàn cầu”.Trong những
năng lực cần thiết này, một số năng lực nổi lên, đó là: Năng lực dạy học và giáo dục. Tức là
giáo viên không chỉ thực hiện nhiệm vụ truyền đạt kiến thức mà trở thành nhà quản lý, cố
vấn, trọng tài, người điều khiển, nhà giáo dục để hình thành nên những phẩm chất nhân cách
cần thiết cho học sinh.
2. Kế hoạch hoạt động của bản thân sau khóa bồi dưỡng.
2.1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân.
+ Giới thiệu sơ lược về bản thân:
-
Họ và tên: Đỗ Văn Phương
-
Ngày sinh: 20/11/1978.
-
Nghề nghiệp: Giáo viên THCS.
-
Đơn vị công tác: Trường THCS Đồng Hóa – Kim Bảng – Hà Nam.
-
Công việc chính đang đảm nhiệm: Giảng dạy hai bộ môn Toán và Khoa Học Tự
nhiên.
+ Các yêu cầu của hoạt động đối với bản thân:
Để trang bị cho mình các kiến thức cơ bản và cần thiết bắt kịp sự tiến bộ của thế giới tôi
thấy bản thân tôi và mỗi giáo viên cần phải làm những việc sau đây:
Một là: Luôn trung thành với đường lối của Đảng, sự lãnh đạo của nhà nước, tuân
thủ và chấp hành sự phân công của cấp trên. Chấp hành các chính sánh do ngành và
địa phương đề ra, động viên bạn bè và quần chúng làm theo. Luôn là tấm gương sáng
cho học sinh noi theo.
Hai là: Không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy (thực hiện dạy học theo các
chủ để, thực hiện các chuyên đề, các nghiên cứu bài học... do tổ , nhà trường và phòng
giáo dục đề ra)
Ba là: Tăng cường hơn nữa công tác dự giờ thăm lớp trao đổi kinh nghiệm chuyên
10
môn.
Bốn là: Tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, sinh hoạt ngoại khoá do
trường và các tổ chức xã hội chỉ đạo .
Năm là: Sử dụng triệt để các đồ dùng giảng dạy sẵn có để phục vụ công tác giảng
dạy, sử dụng các phương tiện hiện đại hỗ trợ cho việc giảng dạy ... Sáng tạo làm các đồ dùng
bổ sung cho việc gảng dạy.
Sáu là: Kết hợp với đồng nghiệp làm tốt các kế hoạch cá nhân, kế hoạch bộ môn.
Xây dựng cho mình một kế hoạch cá nhân để hoàn thiện tốt mọi công việc mà chi bộ và lãnh
đạo nhà trường giao cho.
Bảy là: Không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, gần gũi thương yêu học sinh giúp
các em tiếp cận kiến thức tốt nhất.
2.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của cá nhân trước khi tham
gia khóa bồi dưỡng.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế
hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp THCS;
- Dạy học và giáo dục HS theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ
chuyên môn; quản lý HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.
- Sử dụng các phương pháp dạy học, giáo dục theo hướng phát huy NL, phẩm chất
của HS, tích cực hóa hoạt động của HS.
- Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS theo
quy định.
- Tham gia phát hiện, bồi dưỡng HS năng khiếu hoặc phụ đạo HS yếu kém.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho HS và cha mẹ HS của lớp
được phân công.
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các hoạt động dạy học,
giáo dục, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho HS.
- Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia nghiên cứu khoa học; hoàn
thành hệ thống hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục theo quy định; thực hiện công tác phổ cập
giáo dục THCS và giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; tham gia tổ chức các
hội thi (của GV hoặc HS) từ cấp trường trở lên (nếu có).
11
- Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi
dưỡng nâng cao NL chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công.
2.3. Kế hoạch hoạt động cá nhân sau khi tham gia khóa bồi dưỡng nhằm đáp
ứng yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
- Có nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo
đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chấp hành nghiêm pháp luật, chính sách của
Nhà nước. Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỉ luật lao động. Có
đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh
chống các biểu hiện tiêu cực. Có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm
của đồng nghiệp, HS và cộng đồng. Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng
nghiệp; có tinh thần phục vụ nhân dân và HS.
- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản trong chương trình các môn học được phân
công giảng dạy. Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức
trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng
dạy và tiếp cận được dạy học tích hợp ở trường THCS. Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp
một số kiến thức chuyên sâu về một môn học hoặc có khả năng bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ
HS yếu hay HS còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ.
- Hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí của HS THCS, kể cả HS khuyết tật, HS có hoàn
cảnh khó khăn và vận dụng vào giáo dục, giảng dạy, phù hợp với từng đối tượng. Am
hiểu về tâm lí học lứa tuổi và sử dụng để lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư
phạm trong giáo dục, phù hợp với từng đối tượng HS THCS. Có kiến thức về giáo dục học,
vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mĩ, thể chất và hình
thức tổ chức dạy học trên lớp. Thực hiện phương pháp giáo dục HS cá biệt có kết quả.
- Hiểu được các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS THCS theo tinh thần mới. Thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá, xếp loại HS chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định. Có khả năng biên
soạn đề kiểm tra theo yêu cầu chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, KN môn học, tiếp cận phát
triển NL HS và phù hợp với các đối tượng HS.
12
- Có hiểu biết về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi GV công tác, có báo cáo
chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Có hiểu biết về nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương nơi GV công tác để ứng dụng ngay trong giáo dục.
- Xây dựng được kế hoạch giảng dạy theo năm học, thể hiện các hoạt động dạy học
nhằm cụ thể hoá chương trình, phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công
dạy. Thiết kế bài học theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy
và trò.
- Lựa chọn và sử dụng hợp lí các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng
tạo, chủ động học tập của HS; làm chủ được lớp học; xây dựng được môi trường học tập hợp
tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho HS. Đặt câu hỏi phù hợp đối tượng và phát huy được khả
năng học tập của HS; chấm và chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp HS học tập tiến
bộ. Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, một cách phù hợp; biết khai thác các điều kiện có sẵn
để phục vụ bài học hoặc có ứng dụng phần mềm dạy học (hay làm đồ dùng dạy học có giá trị
thực tiễn cao). Có lời nói rõ ràng, rành mạch, khi giảng dạy và giao tiếp ở nhà trường; viết
chữ đẹp; biết cách hướng dẫn HS giữ gìn vở sạch và viết chữ đẹp.
- Có khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch chủ nhiệm lớp, gắn với kế hoạch dạy
học; có biện pháp giáo dục, quản lí HS một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa
tuổi. Tổ chức dạy học theo nhóm đúng thực chất, đưa ra được những biện pháp cụ thể để
phát triển khả năng học tập của HS và biết giáo dục HS cá biệt, HS chuyên biệt. Phối hợp
với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để cùng theo dõi, làm công tác giáo dục HS. Tổ
chức ngoại khoá hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp; phối hợp với Đoàn
Thanh niên, thực hiện các hoạt động tự quản.
- Thường xuyên trao đổi góp ý với HS về tình hình học tập, tham gia các hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kì.
- Họp cha mẹ đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng HS,
tuyệt đối không phê bình HS trước toàn thể cha mẹ; lắng nghe và cùng cha mẹ điều chỉnh
biện pháp giúp đỡ HS tiến bộ. Biết cách xử lí tình huống cụ thể để giáo dục HS và tổng kết
kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà
giáo.
13
3. Kiến nghị và đề suất.
3.1. Đề xuất về nội dung bồi dưỡng
- Các chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phát triển theo hướng đa dạng
hóa, có bản in, bản điện tử, video clip, đĩa CD, cẩm nang hỏi đáp… trong đó chú trọng việc
“số hóa”, đưa lên mạng Internet tất cả các thông tin để tạo điều kiện cho giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục có thể tự học tập ở mọi nơi, mọi lúc. Hình thức bồi dưỡng, đa dạng hóa học
tập bồi dưỡng. Bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng theo cụm, bồi dưỡng tại trường, bồi dưỡng
ngắn hạn, bồi dưỡng từ xa… Linh hoạt trong cách tổ chức, tùy vào điều kiện cụ thể.
- Mặt khác cần bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cho giáo viên bằng những việc làm
thiết thực, cụ thể. Theo đó, bồi dưỡng thực hành các phương pháp mới phát huy được năng
lực học sinh. Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp, phân hóa, phương pháp kiểm tra
đánh giá kết quả học tập với nhiều hình thức đa dạng, hạn chế việc cung cấp lý thuyết, coi
trọng thực hành. Bồi dưỡng phương pháp tiếp cận thông tin, khai thác thông tin, xử lý thông
tin, ứng dụng thông tin vào thực tế giảng dạy.
3.2. Đề xuất về tổ chức lớp học:
- Nên tổ chức lớp học theo từng tỉnh.
- Sĩ số học viên nên hạn chế, không đông quá để việc bồi dưỡng có chất lượng hơn,
việc quản lý lớp học tốt hơn.
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng giáo dục, lãnh đạo nhà trường tiếp tục tạo điều kiện
thuận lợi để giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên
môn, nghiệp vụ. Tăng cường đầu tư, trang bị tốt hơn về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị
dạy học hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học
tích cực.
Trên đây là bài thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu nhận được từ Chương trình bồi
dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS.
Bài viết này chắc chắn còn rất nhiều hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý
của các thầy cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn.
Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam, phòng Giaó dục
và Đào Tạo Kim Bảng, Viện Nghiên cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều
kiện mở lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS để bản thân tôi và
14
nhiều cán bộ, giáo viên THCS tham dự. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Viện
Nghiên cứu Sư phạm - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã dành hết tâm huyết để truyền giảng lại
nội dung kiến thức và trao đổi những kinh nghiệm quý báu cho chúng tôi được học hỏi, mở
mang thêm kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để áp dụng vào thực tế giảng dạy tại đơn
vị.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày 05 tháng 08 năm 2023
Người viết thu hoạch
Đỗ Văn Phương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS ( 8
chuyên đề )
2. Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/ 2015 quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.
3. Thông tư số: 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy đ...
 









Các ý kiến mới nhất