Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chủ đề 2 - ĐỊNH LUẬT BOYLE - HS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 14h:55' 05-12-2025
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 2 : ĐỊNH LUẬT BOYLE
Dạng 1 - XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT VÀ THỂ TÍCH TRONG QUÁ TRÌNH
ĐẲNG NHIỆT
I – TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Các thông số trạng thái của một lượng khí
 Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng 3 thông số trang thái: Áp suất (p); Thể tích (V); Nhiệt
độ (T)
T là nhiệt độ tuyệt đối (K): T (K) = toC + 273
 Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.
Khi biến đổi trạng thái mà còn một thông số không đổi thì các quá trình này gọi là đẳng quá trình.

2. Định luật Boyle
 Quá trình đẳng nhiệt: là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó nhiệt
độ được giữ không đổi.
 Định luật Boyle:
Khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì áp suất gây
ra bởi khí tỉ lệ nghịch với thể tích của nó
Biểu thức: pV = hằng số
Trong đó : p là áp suất (mmHg, bar, atm, Pa, N/m2 )
V là thể tích (lít = dm3, m3, cm3, mm3 )

Chú ý :
- Nếu gọi p1, V1 là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 1
- p2, V2 là áp suất và thể tích của một lượng khí ở trạng thái 2
Thì theo định luật Boyle ta có: p1V1 = p2V2.
Đơn vị đổi:
1atm = 1bar = 760mmHg = 105Pa = 105N/m2
1m3 = 103dm3 = 103lít = 106cm3 = 109 mm3
Một số ví dụ về quá trình đẳng nhiệt trong đời sống:

3. Đường đẳng nhiệt
 Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.
 Trong hệ tọa độ (p, V) đường đẳng nhiệt là một nhánh của đường hyperbol.

 Đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí ứng với các nhiệt độ khác nhau thì khác nhau.

 Đường đẳng nhiệt trong các hệ tọa độ khác, có dạng là một đường thẳng.

II – BÀI TẬP LUYỆN TẬP
1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn ( 4,5 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Câu 1. Quá trình đẳng nhiệt là:
A. quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi
B. quá trình biến đối trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi.
C.quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi.
D. quá trình biến đổi trạng thái trong đó thể tích được giữ không đổi.
Câu 2. Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối
quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:

A. T2 = T1
C. T2 ≤ T1

B. T2 < T1
D. T2 > T1

Câu 3. Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng
khí này giảm đi 2 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
A. giảm đi 2 lần.
B. tăng thêm 4 lần.
C. tăng lên 2 lần.
D. không thay đổi.
Câu 4. Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
A. Áp suất khí tăng lên.
B. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
C. Khối lượng riêng của khí tăng lên
D. Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Câu 5. Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
A.Áp suất, thể tích, khối lượng.
B. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
C. Thể tích, trọng lượng, áp suất.
D. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Câu 6. Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
A. Đun nóng khí trong 1 bình đậy kín
B. Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nắng lên, nở ra làm căng bóng
C. Cả 3 quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình
D. Đun nóng khí trong 1 xilanh , khí nở ra đầy pittong chuyển động

Câu 7. Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (6 atm, 4l, 270K) sang trạng thái 2 (p, 3l, 270K). Giá trị
của p là:
A. 2,5 atm.
B. 4,5 atm.
C. 8 atm.
D. 6 atm.
Câu 8. Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, khi nhiệt độ không đổi thì áp suất
A. tỉ lệ thuận với thể tích.
B. tỉ lệ nghịch với thể tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương thể tích.
D. tỉ lệ thuận với bình phương thể tích.
Câu 9. Trong hệ tọa độ (p,V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt ?
A. Đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
C. Đường hypebol
D. Đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
Câu 10. Một bình có dung tích 5 lít chứa một chất khí dưới áp suất 30atm. Coi nhiệt độ của khí không đổi và
áp suất của khí quyển là 1 atm. Nếu mở nút bình thì thể tích của chất khí là bao nhiêu?
A. 200 lít
B. 180 lít
C. 150 lít
D. 250 lít
Câu 11. Nén một lượng khí lý tưởng trong bình kín thì quá trình đẳng nhiệt xảy ra như sau:
A. Áp suất tăng, nhiệt độ không đổi.
B. Áp suất tăng, nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.
C. Áp suất giảm, nhiệt độ tỉ lệ nghịch với áp suất.
D. Áp suất giảm, nhiệt độ không đổi.
Câu 12. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất tăng một lượng Δp = 50kPa. Áp suất
ban đầu của khí đó là:
A. 25kPa
B. 75kPa
C. 10kPa
D. 55kPa
Câu 13. Biểu thức sau p1V1 = p2V2 biểu diễn quá trình
A. đẳng nhiệt.
B. đẳng áp.
C. đẳng tích.
D. đẳng áp và đẳng nhiệt.
Câu 14. Một lượng khí có thể tích 15m3 và áp suất 1atm, người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 2,5atm. Thể
tích của khí nén là
A. 5m3.
B. 4,68m3.
C. 6m3.
D. 3,35m3.
Câu 15. Đường nào sau đây không biểu diễn quá trình đẳng nhiệt ?

A.

B.

C.

D.

Câu 16. Cho một lượng khí được giãn đẳng nhiệt từ thể tích từ 3 lít đến 4 lít, ban đầu áp suất khí là 8.10 5Pa
thì áp suất của khí tăng hay giảm bao nhiêu?
A. Giảm 6.105 Pa
B. Tăng 8.105 Pa
C. Tăng 106 Pa
D. Giảm 106 Pa
Câu 17. Cho ba thông số trạng thái của khối khí lí tưởng xác định: thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối
T. Hệ thức nào sau đây diễn tả sai định luật Boyle?
A.
hằng số.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 18. Một xilanh chứa 150cm3 khí ở áp suất 2.105Pa. Pittông nén khí trong xilanh xuống còn 50cm3. Tính
áp suất khí trong xilanh lúc này. Coi nhiệt độ không đổi.
A. 5.105 Pa
B. 4.105 Pa
C. 6.105 Pa
D. 9.105 Pa

2. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu 1: Một lượng khí xác định trải qua hai quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trên đồ thị (p, V) như
hình bên

a) Khối khí chuyển đổi trạng thái bằng quá trình đẳng nhiệt.

b) Nhiệt độ khối khí ở trạng thái (1) nhỏ hơn nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2).
c) Ở cùng một thể tích

, áp suất của khối khí khi ở nhiệt độ

nhỏ hơn áp suất của khối khí khi ở nhiệt độ

.
d) Áp suất của khối khí dù ở nhiệt độ nào, luôn tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.

Câu 2: Một khối khí khi đặt ở điều kiện nhiệt độ không đổi thì có sự biến thiên của thể tích theo áp suất như
hình vẽ

a. Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo áp suất khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt. đ
b. Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này là dãn nở đẳng nhiệt.
s
2
2
c. Khi áp suất khối khí thay đổi từ 0,5 kN/m đến 1,5 kN/m thì thể tích của khối khí tăng một lượng 3,2 m3.
s
d. Khi áp suất khối khí có giá trị 0,50 kN/m2 thì thể tích khối khí là 4,8 m3. đ
Câu 3: Một bọt khí có thể tích 1,5 cm3 được tạo ra bởi một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực
nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi. Cho khối lượng riêng của nước biển là  = 1,00.103
kg/m3. Áp suất khí quyển là 0 = 1,00.105 Pa, g = 10 m/s2.

Áp suất do cột chất lỏng có độ cao h gây ra là P=
a. Vì nhiệt độ của bọt khí là không đổi nên có thể áp dụng định luật Boyle đối với trạng thái ở trên mặt nước
và dưới mặt nước 100 m. đ
b. Khi bọt khí nổi lên mặt nước, áp suất của bọt khí nhỏ hơn áp suất khí quyển p0 = 1,00.105 Pa s
c. Áp suất của bọt khí ở độ sâu 100m dưới mực nước biển là 11,0.105 Pa. đ
d. Khi bọt khí nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích là 16,5 cm3. đ
Câu 4: Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến
trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ:

a. Thể tích khí ở trạng thái B là 1,12 lít. đ
b. Số mol của khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,1 mol. đ
c. Khi thể tích của khối khí là 1,4 lít thì áp suất là 1,9
s
d. Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hypebol AB. đ
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 v
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Câu 1. Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 9 m lên mặt nước. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên
bao nhiêu lần? Coi áp suất khí quyển là 1,013.10 5 Pa; khối lượng riêng của nước giếng là 1003 kg/m 3. Nhiệt
độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g = 10 m/s2.
(kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án:
Câu 2. Xét lượng khí ôxi đựng trong một bình thể tích 20 lít dưới áp suất 150 atm ở nhiệt độ 0°C. Biết ở
điều kiện chuẩn khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m3. Tính khối lượng khí ôxi trong bình theo đơn vị kg?
(kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đáp án:
Câu 3. Một bình có dung tích V1 = 4 lít chứa một khối khí lúc đầu ở áp suất p 1 = 2,5 atm được thông với một
bình thứ 2 có dung tích V2 = 8,5 lít và được rút chân không. Áp suất của khối khí sau khi 2 bình được thông
nhau là bao
nhiêu atm?
(kết quả lấy 1
chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án:
Câu 4. Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,400 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,70.10 3 Pa. Cho
biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,01.103 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít?
(kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án:

2

,

4

2

Câu 5. Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pit-tông cách đáy xilanh một khoảng 10 cm. Hỏi phải đẩy
pít-tông một đoạn bằng bao nhiêu cm để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 2 lần? Coi nhiệt độ của khí không
đổi. (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án:
Câu 6. Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích ban đầu 7 lít xuống còn 2 lít. Áp suất của khối khí sau khi nén
tăng bao nhiêu lần so với ban đầu?
(kết quả lấy 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án:

III – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn ( 4,5 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu 1. Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối
quan hệ về nhiệt độ của hai đường thẳng nhiệt này là

A.

.

B.

.

C.
.
D.
.
Câu 2. Cho đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng xác định trong hệ trục
như hình vẽ.

Tính áp suất của khối khí khi khối khí có thể tích là
A. 0,75 atm

B. 0,5 atm

. (Đơn vị áp suất là atm)
C. 1,5 atm

D. 1,0 atm

Câu 3. Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là:
A. Đường thẳng có phương qua O.
B. Đường hypebol.
C. Đường thẳng vuông góc trục V.
D. Đường thằng vuông góc trục T.
Câu 4. Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?
A. pV = hằng số
B. p1V2 = p2V1.
C. = hằng số.
Câu 5. Đồ thị ở hình nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle:

D.

= hằng số.

A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Cả 3 hình trên
Câu 6. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pit-tông sát đầu trên của
xilanh, sau đó đưa đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pit-tông, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét
nào sau đây là đúng?

A. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí tăng.
B. Thể tích khí trong xilanh giảm đồng thời áp suất khí giảm.
C. Thể tích khí trong xilanh và áp suất khí đồng thời không thay đổi.
D. Thể tích khí trong xilanh tăng đồng thời áp suất khí giảm.
Câu 7. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình của định luật Boyle?
p1 p 2
p1 V2


V
V
p
V1 .
1
2
2
A. p1V1 = p2V2.
B. pV = const.
C.
.
D.
Câu 8. Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle

A.
B.
C.
D.
Câu 9. Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích
A. giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
B. luôn không đổi.
C. tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
D. chưa đủ dữ kiện để kết luận.

Câu 10. Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 25 lít đến thể tích 15 lít, áp suất khí tăng thêm 0,8at. Tìm áp suất
ban đầu của khí?
A. 2 at
B. 3,8 at
C. 1,2 at
D. 1,5 at
Câu 11. Để bơm đầy một khí cầu đến thể tích 100 m 3 có áp suất 0,1 atm ở nhiệt độ không đổi người ta dùng
các ống khí hêli có thể tích 50 lít ở áp suất 100 atm. Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng
A. 2
B. 5
C. 6
D. 1
5
Câu 12. Một khối khí có thể tích 30 lít, ở áp suất 10 Pa. Nén khối khí với nhiệt độ không đổi sao cho áp suất
tăng lên 3.105Pa thì thể tích của khối khí đó là?
A. 15 lít
B. 12 lít
C. 10 lít
D. 14 lít
5
Câu 13. Dưới áp suất 10 Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất
tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là
A.V2 = 12,5 lít.
B. V2 = 8 lít.
C. V2 = 2,5 lít.
D. V2 = 40 lít.
Câu 14. Cho đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng xác định trong hệ trục
như hình vẽ.

Tính áp suất của khối khí khi khối khí có thể tích là
A. 0,75 atm

B. 0,5 atm

. (Đơn vị áp suất là atm)
C. 1,5 atm

D. 1,0 atm

Câu 15. Nén đẳng nhiệt một khối khí xác định từ 10 lít đến 5 lít thì áp suất tăng lên bao nhiêu lần:
A. 5
B. 3
C. 2
D.áp suất không đổi.
Câu 16. Người ta điều chế khí hidro và chứa một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ 20 0C. Tính thể tích
khí, lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ thể tích là 20 lít dưới áp suất 15atm. Coi nhiệt độ không đổi.
A. 100 lít
B. 150 lít
C. 170 lít
D. 300 lít
Câu 17. Định luật Boyle chỉ đúng
A. với khí lý tưởng
B. khi áp suất cao.
C. với khí thực.
D. khi nhiệt độ thấp.
Câu 18. Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 2 atm được làm tăng áp suất đến 6 atm ở nhiệt độ không
đổi thì thể tích biến đổi một lượng 4 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là:
A. 3 lít
B. 7 lít
C. 1 lít
D. 2,5 lít

2. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
1

2

Lệnh hỏi
a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)

Đáp án (Đ/S)

Câu
3

4

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a)
b)
c)
d)
a)
b)
c)
d)

Câu 1. Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng 2.105Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất
của lượng khí trên tăng 5.105Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi trong các quá trình trên.
a) Một lượng khí lí tưởng xác định với nhiệt độ không đổi thì thể tích tỉ lệ thuận với áp suất .
b) Thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua định luật Boyle.
c) Áp suất ban đầu của khối khí là 5.105 Pa
d) Thể tích ban đầu của khối khí là 8 lít
Câu 2. Một khối khí lý tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn trên đồ thị. Biết áp suất của khối khí ở cuối
quá trình là 1,2atm.

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là là quá trình đẳng nhiệt.
b) Thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua định luật Boyle
c) Áp suất của khối khí ở trạng thái 1 là 1,6 atm
d) Đường đẳng nhiệt biểu diễn trong hệ tọa độ (p,V) có dạng là 1 nhánh parabol
Câu 3. Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng
lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

a) Áp suất của lượng khí ở trạng thái sau có giá trị là 15.105 Pa
b) Thể tích ban đầu của lượng khí là 10000 cm3
c) Giữa áp suất và thể tích của lượng khí có mối liên hệ là
d) Thể tích của lượng khí sau khi áp suất tăng lên 25% so với ban đầu là 12 lít
Câu 4. Nhận định sau là đúng hay sai
a) Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) là một cung hypebol.
b) Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (V, T) là một đoạn thẳng song song với trục OT .
c) Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, T) là một đoạn thẳng vuông góc với trục OT .
d) Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt là giống nhau .

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Câu

Đáp án

Câu

1

4

2

5

3

6

Đáp án

Câu 1. Một khối khí có thể tích 12 lít ở áp suất 10 5 Pa. Hỏi khi áp suất giảm còn 1/2 lần áp suất ban đầu thì
thể tích của lượng khí là bao nhiêu lít? (Biết nhiệt độ không đổi).
(kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đáp án:
Câu 2. Nếu áp suất một lượng khí tăng thêm 2 atm thì thể tích biến đổi 3lít. Nếu áp suất tăng thêm 5 atm thì
thể tích biến đổi 5lít. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu atm?Biết nhiệt độ không đổi.
(kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đáp án:
Câu 3. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 7 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng p = 30 kPa.
Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu kPa?
(kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đáp án:
Câu 4. Một bọt khí có thể tích 2,5cm 3 được tạo ra từ khoang tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 200m dưới mực
nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi, biết khối lượng riêng của nước biển là 103kg/m 3, áp suất

khí quyển là p0 = 105 Pa và g = 10 m/s 2. Khi bọt khí này nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích bằng bao nhiêm
cm3 (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án:
Câu 5. Một bơm xe đạp hình trụ có đường kính trong là 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm
và ấn pit- tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không thay đổi. Lấy áp suất khí quyển là
p0 = 105 Pa. Khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần thì lực tác dụng lên pit-tông bằng bao nhiêu
N? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

Đáp án:
Câu 6. Một bọt khí có thể tích tăng gấp 3 khi nổi từ đáy hồ lên mặt nước. Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ
là như nhau, biết trọng lượng riêng của nước là d = 10 4N/m3 và áp suất của khí quyển là p o = 760mmHg =
1,013.105Pa. Độ sâu của hồ là bao nhiêu m? (Kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp án:

Dạng 2 – XÁC ĐỊNH SỐ LẦN BƠM
I – TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Phương pháp giải
− Gọi n là số lần bơm, V0 là thể tích mỗi lần bơm
− Xác định các điều kiện trạng thái ban đầu:
Áp suất p1, thể tích V1
− Xác định các điều kiện trạng thái lúc sau:
Áp suất p2, thể tích V2
− Theo định luật Boyle cho quá trình biến đổi đẳng nhiệt của lượng khí xác định, ta có
p1 V 1=p 2 V 2 ⇒ n=?

II – BÀI TẬP LUYỆN TẬP
1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn ( 4,5 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Câu 1: Trong hệ tọa độ ( p, V ) đường đẳng nhiệt là đường:
A. Elip.
B. Parabol.
C. Thẳng.
D. Hypebol.
Câu 2 : Người ta bơm không khí áp suất 1 atm, vào bình có dung tích 10 lít. Biết mỗi lần bơm, bơm được
250
không khí. Trước khi bơm đã có không khí 1 atm trong bình và trong khi bơm nhiệt độ không khí
không đổi. Tính áp suất khí trong bình sau 50 lần bơm.
A. 1,45 atm.
B. 4,25 atm.
C. 2,85 atm.
D. 2,25 atm.
Câu 3: Ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
A. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
B. Nhiệt độ, khối lượng, áp suất.
C. Áp suất, thể tích, khối lượng.
D. Thể tích, nhiệt độ, khối lượng.
Câu 4: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của 1 lượng khí?
A. Áp suất.
B. Thể tích.
C. Khối lượng.
D. Nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 5: Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
A. không đổi.
B. tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
C. tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
D. giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Câu 6: Phát biểu nào sao đây là đúng với nội dung định luật Boyle?
A. Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
B. Trong quá trình đẳng áp, nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối lượng khí xác định
là một hằng số.
C. Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.

D. Trong quá trình đẳng tích, ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất và thể tích của một lượng khí xác định
là một hằng số.
Câu 7: Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng
khí này giảm đi 4 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
A. không thay đổi.
B. tăng thêm 4 lần.
C. tăng lên 8 lần.
D. giảm đi 8 lần.
Câu 8: Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?
B. Đun nóng không khí trong một xi lanh, khí nở ra đẩy pit tông chuyển động.
C. Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng nở ra làm căng bóng.
A. Đun nóng không khí trong một bình kín.
D. Cả ba quá trình trên đều không phải đẳng quá trình.
Câu 9: Định luật Boyle cho biết mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của một lượng khí xác định trong
điều kiện nào?
A. Áp suất không đổi.
B. Thể tích không đổi.
C. Nhiệt độ không đổi.
D. Cả thể tích và nhiệt độ thay đổi.
Câu 10: Một bơm không khí có thể tích 0,125 l và áp suất của bơm không khí trong bơm là 1 atm. Dùng
bơm để bơm không khí vào một quả bóng có dung tích không đổi là 2,5 l. Giả sử ban đầu áp suất của khí
trong bình là 1 atm và nhiệt độ của quả bóng là không thay đổi trong suốt quá trình bơm. Hãy xác định áp
suất của khối khí trong bóng sau 12 lần bơm.
A. 5 atm
B. 1,6 atm
C. 0,5 atm
D. 3,5 atm
Câu 11: Một bơm xe đạp hình trụ có đường kính trong là 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm
và ấn pit-tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không thay đổi. Lấy áp suất khí quyển là p 0
= 105 Pa. Khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần thì lực tác dụng lên pit-tông bằng bao nhiêu N?
A. 232 N
B. 252 N
C. 212 N
D. 220 N
Câu 12: Một quả bóng da có dung tích 1,25 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần
bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 10 5 Pa và nhiệt độ
không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng
A. 2.105 Pa
B. 4,5.105 Pa   
C. 7.105 Pa   
D. 1,5.105 Pa
Câu 13: Để bơm đầy một khí cầu đến thể tích 100m 3 có áp suất 1atm ở nhiệt độ không đổi người ta dùng các
ống khí hêli có thể tích 50 lít ở áp suất 100atm. Số ống khí hêli cần để bơm khí cầu bằng:
A. 9
B. 12
C. 1
D. 20
Câu 14: Người ta dùng một bơm tay có ống bơm dài 40 cm và đường kính trong 4 cm để bơm không khí vào
một túi cao su sao cho túi phồng lên. Sau khi bơm, không khí trong túi có thể tích là 6,28 lít và áp suất không
khí trong túi là 4 atm. Biết áp suất khí quyển là 1 atm và coi nhiệt độ của không khí được bơm vào túi không
đổi . Số lần đẩy bơm là
A. 100 lần.
B. 80 lần.
C. 25 lần.
D. 50 lần.
Câu 15: Dùng ống bơm bơm một quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được 50cm 3 không khí ở áp suất 1
atm vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất
khí trong quả bóng sau khi bơm là:
A. 1,25 atm
B. 1,5 atm
C. 2 atm
D. 2,5 atm
Câu 16: Bơm không khí có áp suất 0,8 atm và nhiệt độ không đổi V = 2,5 lít. Mỗi lần bơm, ta đưa được 125
cm3 không khí vào trong quả bóng đó. Sau khi bơm 40 lần, áp suất bên trong quả bóng có giá trị là
A. 1,25 atm.
B. 3,5 atm.
C. 2,5 atm.
D. 1,6 atm.

Câu 17: Qủa bóng có dung tích 4 lít b
 
Gửi ý kiến