CHỦ ĐÈ 4: BÀI TẬP VỀ A XIT NITRIC.HƯƠNG KHÊ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thọ Nhật
Ngày gửi: 21h:13' 19-12-2015
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Phan Thọ Nhật
Ngày gửi: 21h:13' 19-12-2015
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 7 tháng 11 năm 2015
CHỦ ĐỀ 4: BÀI TẬP VỀ HNO3
I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nắm vững cấu tạo phân tử, tính chất vật lý,tính chất hoá học của HNO3.Phương pháp điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp .
2.Kỹ năng: - Viết được các phương trình hoá học
-Nhận biết HNO3 -Rèn kỹ năng giải các bài tập định lượng về phản ứng tổng hợp HNO3 , phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của HNO3.
3. Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học .
4. Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào .
2.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập .
III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây dựng bảng ôn tập. Xây dựng bản đồ tư duy
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: ( 2 phút).Kiểm tra sĩ số .
2.Chữa bài tập về nhà : (10 phút).
3. Giảng bài mới :
Tiết 1: Hệ thống hoá kiến thức về HNO3 + Bài tập về tính a xit mạnh của HNO3 .
Hoạt động 1: Ôn tập về tính chât vật lý,hoá học của HNO3
GV: Cho học sinh ôn tập lại kiến thức.
HS: Nhắc lại các kiến thức đó
Nội dung: Dung dịch HNO3 là một a xit mạnh ,HNO3 điện ly mạnh trong nước ,có tính o xi hoá mạnh ,tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt. Đưa kim loại lên hoá trị cao nhất . HNO3 đặc nguội không tác dụng với Al,Fe ,Cr.Tác dụng với nhiều phi kim đưa phi kim lên số o xi hoá cáo nhất ,tác dụng với nhiều hợp chất có tính khử .
Một số ví dụ về bài tập tính a xit của HNO3
VD1: Khi hoà tan 30,0 gam hỗn hợp đồng và đồng (II) o xit trong dung dịch HNO3 1,00M lấy dư,thấy thoát ra 6,72 lít khí NO ( ở đktc) .khối lượng của đồng (II) o xit trong hỗn hợp ban đầu là:
A.1,20gam B.4,25 gam C.1,88 gam D.2,52 gam
Hướng dẫn giải:
3Cu + 8 HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)
CuO + 2HNO3→ Cu(NO3)2 + 2H2O
Số mol khí NO = 6,72/ 22,4 = 0,30 mol
Theo phản ứng (1) số mol Cu = 0,3.3:2= 0,45mol
Khối lượng đồng trong hỗn hợp là : 0,45.64= 28,8 gam
Khối lượng CuO trong hỗn hợp là : 30,0- 28,8 = 1,20 gam
VD2: Khi cho một o xit kim loại hoá trị n tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34,0 gam muối ni trat và 3,6 gam nước ( không có sản phẩm khác ) . Hỏi đó là o xit của kimloaij nào và khối lượng của o xit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu gam ?
Hướng dẫn giải :
Phản ứng chỉ tạo ra muối nitrat và nước ,chứng tỏ n là hoá trị duy nhất của kim loại trong o xít . Đặt công thức của o xit kim loai là M2On và nguyên tử khối của M là A
Phương trình hoá học :
M2O + 2n HNO3 → 2 M(NO3)n + n H2O (1)
Theo phản ứng (1) , khi tạo thành 1 mol tức ( A + 62n ) gam muối ni trat thì đồng thời tạo thành n/2 mol tức là 9n gam nước
( A + 62n ) gam muối ni trat - 9n gam nước
34,0gam muối nitrat - 3,6 gam nước
Ta có tỉ lệ : (A + 62n )/ 34 = 9n/ 3,6
Giải phương trình được A = 23n . Chỉ có nghiệm n=1 ,A =23 là phù hợp .Vậy M là Na
Phản ứng giữa Na2O và HNO3 :
Na2O +2 HNO3 → 2NaNO3 + H2O (2)
Theo phản ứng (2) :
Cứ tạo ra 18 gam nước thì có 62 gam Na2O đã phản ứng
Vậy tạo ra3,6 gam x gam
X = 3,6.62,0 : 18,0 = 12,4 gam
VD3: Viết các phương trình hoá học thể hiện chuyển
CHỦ ĐỀ 4: BÀI TẬP VỀ HNO3
I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nắm vững cấu tạo phân tử, tính chất vật lý,tính chất hoá học của HNO3.Phương pháp điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp .
2.Kỹ năng: - Viết được các phương trình hoá học
-Nhận biết HNO3 -Rèn kỹ năng giải các bài tập định lượng về phản ứng tổng hợp HNO3 , phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của HNO3.
3. Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học .
4. Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào .
2.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập .
III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây dựng bảng ôn tập. Xây dựng bản đồ tư duy
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: ( 2 phút).Kiểm tra sĩ số .
2.Chữa bài tập về nhà : (10 phút).
3. Giảng bài mới :
Tiết 1: Hệ thống hoá kiến thức về HNO3 + Bài tập về tính a xit mạnh của HNO3 .
Hoạt động 1: Ôn tập về tính chât vật lý,hoá học của HNO3
GV: Cho học sinh ôn tập lại kiến thức.
HS: Nhắc lại các kiến thức đó
Nội dung: Dung dịch HNO3 là một a xit mạnh ,HNO3 điện ly mạnh trong nước ,có tính o xi hoá mạnh ,tác dụng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt. Đưa kim loại lên hoá trị cao nhất . HNO3 đặc nguội không tác dụng với Al,Fe ,Cr.Tác dụng với nhiều phi kim đưa phi kim lên số o xi hoá cáo nhất ,tác dụng với nhiều hợp chất có tính khử .
Một số ví dụ về bài tập tính a xit của HNO3
VD1: Khi hoà tan 30,0 gam hỗn hợp đồng và đồng (II) o xit trong dung dịch HNO3 1,00M lấy dư,thấy thoát ra 6,72 lít khí NO ( ở đktc) .khối lượng của đồng (II) o xit trong hỗn hợp ban đầu là:
A.1,20gam B.4,25 gam C.1,88 gam D.2,52 gam
Hướng dẫn giải:
3Cu + 8 HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)
CuO + 2HNO3→ Cu(NO3)2 + 2H2O
Số mol khí NO = 6,72/ 22,4 = 0,30 mol
Theo phản ứng (1) số mol Cu = 0,3.3:2= 0,45mol
Khối lượng đồng trong hỗn hợp là : 0,45.64= 28,8 gam
Khối lượng CuO trong hỗn hợp là : 30,0- 28,8 = 1,20 gam
VD2: Khi cho một o xit kim loại hoá trị n tác dụng với dung dịch HNO3 dư thì tạo thành 34,0 gam muối ni trat và 3,6 gam nước ( không có sản phẩm khác ) . Hỏi đó là o xit của kimloaij nào và khối lượng của o xit kim loại đã phản ứng là bao nhiêu gam ?
Hướng dẫn giải :
Phản ứng chỉ tạo ra muối nitrat và nước ,chứng tỏ n là hoá trị duy nhất của kim loại trong o xít . Đặt công thức của o xit kim loai là M2On và nguyên tử khối của M là A
Phương trình hoá học :
M2O + 2n HNO3 → 2 M(NO3)n + n H2O (1)
Theo phản ứng (1) , khi tạo thành 1 mol tức ( A + 62n ) gam muối ni trat thì đồng thời tạo thành n/2 mol tức là 9n gam nước
( A + 62n ) gam muối ni trat - 9n gam nước
34,0gam muối nitrat - 3,6 gam nước
Ta có tỉ lệ : (A + 62n )/ 34 = 9n/ 3,6
Giải phương trình được A = 23n . Chỉ có nghiệm n=1 ,A =23 là phù hợp .Vậy M là Na
Phản ứng giữa Na2O và HNO3 :
Na2O +2 HNO3 → 2NaNO3 + H2O (2)
Theo phản ứng (2) :
Cứ tạo ra 18 gam nước thì có 62 gam Na2O đã phản ứng
Vậy tạo ra3,6 gam x gam
X = 3,6.62,0 : 18,0 = 12,4 gam
VD3: Viết các phương trình hoá học thể hiện chuyển
 








Các ý kiến mới nhất