CHỦ ĐỀ 6: BÀI TẬP VỀ P,P2O5,H3PO4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thọ Nhật
Ngày gửi: 19h:50' 15-11-2015
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 459
Nguồn:
Người gửi: Phan Thọ Nhật
Ngày gửi: 19h:50' 15-11-2015
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 459
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 21 tháng 11 năm 2015
CHỦ ĐỀ 6: BÀI TẬP VỀ P, P2O5 VÀ H3PO4
I..MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh cần nắm vững tính o xi hoá và tính khử của P, tính chất o xit a xit của P2O5 ,khi tác dụng với nước tạo ra H3PO4 còn khi tác dụng với dung dịch kiềm thì tuỳ theo tỉ lệ mol giữa OH-/ P2O5 mà tạo ra các muối khác nhau . H3PO4 là một a xit trung bình ,điện ly yếu , 3 lần a xit , không có tính o xi hoá . khi phản ứng với dung dịch kiềm thì tuỳ theo tỉ lệ mol OH-/ H3PO4 mà tạo ra các muối khác nhau .
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hoá học ,xác định các chất o xi hoá ,các chất khử , rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về o xit a xit, a xit tác dụng với dung dịch kiềm .
3. Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học .
4. Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào .
2.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập .
III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây dựng bảng ôn tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về dãy biến hoá của phot pho ,giải bài tập a xit phot pho ric với dung dịch kiềm .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: ( 2 phút).Kiểm tra sĩ số .
2.Chữa bài tập về nhà : (10 phút).
3. Giảng bài mới :
Tiết 1: Bài tập về tính chất hoá học của phot pho.
Lý thuyết :P vừa có tinh o xi hoá vừa có tính khử ,phot pho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn phot pho đỏ , phot pho o xi hoá các kim loại hoạt động hoá học mạnh như kim loại kiềm ,kiềm thổ tạo ra phot phua kim loại , phot pho khử được các phi kim mạnh như halogen, S, o xi ,một số hợp chất có tính o xi hoá mạnh như KClO3,
Bài tập :
Ví dụ 1 : Viết các phương trình phản ứng giữa P với O2 ,S, Cl2 ( thiếu và dư ) khi đốt nóng .
HD giải : P thể hiện tính khử , khi thiếu chất o xi hoá số o xi hoá của P tăng từ 0 lên + 3 , khi thừa chất o xi hoá số o xi hoá của P tăng từ 0 lên +5
4P +3 O2 thiếu → 2 P2O3
4P +5 O2 dư → 2 P2O5
Các trường hợp còn lại học sinh tự viếtcác phương trình
Ví dụ 1 : Viết các phương trình phản ứng giữa P với KClO3 và KNO3 khi đốt nóng .
HD giải :
6P +5 KClO3 → 3 P2O5 + 5KCl
2P +5 KNO3→ P2O5 + 5KNO2
Ví dụ 3 :
. Đun nóng 40g hỗn hợp Ca và P trong điều kiện không có không khí tạo thành chất rắn X. Để hoà tan X, cần dùng 690 ml dd HCl 2M tạo thành khí Y. Thành phần khí Y là:
A. H2, NO B. H2, PH3 C. PH3, NH3 D. H2, N2
HD giải : Ca + P→ Ca3P2
Ca3P2 + 6 HCl → 3 Ca Cl2 + 2 PH3
nếu P dư thì lượng Ca3P2 = 0,23.182= 41,86 gam lớn hơn lượng ban đầu ( vô lý) .Vậy Ca dư , có phản ứng giữa Ca với HCl tạo ra khí H2 .Chọn đáp án B
VD4. Đốt cháy hoàn toàn 15,5 gam photpho bằng oxi dư rồi hoà tan sản phẩm vào 200 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được là
A. 15,07 %. B. 20,81 %. C. 12,09 %. D. 18,02 %.
HD giải : n P = 15,5: 31 = 0,5 mol
4P +5 O2 → 2 P2O5
n P2O5 = ½ n P = 0,5: 2 = 0,25 ; khối lượng P2O5 = 0,25. 142 = 35,5 gam
số mol H3PO4 = số mol P = 0,5 .Khối lượng a xit = 0,5. 98 = 49gam
Khối lượng dung dịch = 35,5 + 200 = 235,5 gam
Vậy nồng độ % của a xit là: 49/235,5.100% = 20,81 % chọn đáp án B
.VD5
CHỦ ĐỀ 6: BÀI TẬP VỀ P, P2O5 VÀ H3PO4
I..MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh cần nắm vững tính o xi hoá và tính khử của P, tính chất o xit a xit của P2O5 ,khi tác dụng với nước tạo ra H3PO4 còn khi tác dụng với dung dịch kiềm thì tuỳ theo tỉ lệ mol giữa OH-/ P2O5 mà tạo ra các muối khác nhau . H3PO4 là một a xit trung bình ,điện ly yếu , 3 lần a xit , không có tính o xi hoá . khi phản ứng với dung dịch kiềm thì tuỳ theo tỉ lệ mol OH-/ H3PO4 mà tạo ra các muối khác nhau .
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết các phương trình hoá học ,xác định các chất o xi hoá ,các chất khử , rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về o xit a xit, a xit tác dụng với dung dịch kiềm .
3. Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học .
4. Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào .
2.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập .
III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây dựng bảng ôn tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về dãy biến hoá của phot pho ,giải bài tập a xit phot pho ric với dung dịch kiềm .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: ( 2 phút).Kiểm tra sĩ số .
2.Chữa bài tập về nhà : (10 phút).
3. Giảng bài mới :
Tiết 1: Bài tập về tính chất hoá học của phot pho.
Lý thuyết :P vừa có tinh o xi hoá vừa có tính khử ,phot pho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn phot pho đỏ , phot pho o xi hoá các kim loại hoạt động hoá học mạnh như kim loại kiềm ,kiềm thổ tạo ra phot phua kim loại , phot pho khử được các phi kim mạnh như halogen, S, o xi ,một số hợp chất có tính o xi hoá mạnh như KClO3,
Bài tập :
Ví dụ 1 : Viết các phương trình phản ứng giữa P với O2 ,S, Cl2 ( thiếu và dư ) khi đốt nóng .
HD giải : P thể hiện tính khử , khi thiếu chất o xi hoá số o xi hoá của P tăng từ 0 lên + 3 , khi thừa chất o xi hoá số o xi hoá của P tăng từ 0 lên +5
4P +3 O2 thiếu → 2 P2O3
4P +5 O2 dư → 2 P2O5
Các trường hợp còn lại học sinh tự viếtcác phương trình
Ví dụ 1 : Viết các phương trình phản ứng giữa P với KClO3 và KNO3 khi đốt nóng .
HD giải :
6P +5 KClO3 → 3 P2O5 + 5KCl
2P +5 KNO3→ P2O5 + 5KNO2
Ví dụ 3 :
. Đun nóng 40g hỗn hợp Ca và P trong điều kiện không có không khí tạo thành chất rắn X. Để hoà tan X, cần dùng 690 ml dd HCl 2M tạo thành khí Y. Thành phần khí Y là:
A. H2, NO B. H2, PH3 C. PH3, NH3 D. H2, N2
HD giải : Ca + P→ Ca3P2
Ca3P2 + 6 HCl → 3 Ca Cl2 + 2 PH3
nếu P dư thì lượng Ca3P2 = 0,23.182= 41,86 gam lớn hơn lượng ban đầu ( vô lý) .Vậy Ca dư , có phản ứng giữa Ca với HCl tạo ra khí H2 .Chọn đáp án B
VD4. Đốt cháy hoàn toàn 15,5 gam photpho bằng oxi dư rồi hoà tan sản phẩm vào 200 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch axit thu được là
A. 15,07 %. B. 20,81 %. C. 12,09 %. D. 18,02 %.
HD giải : n P = 15,5: 31 = 0,5 mol
4P +5 O2 → 2 P2O5
n P2O5 = ½ n P = 0,5: 2 = 0,25 ; khối lượng P2O5 = 0,25. 142 = 35,5 gam
số mol H3PO4 = số mol P = 0,5 .Khối lượng a xit = 0,5. 98 = 49gam
Khối lượng dung dịch = 35,5 + 200 = 235,5 gam
Vậy nồng độ % của a xit là: 49/235,5.100% = 20,81 % chọn đáp án B
.VD5
 








Các ý kiến mới nhất