chuyên đề cacbohydrat đầy đủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Luyến (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:41' 07-11-2017
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Luyến (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:41' 07-11-2017
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
PHẦN LÍ THUYẾT
Cacbohiđrat( Gluxit, saccarit ): Là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Cacbohiđrat được phân thành 3 nhóm chính sau:
- Monosaccarit (đường đơn) : Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thuỷ phân được, như glucozơ , fructozơ ( C6H12O6)
- Đisaccarit (đường đôi ) : Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit, như saccarozơ , Mantozơ ( C12H22O11)
- Polisaccarit (đường đa ) : Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, như Tinh bột , xenlulozơ ( C6H10O5)n
1. Glucozơ ( M= 180)
- Dễ tan trong nước , có vị ngọt nhưng không bằng đường mía , có nhiều trong hoa quả chín (đặc biệt là nho), mật ong...trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ (nồng độ khoảng 0,1%)
- Trong CN, điều chế Glucozơ bằng cách thuỷ phân tinh bột ( xt: HCl loãng hoặc enzim ) hoặc thuỷ phân xenlulozơ (xt:HCl đặc)
-Tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng ( 6 cạnh)
Có 2 dạng mạch vòng ( ( và ( )
dạng ( dạng (
- Trong dung dịch , glucozơ chủ yếu ở dạng mạch vòng , 2 dạng này chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở ( chiếm ( 0,003%)
- Nhóm OH ở vị trí số 1 gọi là hemiaxetal
( Tính chất hoá học của glucozơ mạch hở: có các tính chất của anđehit và ancol đa chức
a. Tác dụng với Cu(OH)2 , ( to thường )tạo phức đồng-gluczơ màu xanh lam
2 C6H12O6 + Cu(OH)2 ( (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Phản ứng tạo este ( Với axit axetic hoặc anhiđrit axetic )
C6H12O6 + 5(CH3CO)2O ( C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH
c. Phản ứng tráng gương
CH2OH(CHOH)4CH=O + 2Ag(NH3)2OH ( CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
(Amoni gluconat)
d. Tác dụng với Cu(OH)2 / OH- , to tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
CH2OH(CHOH)4CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH ( CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 2 H2O
e. Làm mất màu dung dịch Br2
f. Tác dụng với H2 ( Ni , to )
CH2OH(CHOH)4CH=O + H2 ( CH2OH(CHOH)4CH2OH ( Sobitol)
g. Phản ứng lên men
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
h. Riêng dạng mạch vòng : nhóm OH ở C1 ( OH hemiaxetal ) của vòng tác dụng với CH3OH ( xt: HCl khan ) ( metyl glicozit
2. Fructozơ: đồng phân của Glucozơ
- Dễ tan trong nước , có vị ngọt hơn đường mía , có nhiều trong quả ngọt và đặc biệt là trong mật ong ( 40% )
- Tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng ( 5 hoặc 6 cạnh)
- Trong dung dịch , fructozơ tồn tại chủ yếu dạng ( vòng 5 cạnh
Dạng ( Dạng (
- Tính chất hoá học:
a. Tác dụng với Cu(OH)2 , ( to thường )tạo phức màu xanh lam
b. Tác dụng với H2 ( Ni , to ) ( sobitol
c. Phản ứng tráng gương , phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O
Fructozơ không có nhóm -CH=O nhưng vẫn có tính chất của anđehit là do trong môi trường kiềm khi đun nóng nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng:
Lưu ý : Để phân biệt Glucozơ với fructozơ , người ta thử với dung dịch Brom, sau đó thử tiếp với dung dịch FeCl3 thì chỉ có glucozơ tạo kết tủa màu vàng xanh
3. Saccarozơ (M=342)
- Dễ tan trong nước , vị ngọt , có nhiều trong cây mía , củ cải đường , thốt nốt....
- Cấu tạo bởi 1gốc (-glucozơ và 1 gốc (-fructozơ liên kết với nhau qua cầu nối O . Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit
- Tính chất hoá học:
a. Tác dụng với Cu(OH)2 , ( to thường ) tạo phức đồng màu xanh lam
b. Phản ứng thuỷ phân
c.Phản ứng với vôi sữa
Lưu ý : Saccarozơ không có tính khử ( Không tham gia phản ứng tráng gương , khử Cu(OH)2 ) vì phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal tự do nên không chuyển được thành dạng mạch hở chứa nhóm -CH=O.
4. Mantozơ (đường mạch nha) : đồng phân của saccarozơ
- Mantozơ được điều chế bằng cách thuỷ phân tinh bột nhờ ezim amilaza ( có trong mầm
Cacbohiđrat( Gluxit, saccarit ): Là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Cacbohiđrat được phân thành 3 nhóm chính sau:
- Monosaccarit (đường đơn) : Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thuỷ phân được, như glucozơ , fructozơ ( C6H12O6)
- Đisaccarit (đường đôi ) : Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit, như saccarozơ , Mantozơ ( C12H22O11)
- Polisaccarit (đường đa ) : Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, như Tinh bột , xenlulozơ ( C6H10O5)n
1. Glucozơ ( M= 180)
- Dễ tan trong nước , có vị ngọt nhưng không bằng đường mía , có nhiều trong hoa quả chín (đặc biệt là nho), mật ong...trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ (nồng độ khoảng 0,1%)
- Trong CN, điều chế Glucozơ bằng cách thuỷ phân tinh bột ( xt: HCl loãng hoặc enzim ) hoặc thuỷ phân xenlulozơ (xt:HCl đặc)
-Tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng ( 6 cạnh)
Có 2 dạng mạch vòng ( ( và ( )
dạng ( dạng (
- Trong dung dịch , glucozơ chủ yếu ở dạng mạch vòng , 2 dạng này chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở ( chiếm ( 0,003%)
- Nhóm OH ở vị trí số 1 gọi là hemiaxetal
( Tính chất hoá học của glucozơ mạch hở: có các tính chất của anđehit và ancol đa chức
a. Tác dụng với Cu(OH)2 , ( to thường )tạo phức đồng-gluczơ màu xanh lam
2 C6H12O6 + Cu(OH)2 ( (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b. Phản ứng tạo este ( Với axit axetic hoặc anhiđrit axetic )
C6H12O6 + 5(CH3CO)2O ( C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH
c. Phản ứng tráng gương
CH2OH(CHOH)4CH=O + 2Ag(NH3)2OH ( CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
(Amoni gluconat)
d. Tác dụng với Cu(OH)2 / OH- , to tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
CH2OH(CHOH)4CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH ( CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 2 H2O
e. Làm mất màu dung dịch Br2
f. Tác dụng với H2 ( Ni , to )
CH2OH(CHOH)4CH=O + H2 ( CH2OH(CHOH)4CH2OH ( Sobitol)
g. Phản ứng lên men
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
h. Riêng dạng mạch vòng : nhóm OH ở C1 ( OH hemiaxetal ) của vòng tác dụng với CH3OH ( xt: HCl khan ) ( metyl glicozit
2. Fructozơ: đồng phân của Glucozơ
- Dễ tan trong nước , có vị ngọt hơn đường mía , có nhiều trong quả ngọt và đặc biệt là trong mật ong ( 40% )
- Tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng ( 5 hoặc 6 cạnh)
- Trong dung dịch , fructozơ tồn tại chủ yếu dạng ( vòng 5 cạnh
Dạng ( Dạng (
- Tính chất hoá học:
a. Tác dụng với Cu(OH)2 , ( to thường )tạo phức màu xanh lam
b. Tác dụng với H2 ( Ni , to ) ( sobitol
c. Phản ứng tráng gương , phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O
Fructozơ không có nhóm -CH=O nhưng vẫn có tính chất của anđehit là do trong môi trường kiềm khi đun nóng nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng:
Lưu ý : Để phân biệt Glucozơ với fructozơ , người ta thử với dung dịch Brom, sau đó thử tiếp với dung dịch FeCl3 thì chỉ có glucozơ tạo kết tủa màu vàng xanh
3. Saccarozơ (M=342)
- Dễ tan trong nước , vị ngọt , có nhiều trong cây mía , củ cải đường , thốt nốt....
- Cấu tạo bởi 1gốc (-glucozơ và 1 gốc (-fructozơ liên kết với nhau qua cầu nối O . Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit
- Tính chất hoá học:
a. Tác dụng với Cu(OH)2 , ( to thường ) tạo phức đồng màu xanh lam
b. Phản ứng thuỷ phân
c.Phản ứng với vôi sữa
Lưu ý : Saccarozơ không có tính khử ( Không tham gia phản ứng tráng gương , khử Cu(OH)2 ) vì phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal tự do nên không chuyển được thành dạng mạch hở chứa nhóm -CH=O.
4. Mantozơ (đường mạch nha) : đồng phân của saccarozơ
- Mantozơ được điều chế bằng cách thuỷ phân tinh bột nhờ ezim amilaza ( có trong mầm
 









Các ý kiến mới nhất