Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CK1 KHTN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hải Yến
Ngày gửi: 07h:55' 17-08-2026
Dung lượng: 112.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
KHUNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN: KHTN 6
1. KHUNG MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc chủ đề: Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 60% trắc nghiệm, 40% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề:40 % Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 6,0 điểm tổng 24 câu (gồm 16 câu hỏi nhận biết, 8 câu thông hiểu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 4,0 điểm (Thông hiểu: 1,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 15% (1,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 85% (8,5 điểm)
MỨC ĐỘ
Số câu trắc
nghiêm/ý tự
Vận dụng
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
luận
cao
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
Chủ đề 1: Mở đầu (7 tiết)
1
1
Chủ đề 2: Các phép đo (10 tiết)
1
1
2
Chủ đề 3: Các thể (trạng thái) của chất .
1
1
Oxi và không khí (7 tiết)
Chủ đề 4: Một số vật liệu, nhiên liệu,
1
1
2
nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông
dụng; tính chất và ứng dụng của chúng (8
tiết)
Chủ đề 5: Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung
2
1
3
dịch.
Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
Chủ đề 6: Tế bào - đơn vị cơ sở của sự
3
1
2
1
5
sống (8 tiết)

Điểm số
(12)
0,25
0,5
0,25
0,5

0,75

2,25

Chủ đề 7: Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)

3

1

Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống - Virus
và vi khuẩn (10 tiết)
Số câu trắc nghiêm/ý tự luận
Điểm số
Tổng số điểm

4

2

1

8
2,0

1
2,0

0
0

16
4,0
4,0

1
1,0
3,0

1

0
0

1
1,0

2,0

1

4

2,0

1

6

3,5

6,0

10,0
10,0

3
4,0
1,0

24
10

2. BẢN ĐẶC TẢ
Số ý TL/số câu
hỏi TN
Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL
(Số ý)

TN
(Số
câu)

1. Mở đầu (7 tiết)
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.

- Giới thiệu về
Khoa học tự nhiên.
Các lĩnh vực chủ
yếu của Khoa học
tự nhiên
- Giới thiệu một số
dụng cụ đo và quy
tắc an toàn trong
phòng thực hành

Nhận
biết

– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi
học tập môn Khoa học tự nhiên, các dụng cụ: đo chiều dài, đo thể
tích, kính lúp, kính hiểm vi,...).
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.

Thông
hiểu

2. Các phép đo (10 tiết)

– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực
hành.

1

C1

- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian.
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
Nhận
gian.
biết
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước
lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi
đo: Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong
một số trường hợp đơn giản.
– Nêu được cách Cxác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Đo chiều dài,
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
khối lượng và thời
nhiệt độ.
gian
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận
- Thang nhiệt độ Thông
sai một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
Celsius, đo nhiệt
hiểu
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
độ
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
Vận
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không
dụng
yêu cầu tìm sai số).
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của thước.
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ
Vận
Celsius sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
dụng
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước,
cao
vòi máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
3. Các thể (trạng thái) của chất. Oxygen (oxi) và không khí (7 tiết)
– Sự đa dạng của
- Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta,
Nhận
chất
trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu

1

C2

1

C3

– Ba thể (trạng
thái) cơ bản của
chất.
– Sự chuyển đổi
thể (trạng thái) của
chất.
- Tính chất và sự
chuyển đổi thể
(trạng thái) của
chất.
- Oxygen (oxi) và
không khí.

biết

Thông
hiểu

sinh)
+ Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
+ Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
+ Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
+ Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
+ Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự
ngưng tụ, đông đặc.
+ Nêu được khái niệm về sự nóng chảy
+ Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
+ Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
+ Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
+ Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
- Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
+ Nêu được tính chất vật lí của chất.
+ Nêu được tính chất hóa học của chất.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon
dioxide (cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
- Nhận ra được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật
hữu sinh trong thực tiễn.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.

1

C4

– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn
sang thể lỏng của chất và ngược lại.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng
sang thể khí.
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm,
nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng
dụng của chúng (8 tiết)
Nhận
– Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
- Một số vật liệu,
biết
an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững
nhiên liệu, nguyên Thông - Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
liệu, lương thực,
hiểu
dụng trong cuộc sống và sản xuất như:
thực phẩm thông
+ Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh, ...);
dụng; tính chất và
+ Một số nhiên liệu (than, gas, xăng dầu, ...); sơ lược về an ninh
ứng dụng của
năng lượng;
chúng.
+ Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...);
+ Một số lương thực – thực phẩm.
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...

1

C5

1

C6

– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu
thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực –
thực phẩm trong cuộc sống.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng,
khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên
Vận
liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
dụng
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
cao
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
5. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
- Chất tinh khiết,
– Nêu được khái niệm hỗn hợp.
hỗn hợp, dung
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
dịch.
Nhận – Nhận biết chất tinh khiết.
biết
– Nhận biết hỗn hợp
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
nước.
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo
thành một dung dịch.
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
Thông - Phân biệt được dung môi và dung dịch.
hiểu
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp và ứng dụng của các cách tách đó.
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được
Vận
dụng dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông

1
1

C7
C8

1

C9

thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng
của các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.

6. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
– Khái niệm tế bào
- Nêu được khái niệm tế bào.
– Hình dạng và
- Nêu được chức năng của tế bào.
kích thước tế bào
Nhận - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
– Cấu tạo và chức
biết
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
năng tế bào
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang
– Sự lớn lên và
hợp ở cây xanh.
sinh sản của tế bào
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
– Tế bào là đơn vị
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
cơ sở của sự sống
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế
Thông
bào thực vật.
hiểu
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế
bào nhân sơ.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào
(từ 1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
Vận
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ
dụng dưới kính lúp và kính hiển vi quang học.

1
1
1

C10
C11
C12

1

C13

1

C25

1

C14

7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
- Tế bào – đơn vị
Nhận
cơ sở của sự sống: biết
+ Khái niệm tế
bào.
+ Hình dạng và
Thông
kích thước của tế
hiểu
bào.
+ Cấu tạo và chức
năng của tế bào.
+ Sự lớn lên và
Vận
sinh sản của tế bào.
dụng
+ Tế bào là đơn vị
cơ sở của sự sống.
- Từ tế bào đến cơ
thể:
+ Từ tế bào đến mô
+ Từ mô đến cơ
quan
+ Từ cơ quan đến
hệ cơ quan
+ Từ hệ cơ quan
đến cơ thể
Vận
dụng
cao

. - Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể

2

C15,
C16

- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình
ảnh

1

C17

- Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn
bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...).
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
cơ quan.

1

C18

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
cơ thể.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
cơ thể. Từ đó, nêu được khái niệm cơ thể.
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.

Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành

1

C27

nên mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ
mô đến cơ quan, từ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến
cơ thể). Lấy được các ví dụ minh hoạ trong thực tế

8. Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn (10 tiết)
- Phân loại thế giới
– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên
sống.
khoa học.
Nhận
- Virus và vi
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
biết
khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
+ Khái niệm.
+ Cấu tạo sơ lược.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản
+ Sự đa dạng.
của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
+ Một số bệnh gây
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
ra. bởi virus và vi
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn
khuẩn.
theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
Thông
hiểu

Vận
dụng
thấp

Vận

- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài
và đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có
cấu tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi
khuẩn gây ra.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ
minh họa cho mỗi giới.
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân
và thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh
vật.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới
kính hiển vi quang học.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn.
- Biết cách làm sữa chua, ...

1

C19

1

C20
C21,
C22

2

1

1

C23

1

C24

C26

dụng cao

3. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK I. NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN KHTN, LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
A. TRẮC NGIỆM (6,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. (NB) Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào
dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 2. (NB) Trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị độ dài là:
A. dm              
   B.  m                C. cm                            D. km
Câu 3: (TH) Đổi đơn vị: 750g = ….. kg
A. 0,75kg                    B. 7,5kg                   C. 0,075kg                           D. 75kg
Câu 4. (NB) Quá trình nào sau đây cần oxygen?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Hoà tan.
D. Nóng chảy.
Câu 5. (NB) Thép dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, cống được sản suất từ loại nguyên
liệu nào sau đây?
A. Quặng bauxite.
B. Quặng đồng.
C. Quặng chứa phosphorus. D. Quặng sắt.
Câu 6. (TH) Vật liệu nào dưới đây, ngoài mục đích sử dụng trong xây dựng còn hướng
tới bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững?
A. Gỗ tự nhiên.
B. Kim loại.
C. Đá vôi.
D. Gạch không nung.
Câu 7. (NB) Ví dụ nào sau đây không phải là hỗn hợp?
A. Nước cất.
B. Nước suối.
C. Nước mưa.
D. Nước biển.
Câu 8. (NB) Chất tinh khiết là:
A. chất không lẫn chất nào khác.
B. chất có lẫn 1 chất khác.
C. chất có lẫn 2 chất khác.
D. chất có lẫn 3 chất khác.
Câu 9. (TH) Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích
thước hạt?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.        
B. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.
C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.
D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.
Câu 10. (NB) Tế bào là:

A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống.
B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể.

C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu.
D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu.
Câu 11. (NB) Màng sinh chất có chức năng :
A. bao bọc ngoài chất tế bào.
B. làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C. điều khiển hoạt động sống của tế bào.
D. chứa dịch tế bào.
Câu 12. (NB) Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng
đã quy định điều đó?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Vách tế bào.
D. Màng sinh chất.

Câu 13. (TH) Tế bào thực vật gồm những thành phần chính như sau:
A. Nhân, không bào, lục lạp.
B. Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
C. Vách tế bào, chất tế bào, nhân, không bào.
D. Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, lục lạp.
Câu 14.(TH)  Cơ thể lớn lên được là nhờ đâu?
A. Sự sinh trưởng của tế bào.
B. Sự lớn lên của tế bào.
C. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
D. Sự sinh trưởng và lớn lên của tế bào.
Câu 15.(NB) Tập hợp các mô cùng thực hiện một hoạt động sống nhất định tạo
thành:
A. Cơ quan.                         B. Mô        .                C. Tế bào.        D. Hệ cơ quan.
Câu 16.(NB) Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau.
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé.
Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
A. (1),       

B. (2), (4)               C. (3), (5)            

 D. (1), (4)

Câu 17.(NB) Vì sao nhân tế bào là nơi lưu giữ các thông tin di truyền?
A. Vì nhân tế bào chứa vật chất di truyền.

B. Vì nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
C. Vì nhân tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Vì nhân tế bào kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
Câu 18.(TH) Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Màu sắc
B. Số lượng tế bào tạo thành
C. Kích thước
D. Hình dạng
Câu 19. (NB) Tên phổ thông của các loài được hiểu là?
A. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)
Câu 20.(NB) Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
A. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
B. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
C. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
D. Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh
vật trở nên dễ dàng hơn.
Câu 21.(NB)  Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh
nào dưới đây do virus gây ra?
A. Viêm gan B, AIDS, sởi.
B. Tả, sởi, viêm gan A.
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B. D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da.
Câu 22.(NB) Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị.              
B. Bệnh tiêu chảy.
C. Bệnh vàng da.             
D. Bệnh đậu mùa
Câu 23.(TH) Điều nào sau đây là không đúng khi nói về virus?
A. Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống.
B. Là dạng sống đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào.
C. Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện
tử.
D. Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động bình thường.
Câu 24. (TH) Đặc điểm cơ bản nào dưới đây là cơ sở để xếp vi khuẩn vào giới
Khởi sinh?
A. Kích thước cơ thể nhỏ bé.                        B. Cơ thể đơn bào, nhân sơ.
C. Sống kí sinh trong tế bào chủ.                D. Môi trường sống đa dạng.
B. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 25 (Thông hiểu - 1điểm): So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Câu 26 (Vận dụng thấp - 2 điểm):

a) Chúng ta có nên sử dụng thức ăn đã bị ôi thiu không? Vì sao?
b) Điều gì sẽ xảy ra trong khi làm sữa chua, sau thời gian ủ ấm hỗn hợp làm sữa
chua, nếu để sản phẩm ở ngoài (không cho vào tủ lạnh)?
Câu 27:(Vận dụng cao - 1 điểm)

Quan sát hình cây lạc sau (Hình 1):
Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích.
Hình 1

4. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
B
A
A
D
Câu
13
14
15
16
17
Đáp án
B
C
A
C
A

6
D
18
B

7
A
19
A

8
A
20
D

9
C
21
A

10
A
22
D

11
A
23
D

12
C
24
C

B. Tự luận

Đáp án

Điểm

Câu 25:
* Giống nhau: Đều có cấu tạo từ ba thành phần chính là: màng tế bào, tế
bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
* Khác nhau:
Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân thực

- Nhân không có màng bao bọc
- Chưa có hệ thống nội màng
- Các bào quan chưa có màng bao
bọc

- Nhân có màng bao bọc
- Có hệ thống nội màng
- Các bào quan đã có màng bao
bọc

0,5 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm
Câu 26: a) Không nên sử dụng thức ăn ôi thiu.
Vì: thức ăn bị ôi thiu là do thức ăn không được bảo quản tốt, bảo 0,5 điểm
quản thức ăn không đúng cách dẫn đến các vi khuẩn hoại sinh sinh
sôi. Nếu ăn vào sẽ gây hại đến cơ thể.
b) Sữa chua do vi khuẩn lên men mà tạo thành.
0,25 điểm

- Nếu để bên ngoài sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn trong sữa
chua lên men nhanh hơn, sữa chua sẽ nhanh hỏng và khó bảo quản.

0,5 điểm

- Vì thế phải bảo quản sữa chua trong ngăn mát tủ lạnh để làm giảm 0,5 điểm
sự lên men của vi sinh, giúp sữa chua để được lâu hơn và luôn giữ
được mùi vị thơm ngon.
Câu 27:
0,5 điểm
Theo em gọi củ lạc là chưa chính xác mà phải gọi là quả lạc vì thực
chất củ lạc là do hoa phát triển thành nhưng nó nằm dưới mặt đất nên
bị nhầm thành củ.
0,5 điểm
 
Gửi ý kiến