Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
CKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Lộc
Ngày gửi: 10h:06' 18-12-2025
Dung lượng: 822.5 KB
Số lượt tải: 430
Nguồn:
Người gửi: Lương Xuân Lộc
Ngày gửi: 10h:06' 18-12-2025
Dung lượng: 822.5 KB
Số lượt tải: 430
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU,
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT – CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
---------- ----------
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, Mức 1: Mức 2: Mức 3:
câu số, Nhận Kết nối
Vận Tổng
số điểm
biết
dụng
1. Đọc hiểu văn bản
a. Đọc hiểu văn bản văn học
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn
bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết Số câu
của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Hiểu chủ đề của
văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn
bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về
người thật, việc thật. Nhận biết được thời
gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong
câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp
so sánh, nhân hoá trong văn bản.
Câu số
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về
thời gian, địa điểm; hình dáng, tính cách nhân
vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim
hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác
cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ
câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều
tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
b. Đọc hiểu văn bản thông tin
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của
văn bản. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn,
xác định được đề tài, thông tin chính của văn
bản. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục
Số
đích và đặc điểm của văn bản giải thích về
điểm
một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu
sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản
chương trình hoạt động. Nhận biết được bố
cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối)
và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề)
của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết
được cách triển khai ý tưởng và thông tin
trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo
tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của
hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản (văn bản in
4
2
1
1, 2, 3,
4
5, 6
7
2
2
1
7
câu
5
điểm
hoặc văn bản điện tử).
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những
thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng
xử của bản thân sau khi đọc văn bản.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Nhận biết và xác định được từ đồng nghĩa,
từ đa nghĩa. Đặt câu được với từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa.
Số câu
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ
(kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông
dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
- Biết cách sử dụng từ điển để tìm từ, tra
nghĩa của từ và tra cứu thông tin khác.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của đại
từ, kết từ.
Câu số
- Nêu được công dụng của dấu gạch ngang
(Dấu gạch ngang dùng để: Đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật. Đánh dấu các ý liệt kê.
Nối các từ ngữ trong một liên danh. Đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích trong câu.). Biết
dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích khi viết.
- Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ
Số
và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp
điểm
ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Sử dụng đúng danh từ, động từ, tính từ, đại
từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, kết từ trong
từng lời nói và câu văn cụ thể.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái
hay của những câu văn có sử dụng biện pháp
so sánh, nhân hóa; biết dùng biện pháp so
sánh, nhân hóa để viết được câu văn hay.
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
3
điểm
Số câu
6
3
2
11
câu
Số
điểm
3
3
2
8
điểm
Tổng
4
câu
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5B
Năm học: 2025 – 2026
---------- ----------
STT
1
2
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu,
câu số,
số điểm
Số câu
Đọc hiểu văn bản
Câu số
Số điểm
Số câu
Kiến thức tiếng Việt Câu số
Số điểm
Tổng
Số câu
Số điểm
Các mức độ năng lực
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
Nhận biết
Kết nối Vận dụng
TN
T TN TL TN TL
L
4
2
1
1, 2, 3, 4
5, 6
7
2
2
1
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
6
3
2
3
3
2
Tổng
7 câu
5 điểm
4 câu
3 điểm
11 câu
8 điểm
TRƯỜNG TH&THCS
---------- ---------Họ và tên:
Lớp: 5B
Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm
202....
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2025 – 2026
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……………….
Viết:……………….
Chung:…………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
................................................................................................................................................
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – nam bờ biển, đã
mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi
nhất của Tổ quốc ta.
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa
san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gụi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca
có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng cùi dày, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những
cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín
vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán
bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều
đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét
hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn
này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt
chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.
HÀ ĐÌNH CẨN
Trích “Quần đảo san hô”
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Quần đảo Trường Sa nằm ở phía nào của nước ta?
A. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – bắc bờ biển.
B. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – nam bờ biển.
C. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía tây – bắc bờ biển.
D. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía tây – nam bờ biển.
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù
hợp với nội dung của bài văn:
a, Quần đảo
là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa
giữa mặt nước biển Đông xanh mênh mông.
(1)
b, Mỗi đảo
gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. (2)
Câu 3 (0,5 điểm). Trên đảo Nam Yết và đảo Sơn Ca của quần đảo Trường Sa có
những giống cây gì đặc biệt?
A. Dừa đá và cây bàng
B. Dừa đá và cây sầu riêng
C. Mãng cầu và cây xoài
D. Chôm chôm và măng cụt
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi
rồng” giúp anh chiến sĩ biết điều gì?
A. Những nét hoa văn của mảnh đồ gốm trên đảo rất đẹp.
B. Đảo có rất nhiều đồ gốm với những nét hoa văn tinh xảo.
C. Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời.
D. Đảo có nhiều đồ cổ quý hiếm mà không nơi nào có.
Câu 5 (1 điểm). Tìm những chi tiết miêu tả những nét đặc biệt của cây cối trên đảo.
Câu 6 (1 điểm). Lời quả quyết của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ
gốm anh xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng
anh” đã chứng tỏ điều gì?
Câu 7 (1 điểm). Bài văn trên muốn nói với em điều gì? Em cần làm gì để bảo vệ
quần đảo Trường Sa - một phần lãnh thổ của nước ta?
Câu 8 (0,5 điểm). Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – nam bờ biển, đã
mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu.
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Đánh dấu các ý liệt kê.
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Câu 9 (0,5 điểm). Điệp từ trong đoạn văn sau là:
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa
san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.
A. quần đảo
B. đảo, hoa
C. bông hoa
D. lẵng hoa
Câu 10 (1 điểm). Từ “đứng” trong câu: “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo
hình vòng cung.” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt 1 câu với từ
“đứng” được dùng với nghĩa gốc.
Câu 11 (1 điểm). Gạch dưới kết từ trong câu dưới đây và cho biết mỗi kết từ đó nối
những từ ngữ nào trong câu?
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét
hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ
em đã nghe, đã đọc.
Đề 2: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong một câu chuyện hoặc một bộ phim
hoạt hình em yêu thích.
Bài làm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2025 – 2026
---------- ----------
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ
tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói đối
với từng học sinh trong khi kiểm tra phần Đọc – hiểu.
* Cách đánh giá, cho điểm:
Cách đánh giá
Điểm
1) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng các văn bản truyện, bài thơ, bài văn miêu 0,5 điểm
tả, ... ; tốc độ đọc đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng/ phút).
2) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng).
0,5 điểm
- Đọc diễn cảm (giọng đọc có biểu cảm) (nếu có)
3) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
0,5 điểm
4) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn/bài thơ đọc.
0,5 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 5 (1 điểm). Chi tiết miêu tả những nét đặc biệt của cây cối trên đảo là:
Có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng cùi dày, cây lực lưỡng, cao vút; những cây bàng,
quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu
da cam; gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng; được trồng từ rất xa
xưa.
Câu 6 (1 điểm). Lời quả quyết của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ gốm
anh xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh” đã
chứng tỏ: Người Việt Nam đã đến, sống ở quần đảo này từ rất lâu. Quần đảo Trường
Sa là của Việt Nam.
Câu 7 (1 điểm).
- Bài văn trên nêu vị trí và một số đặc điểm của quần đảo Trường Sa – một phần lãnh thổ
của nước ta.
- HS liên hệ bản thân.
Chẳng hạn: Để bảo vệ quần đảo Trường Sa – một phần lãnh thổ của nước ta, em cần
chăm chỉ học tập, rèn luyện thật tốt, theo bước ông cha bảo vệ, giữ vững chủ quyền
biển, đảo của Tổ quốc, không để cho đất nước nào xâm phạm, ...
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 9 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
* Từ “đứng” trong câu: “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung.”
được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “đứng” được dùng với nghĩa gốc.
Chẳng hạn:
+ Em bé đang tập đứng.
+ Chúng em đứng nghiêm trang chào cờ.
+ Chú bộ đội đang đứng gác.
+ Bạn Hùng nói chuyện riêng nên bị cô giáo gọi đứng lên.
Câu 11 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét
hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
* Kết từ trong câu trên đó là: từ “và”, “của”.
* Từ “của” nối “lưỡi xẻng” với “anh chiến sĩ”. Từ “và” nối “nâu” với “xanh”.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ
em đã nghe, đã đọc.
Đề 2: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một câu chuyện hoặc một bộ phim hoạt
hình em yêu thích.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
STT
Tiêu chí đánh giá
Điểm
1
Bố cục, nội dung
5 điểm
2
Kĩ năng (Cách dùng từ, đặt câu, cách sắp xếp ý, liên kết ý,…)
3 điểm
3
Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết
2 điểm
Cụ thể bài viết được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Các mức độ năng lực
STT
Tiêu
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
chí/điểm
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
(3 điểm)
(4 điểm)
(5 điểm)
- Bố cục đoạn văn - Bố cục đoạn văn - Bố cục đoạn văn
chưa thật mạch lạc mạch lạc (Nội dung mạch lạc, chặt chẽ
(Nội dung chưa thể thể hiện rõ 3 phần: (Nội dung thể hiện rõ
hiện rõ 3 phần: Mở Mở đầu, Triển khai, 3 phần: Mở đầu, Triển
1 Bố
cục, đầu, Triển khai, Kết Kết thúc. Mở đầu, khai, Kết thúc, trong
nội dung thúc; hoặc thiếu Kết Kết thúc bài đáp ứng đó Mở đầu, Kết thúc
(5 điểm)
thúc hoặc viết Mở đúng yêu cầu cơ bản tạo được ấn tượng (có
đầu, Triển khai sơ của kiểu bài văn kể sự sáng tạo.
sài, chưa đúng yêu chuyện, ...).
cầu.
- Nội dung bài đáp - Nội dung đáp ứng - Nội dung phong phủ,
ứng yêu cầu tối đúng yêu cầu, đàm có những ý thể hiện
thiếu, ý còn sơ sài.
bảo các ý cần thiết.
suy nghĩ riêng, sáng
tạo.
Kĩ năng - Còn mắc 4-5 lỗi và - Còn mắc 2 – 3 lỗi Không mắc lỗi về kĩ
(Cách
kĩ năng (VD: lỗi và kĩ năng (VD: lỗi năng hoặc chỉ mắc một
dùng
từ, dùng từ, viết câu, dùng từ, viết câu, sắp chút lỗi nhỏ về dùng từ
2 đặt
câu, sắp xếp ý, liên kết ý, xếp ý, liên kết ý, ...). hoặc viết câu nhưng có
cách sắp ...).
xếp ý, liên
kết ý,…) (3
điểm)
3
Hình thức
trình bày,
chính tả,
chữ viết (2
điểm)
sáng tạo trong việc lựa
chọn từ ngữ, sử dụng
kiểu câu hoặc sắp xếp
ý, liên kết ý, ...)
- Còn mắc 4-5 lỗi - Còn mắc 2-3 lỗi - Bài làm không mắc
trong bài làm. (VD: trong bài làm. (VD: lỗi (chữ viết đúng
không trình bày rõ không trình bày rõ chính tả, trình bày bài
các phần theo bố các phần theo bố cục, sạch sẽ, rõ ràng.
cục, còn có chữ viết còn có chữ viết chưa
chưa đúng (thiếu, đúng (thiếu, thừa nét,
thừa nét, độ cao, độ độ cao, độ rộng,
rộng, khoảng cách khoảng cách các con
các con chữ, ...), chữ, ...), còn mắc lỗi
còn mắc lỗi chính chính tả, ...).
tả, ...).
Hướng dẫn chấm các đề như sau:
Đề 1:
- Nội dung: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài
thơ em đã nghe, đã đọc.
+ Biết viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ em
đã nghe, đã đọc theo trình tự phù hợp, bố cục rõ ràng, liên kết các ý chặt chẽ; tình cảm,
cảm xúc sâu sắc, chân thành.
+ Biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm, cảm xúc), viết câu văn ngắn
gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu cảm, giúp người đọc dễ hình dung; các ý trong
đoạn văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thường có 3 phần là: Mở
đầu, Triển khai, Kết thúc.
* Mở đầu: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả và nêu ấn tượng chung về câu
chuyện.
* Triển khai: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện, nêu những điều yêu thích ở câu
chuyện (nhân vật, sự việc, ý nghĩa của câu chuyện,...) và thể hiện tình cảm, cảm xúc đối
với câu chuyện.
* Kết thúc: Khẳng định một lần nữa giá trị, ý nghĩa của câu chuyện hoặc nhấn mạnh
tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện.
Người viết cần thể hiện tình cảm, cảm xúc chân thật, nhẹ nhàng, phù hợp với nội
dung và tình tiết có trong câu chuyện. Đồng thời phải đồng cảm với nhân vật có trong
truyện.
Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ thường có 3 phần:
* Mở đầu: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả và ấn tượng của em về bài thơ.
* Triển khai: Nêu những cái hay, cái đẹp của bài thơ (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật, nội
dung, ý nghĩa,...) và biểu lộ tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ.
* Kết thúc: Nhấn mạnh, khẳng định lại một lần nữa tình cảm, cảm xúc của em đối
với bài thơ.
Đề 2:
- Nội dung: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bộ phim
hoạt hình em yêu thích.
+ Biết viết đoạn văn giới thiệu nhân vật em yêu thích theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn
văn rõ ràng, liên kết các ý chặt chẽ.
+ Biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm, cảm xúc), viết câu văn ngắn
gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu cảm; sáng tạo trong việc dùng từ, viết câu giúp
người đọc dễ hình dung; các ý trong đoạn văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
Đoạn văn giới thiệu một bộ phim thường có 3 phần:
* Mở đầu: Giới thiệu tên bộ phim, tên nhân vật, ... và nếu ấn tượng chung về bộ
phim.
* Triển khai: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện/ bộ phim. Nêu những đặc điểm nổi bật
về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật trong phim và thể hiện được tình
cảm, cảm xúc đối với bộ phim. (Lưu ý: Nên đưa dẫn chứng về chi tiết trong truyện/
phim để làm nổi bật đặc điểm của nhân vật.)
* Kết thúc: Khẳng định một lần nữa giá trị, ý nghĩa của của bộ phim hoặc nhấn mạnh
tình cảm, cảm xúc đối với bộ phim đó.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
Lưu ý: Chỉ làm tròn một lần. Ví dụ: Điểm thực tế của 2 bài kiểm tra Đọc và Viết
là 19, quy về thang điểm 10 là: 9,5 (làm tròn số thành 10).
PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE NÓI
---------- ----------
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi.
Phiếu 1:
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay
đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ,
chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy
chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
*Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?
Phiếu 2:
Một việc nhỏ thôi
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng
phải tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy để
bà đi chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà cứ từ từ
tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ ngác nhìn
mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ khác. Bà cụ
lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia thì chẳng hứng
thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
*Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với
bà cụ ?
Phiếu 3:
Đồng tiền vàng
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi
ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản
nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi
rồi quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì?
Phiếu 4:
Con đường
Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi.
Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm
ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến!
Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội
người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết
bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn
bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc
căng thẳng nhất trong một ngày của tôi.
* Câu hỏi: Thú vui của nhân vật tôi trong câu chuyện là gì?
Phiếu 5:
Một chuyên gia máy xúc
Chiếc máy xúc của tôi hối hả "điểm tâm" những gầu chắc và đầy. Chợt lúc quay
ra, qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn thấy một người ngoại quốc cao lớn, mái tóc
vàng óng ửng lên một mảng nắng. Tôi đã từng gặp nhiều người ngoại quốc đến tham
quan công trường. Nhưng người ngoại quốc này có một vẻ gì nổi bật lên khác hẳn các
khách quan khác. Bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình chắc và khỏe, khuôn mặt
to chất phác..., tất cả gợi lên ngay từ phút đầu những nét giản dị, thân mật. Theo Mai
Hồng
*Câu hỏi: Dáng vẻ của A-lếch-xay có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
Phiếu 6 :
Sinh nhật đáng nhớ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy
thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ
đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật
đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở
to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua
đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích.
* Câu hỏi:
1. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
Phiếu 7:
Bài học từ biển cả
Ở một ngôi làng nhỏ ven biển, có một cậu bé tên là Nam. Nam sống cùng bà ngoại
trong một căn nhà gỗ đơn sơ, cách bờ biển chỉ vài trăm mét. Hằng ngày, Nam phụ giúp
bà làm việc nhà, học bài và thỉnh thoảng theo bà ra bãi biển nhặt những con ốc, vỏ sò
mà sóng biển đã đưa vào bờ.
Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh.
Cậu thích nhìn những tia nắng đầu tiên chiếu sáng trên mặt biển xanh thẳm, tạo nên một
khung cảnh lấp lánh như có hàng nghìn viên ngọc trai dưới nước. Cậu còn thích nghe
tiếng sóng vỗ rì rào, và mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên.
* Câu hỏi: Nam sống cùng ai trong ngôi nhà nhỏ?
Phiếu 8:
Khu rừng của Mát
Đáng tiếc, một đêm nọ, sấm chớp đùng đùng nổi lên. Một tia sét đánh trúng
ngọn cây cao nhất trong trang trại. Trang trại cháy suốt một ngày một đêm mới dần tắt.
Nhìn cảnh hoang tàn của trang trại, Mát đau xót và kiệt sức, ngất lịm đi. Mọi người vội
đưa anh vào bệnh viện. Lúc tỉnh dậy, anh buồn bã và tuyệt vọng. Bà lão cạnh giường
của Mát t
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT – CUỐI HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2025 – 2026
---------- ----------
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, Mức 1: Mức 2: Mức 3:
câu số, Nhận Kết nối
Vận Tổng
số điểm
biết
dụng
1. Đọc hiểu văn bản
a. Đọc hiểu văn bản văn học
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn
bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết Số câu
của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Hiểu chủ đề của
văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn
bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về
người thật, việc thật. Nhận biết được thời
gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong
câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp
so sánh, nhân hoá trong văn bản.
Câu số
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về
thời gian, địa điểm; hình dáng, tính cách nhân
vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim
hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác
cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ
câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều
tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
b. Đọc hiểu văn bản thông tin
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của
văn bản. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn,
xác định được đề tài, thông tin chính của văn
bản. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục
Số
đích và đặc điểm của văn bản giải thích về
điểm
một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu
sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản
chương trình hoạt động. Nhận biết được bố
cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối)
và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề)
của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết
được cách triển khai ý tưởng và thông tin
trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo
tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của
hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản (văn bản in
4
2
1
1, 2, 3,
4
5, 6
7
2
2
1
7
câu
5
điểm
hoặc văn bản điện tử).
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những
thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng
xử của bản thân sau khi đọc văn bản.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Nhận biết và xác định được từ đồng nghĩa,
từ đa nghĩa. Đặt câu được với từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa.
Số câu
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ
(kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông
dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
- Biết cách sử dụng từ điển để tìm từ, tra
nghĩa của từ và tra cứu thông tin khác.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của đại
từ, kết từ.
Câu số
- Nêu được công dụng của dấu gạch ngang
(Dấu gạch ngang dùng để: Đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật. Đánh dấu các ý liệt kê.
Nối các từ ngữ trong một liên danh. Đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích trong câu.). Biết
dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích khi viết.
- Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ
Số
và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp
điểm
ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Sử dụng đúng danh từ, động từ, tính từ, đại
từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, kết từ trong
từng lời nói và câu văn cụ thể.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái
hay của những câu văn có sử dụng biện pháp
so sánh, nhân hóa; biết dùng biện pháp so
sánh, nhân hóa để viết được câu văn hay.
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
3
điểm
Số câu
6
3
2
11
câu
Số
điểm
3
3
2
8
điểm
Tổng
4
câu
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 5B
Năm học: 2025 – 2026
---------- ----------
STT
1
2
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu,
câu số,
số điểm
Số câu
Đọc hiểu văn bản
Câu số
Số điểm
Số câu
Kiến thức tiếng Việt Câu số
Số điểm
Tổng
Số câu
Số điểm
Các mức độ năng lực
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
Nhận biết
Kết nối Vận dụng
TN
T TN TL TN TL
L
4
2
1
1, 2, 3, 4
5, 6
7
2
2
1
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
6
3
2
3
3
2
Tổng
7 câu
5 điểm
4 câu
3 điểm
11 câu
8 điểm
TRƯỜNG TH&THCS
---------- ---------Họ và tên:
Lớp: 5B
Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm
202....
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2025 – 2026
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……………….
Viết:……………….
Chung:…………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
................................................................................................................................................
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – nam bờ biển, đã
mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi
nhất của Tổ quốc ta.
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa
san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gụi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca
có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng cùi dày, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những
cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín
vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán
bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều
đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét
hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn
này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt
chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.
HÀ ĐÌNH CẨN
Trích “Quần đảo san hô”
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Quần đảo Trường Sa nằm ở phía nào của nước ta?
A. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – bắc bờ biển.
B. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – nam bờ biển.
C. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía tây – bắc bờ biển.
D. Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía tây – nam bờ biển.
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù
hợp với nội dung của bài văn:
a, Quần đảo
là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa
giữa mặt nước biển Đông xanh mênh mông.
(1)
b, Mỗi đảo
gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. (2)
Câu 3 (0,5 điểm). Trên đảo Nam Yết và đảo Sơn Ca của quần đảo Trường Sa có
những giống cây gì đặc biệt?
A. Dừa đá và cây bàng
B. Dừa đá và cây sầu riêng
C. Mãng cầu và cây xoài
D. Chôm chôm và măng cụt
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi
rồng” giúp anh chiến sĩ biết điều gì?
A. Những nét hoa văn của mảnh đồ gốm trên đảo rất đẹp.
B. Đảo có rất nhiều đồ gốm với những nét hoa văn tinh xảo.
C. Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời.
D. Đảo có nhiều đồ cổ quý hiếm mà không nơi nào có.
Câu 5 (1 điểm). Tìm những chi tiết miêu tả những nét đặc biệt của cây cối trên đảo.
Câu 6 (1 điểm). Lời quả quyết của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ
gốm anh xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng
anh” đã chứng tỏ điều gì?
Câu 7 (1 điểm). Bài văn trên muốn nói với em điều gì? Em cần làm gì để bảo vệ
quần đảo Trường Sa - một phần lãnh thổ của nước ta?
Câu 8 (0,5 điểm). Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Cách Bà Rịa – Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông – nam bờ biển, đã
mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu.
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Đánh dấu các ý liệt kê.
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
D. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Câu 9 (0,5 điểm). Điệp từ trong đoạn văn sau là:
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa
san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.
A. quần đảo
B. đảo, hoa
C. bông hoa
D. lẵng hoa
Câu 10 (1 điểm). Từ “đứng” trong câu: “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo
hình vòng cung.” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt 1 câu với từ
“đứng” được dùng với nghĩa gốc.
Câu 11 (1 điểm). Gạch dưới kết từ trong câu dưới đây và cho biết mỗi kết từ đó nối
những từ ngữ nào trong câu?
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét
hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ
em đã nghe, đã đọc.
Đề 2: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong một câu chuyện hoặc một bộ phim
hoạt hình em yêu thích.
Bài làm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ I
Lớp 5B - Năm học: 2025 – 2026
---------- ----------
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ
tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói đối
với từng học sinh trong khi kiểm tra phần Đọc – hiểu.
* Cách đánh giá, cho điểm:
Cách đánh giá
Điểm
1) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng các văn bản truyện, bài thơ, bài văn miêu 0,5 điểm
tả, ... ; tốc độ đọc đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng/ phút).
2) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng).
0,5 điểm
- Đọc diễn cảm (giọng đọc có biểu cảm) (nếu có)
3) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
0,5 điểm
4) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn/bài thơ đọc.
0,5 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 3 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 5 (1 điểm). Chi tiết miêu tả những nét đặc biệt của cây cối trên đảo là:
Có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng cùi dày, cây lực lưỡng, cao vút; những cây bàng,
quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu
da cam; gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng; được trồng từ rất xa
xưa.
Câu 6 (1 điểm). Lời quả quyết của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ gốm
anh xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh” đã
chứng tỏ: Người Việt Nam đã đến, sống ở quần đảo này từ rất lâu. Quần đảo Trường
Sa là của Việt Nam.
Câu 7 (1 điểm).
- Bài văn trên nêu vị trí và một số đặc điểm của quần đảo Trường Sa – một phần lãnh thổ
của nước ta.
- HS liên hệ bản thân.
Chẳng hạn: Để bảo vệ quần đảo Trường Sa – một phần lãnh thổ của nước ta, em cần
chăm chỉ học tập, rèn luyện thật tốt, theo bước ông cha bảo vệ, giữ vững chủ quyền
biển, đảo của Tổ quốc, không để cho đất nước nào xâm phạm, ...
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 9 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
* Từ “đứng” trong câu: “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung.”
được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “đứng” được dùng với nghĩa gốc.
Chẳng hạn:
+ Em bé đang tập đứng.
+ Chúng em đứng nghiêm trang chào cờ.
+ Chú bộ đội đang đứng gác.
+ Bạn Hùng nói chuyện riêng nên bị cô giáo gọi đứng lên.
Câu 11 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét
hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
* Kết từ trong câu trên đó là: từ “và”, “của”.
* Từ “của” nối “lưỡi xẻng” với “anh chiến sĩ”. Từ “và” nối “nâu” với “xanh”.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ
em đã nghe, đã đọc.
Đề 2: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một câu chuyện hoặc một bộ phim hoạt
hình em yêu thích.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
STT
Tiêu chí đánh giá
Điểm
1
Bố cục, nội dung
5 điểm
2
Kĩ năng (Cách dùng từ, đặt câu, cách sắp xếp ý, liên kết ý,…)
3 điểm
3
Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết
2 điểm
Cụ thể bài viết được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Các mức độ năng lực
STT
Tiêu
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
chí/điểm
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
(3 điểm)
(4 điểm)
(5 điểm)
- Bố cục đoạn văn - Bố cục đoạn văn - Bố cục đoạn văn
chưa thật mạch lạc mạch lạc (Nội dung mạch lạc, chặt chẽ
(Nội dung chưa thể thể hiện rõ 3 phần: (Nội dung thể hiện rõ
hiện rõ 3 phần: Mở Mở đầu, Triển khai, 3 phần: Mở đầu, Triển
1 Bố
cục, đầu, Triển khai, Kết Kết thúc. Mở đầu, khai, Kết thúc, trong
nội dung thúc; hoặc thiếu Kết Kết thúc bài đáp ứng đó Mở đầu, Kết thúc
(5 điểm)
thúc hoặc viết Mở đúng yêu cầu cơ bản tạo được ấn tượng (có
đầu, Triển khai sơ của kiểu bài văn kể sự sáng tạo.
sài, chưa đúng yêu chuyện, ...).
cầu.
- Nội dung bài đáp - Nội dung đáp ứng - Nội dung phong phủ,
ứng yêu cầu tối đúng yêu cầu, đàm có những ý thể hiện
thiếu, ý còn sơ sài.
bảo các ý cần thiết.
suy nghĩ riêng, sáng
tạo.
Kĩ năng - Còn mắc 4-5 lỗi và - Còn mắc 2 – 3 lỗi Không mắc lỗi về kĩ
(Cách
kĩ năng (VD: lỗi và kĩ năng (VD: lỗi năng hoặc chỉ mắc một
dùng
từ, dùng từ, viết câu, dùng từ, viết câu, sắp chút lỗi nhỏ về dùng từ
2 đặt
câu, sắp xếp ý, liên kết ý, xếp ý, liên kết ý, ...). hoặc viết câu nhưng có
cách sắp ...).
xếp ý, liên
kết ý,…) (3
điểm)
3
Hình thức
trình bày,
chính tả,
chữ viết (2
điểm)
sáng tạo trong việc lựa
chọn từ ngữ, sử dụng
kiểu câu hoặc sắp xếp
ý, liên kết ý, ...)
- Còn mắc 4-5 lỗi - Còn mắc 2-3 lỗi - Bài làm không mắc
trong bài làm. (VD: trong bài làm. (VD: lỗi (chữ viết đúng
không trình bày rõ không trình bày rõ chính tả, trình bày bài
các phần theo bố các phần theo bố cục, sạch sẽ, rõ ràng.
cục, còn có chữ viết còn có chữ viết chưa
chưa đúng (thiếu, đúng (thiếu, thừa nét,
thừa nét, độ cao, độ độ cao, độ rộng,
rộng, khoảng cách khoảng cách các con
các con chữ, ...), chữ, ...), còn mắc lỗi
còn mắc lỗi chính chính tả, ...).
tả, ...).
Hướng dẫn chấm các đề như sau:
Đề 1:
- Nội dung: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài
thơ em đã nghe, đã đọc.
+ Biết viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện hoặc một bài thơ em
đã nghe, đã đọc theo trình tự phù hợp, bố cục rõ ràng, liên kết các ý chặt chẽ; tình cảm,
cảm xúc sâu sắc, chân thành.
+ Biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm, cảm xúc), viết câu văn ngắn
gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu cảm, giúp người đọc dễ hình dung; các ý trong
đoạn văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thường có 3 phần là: Mở
đầu, Triển khai, Kết thúc.
* Mở đầu: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác giả và nêu ấn tượng chung về câu
chuyện.
* Triển khai: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện, nêu những điều yêu thích ở câu
chuyện (nhân vật, sự việc, ý nghĩa của câu chuyện,...) và thể hiện tình cảm, cảm xúc đối
với câu chuyện.
* Kết thúc: Khẳng định một lần nữa giá trị, ý nghĩa của câu chuyện hoặc nhấn mạnh
tình cảm, cảm xúc đối với câu chuyện.
Người viết cần thể hiện tình cảm, cảm xúc chân thật, nhẹ nhàng, phù hợp với nội
dung và tình tiết có trong câu chuyện. Đồng thời phải đồng cảm với nhân vật có trong
truyện.
Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ thường có 3 phần:
* Mở đầu: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả và ấn tượng của em về bài thơ.
* Triển khai: Nêu những cái hay, cái đẹp của bài thơ (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật, nội
dung, ý nghĩa,...) và biểu lộ tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ.
* Kết thúc: Nhấn mạnh, khẳng định lại một lần nữa tình cảm, cảm xúc của em đối
với bài thơ.
Đề 2:
- Nội dung: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bộ phim
hoạt hình em yêu thích.
+ Biết viết đoạn văn giới thiệu nhân vật em yêu thích theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn
văn rõ ràng, liên kết các ý chặt chẽ.
+ Biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm, cảm xúc), viết câu văn ngắn
gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu cảm; sáng tạo trong việc dùng từ, viết câu giúp
người đọc dễ hình dung; các ý trong đoạn văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
Đoạn văn giới thiệu một bộ phim thường có 3 phần:
* Mở đầu: Giới thiệu tên bộ phim, tên nhân vật, ... và nếu ấn tượng chung về bộ
phim.
* Triển khai: Kể tóm tắt nội dung câu chuyện/ bộ phim. Nêu những đặc điểm nổi bật
về ngoại hình, hoạt động, tính cách,... của nhân vật trong phim và thể hiện được tình
cảm, cảm xúc đối với bộ phim. (Lưu ý: Nên đưa dẫn chứng về chi tiết trong truyện/
phim để làm nổi bật đặc điểm của nhân vật.)
* Kết thúc: Khẳng định một lần nữa giá trị, ý nghĩa của của bộ phim hoặc nhấn mạnh
tình cảm, cảm xúc đối với bộ phim đó.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
Lưu ý: Chỉ làm tròn một lần. Ví dụ: Điểm thực tế của 2 bài kiểm tra Đọc và Viết
là 19, quy về thang điểm 10 là: 9,5 (làm tròn số thành 10).
PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE NÓI
---------- ----------
Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi.
Phiếu 1:
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay
đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc phơ,
chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến
thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy
chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
*Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?
Phiếu 2:
Một việc nhỏ thôi
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng
phải tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy để
bà đi chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà cứ từ từ
tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ ngác nhìn
mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ khác. Bà cụ
lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia thì chẳng hứng
thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
*Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với
bà cụ ?
Phiếu 3:
Đồng tiền vàng
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi
ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản
nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi
rồi quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì?
Phiếu 4:
Con đường
Tôi là một con đường, một con đường nhỏ thôi, nhưng cũng khá lớn tuổi rồi.
Hàng ngày đi qua tôi là bao nhiêu con người với biết bao bước chân khác nhau. Tôi ôm
ấp những bước chân ấy trong lòng đầy yêu mến!
Tôi có một thú vui, đó là mỗi buổi sáng thức dậy, nghe tiếng chân của các bác trong hội
người cao tuổi, vừa đi bộ tập thể dục, vừa chuyện trò rôm rả, vui vẻ mà tình cảm biết
bao. Lúc đó tôi thấy tâm hồn mình thư thái, dễ chịu, tôi khẽ vươn vai, lấy sức để chuẩn
bị tinh thần giữ an toàn cho mọi người tới giờ đi học, đi làm. Vì đó luôn là thời khắc
căng thẳng nhất trong một ngày của tôi.
* Câu hỏi: Thú vui của nhân vật tôi trong câu chuyện là gì?
Phiếu 5:
Một chuyên gia máy xúc
Chiếc máy xúc của tôi hối hả "điểm tâm" những gầu chắc và đầy. Chợt lúc quay
ra, qua khung cửa kính buồng máy, tôi nhìn thấy một người ngoại quốc cao lớn, mái tóc
vàng óng ửng lên một mảng nắng. Tôi đã từng gặp nhiều người ngoại quốc đến tham
quan công trường. Nhưng người ngoại quốc này có một vẻ gì nổi bật lên khác hẳn các
khách quan khác. Bộ quần áo xanh màu công nhân, thân hình chắc và khỏe, khuôn mặt
to chất phác..., tất cả gợi lên ngay từ phút đầu những nét giản dị, thân mật. Theo Mai
Hồng
*Câu hỏi: Dáng vẻ của A-lếch-xay có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?
Phiếu 6 :
Sinh nhật đáng nhớ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy
thích đồ chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ
đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật
đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở
to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua
đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích.
* Câu hỏi:
1. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
Phiếu 7:
Bài học từ biển cả
Ở một ngôi làng nhỏ ven biển, có một cậu bé tên là Nam. Nam sống cùng bà ngoại
trong một căn nhà gỗ đơn sơ, cách bờ biển chỉ vài trăm mét. Hằng ngày, Nam phụ giúp
bà làm việc nhà, học bài và thỉnh thoảng theo bà ra bãi biển nhặt những con ốc, vỏ sò
mà sóng biển đã đưa vào bờ.
Mỗi buổi sáng, khi mặt trời vừa ló rạng, Nam thường chạy ra biển để ngắm bình minh.
Cậu thích nhìn những tia nắng đầu tiên chiếu sáng trên mặt biển xanh thẳm, tạo nên một
khung cảnh lấp lánh như có hàng nghìn viên ngọc trai dưới nước. Cậu còn thích nghe
tiếng sóng vỗ rì rào, và mùi hương mặn mòi của biển khiến Nam cảm thấy bình yên.
* Câu hỏi: Nam sống cùng ai trong ngôi nhà nhỏ?
Phiếu 8:
Khu rừng của Mát
Đáng tiếc, một đêm nọ, sấm chớp đùng đùng nổi lên. Một tia sét đánh trúng
ngọn cây cao nhất trong trang trại. Trang trại cháy suốt một ngày một đêm mới dần tắt.
Nhìn cảnh hoang tàn của trang trại, Mát đau xót và kiệt sức, ngất lịm đi. Mọi người vội
đưa anh vào bệnh viện. Lúc tỉnh dậy, anh buồn bã và tuyệt vọng. Bà lão cạnh giường
của Mát t
 








Các ý kiến mới nhất