Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Cuối hk2 năm 2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Xá (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 09-05-2024
Dung lượng: 971.6 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Xá (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 09-05-2024
Dung lượng: 971.6 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ I
I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY
Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim
khuyên khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn
màng, nhìn ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở
trước, được mẹ dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả
lên:
– Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!
– Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.
Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim
em gắng dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn
ra ngoài. Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp
lá mục, chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.
Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta
chỉ bốc mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ
thế, chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được.
Chim em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ
mãi, chim em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.
Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa
khóc vừa kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên
mình chim em và dặn:
– Con đừng dại dột như thế nữa nhé!
Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh
cũng ôm lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.
(Theo Phong Thu)
Câu 1. Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non
khao khát điều gì? (0,5 điểm)
A. Được mẹ cưng hơn.
B. Được xuống mặt đất.
C. Được chuyền quanh gốc.
D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.
Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với chim em khi nó tự ý rời tổ? (0,5 điểm)
A. Chim em bị ngã xuống đất.
B. Chim em bị thương.
C. Chim em bị mẹ quở trách.
D. Chim em bị rơi xuống vực.
Câu 3. Câu chuyện muốn khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)
A. Không nên tị nạnh với anh chị em trong nhà.
B. Muốn làm tốt một việc nào đó, cần phải tập luyện nhiều.
C. Liều lĩnh, bỏ qua lời khuyên của cha mẹ, có ngày gặp nguy hiểm.
D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Nối các câu văn chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng: (1
điểm)
Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya,
Chú thích bố của Pa-xcan
thấy bố mình – một viên chức tài
làm nghề gì.
chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm
việc.
“Những dãy tính công hàng ngàn con
Chỗ bắt đầu lời nói của
số, một công việc buồn tẻ làm sao!” –
nhân vật trong đối thoại và
Pa-xcan nghĩ thầm.
chú thích.
– Con hi vọng món quà nhỏ này có
Chú thích đây là lời nói
thể làm bố bớt nhức đầu vì những con
của nhân vật.
tính – Pa-xcan nói.
Câu 5. Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ,
“CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)
a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.
.................................................................................................................................
b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.
.................................................................................................................................
Câu 6. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn và gạch chân
dưới trạng ngữ đó: (1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Dựa vào bức tranh bên dưới, em hãy đặt câu theo yêu cầu: (1,5
điểm)
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
.................................................................................................................................
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật.
.................................................................................................................................
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
NGỰA BIÊN PHÒNG
(Trích)
Chúng em trong bản nhỏ
Phơi thật nhiều cỏ thơm
Để mùa đông đem tặng
Ngựa biên phòng yêu thương...
Phan Thị Thanh Nhàn
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả cây xà cừ mà em yêu thích.
ĐỀ II
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
NGÀY LÀM VIỆC CỦA TÍ
Trời tờ mờ sáng, trong nhà còn tối om. Bố đã thức giấc. Tí cũng thức
giấc, cựa mình. Bố bảo:
– Hôm nay, Tí đi chăn nghé nhá!
Năm nay, Tí chín tuổi. Tí là cậu bé học sinh trường làng. Từ trước đến
nay, ở nhà, Tí chưa phải làm công việc gì. Thỉnh thoảng, bố sai đi lấy cái điếu
cày hoặc u giao phải đuổi đàn gà đừng để nó vào buồng mổ thóc. Tí chưa chăn
nghé bao giờ.
U lại nói tiếp:
– Con chăn cho giỏi, rồi hôm nào u đi chợ, u mua vở cho mà đi học.
Bố mở gióng dắt nghé ra. Bố dặn:
– Nhớ trông, đừng để nghé ăn mạ đấy.
– Vâng.
Tí cầm dây kéo, con nghé cứ chúi mũi xuống. Tí thót bụng, cố hết sức lôi
con nghé ra cổng. Ra đến ngã ba, Tí dừng lại. Phía cổng làng, các cô chú xã viên
kéo ra ùn ùn. Có người nhận ra Tí cất tiếng gọi:
– Đi nhanh lên, Tí ơi!
Mọi người quay nhìn, cười vang, đua nhau gọi Tí.
Tí chúm miệng cười lỏn lẻn. Phải đi cho kịp người ta chứ! Tí dắt nghé
men theo bờ ruộng còn con nghé ngoan ngoãn theo sau, bước đi lon ton trên bờ
ruộng mấp mô. Cái bóng dáng Tí lũn cũn thấp tròn. Tí đội cái nón quá to đối với
người, trông như cây nấm đang di động.
Theo Bùi Hiển
- U: mẹ (gọi theo nông thôn miền Bắc)
- Xã viên: nông dân làm việc trong hợp tác xã nông nghiệp.
- Nghé: con trâu còn nhỏ
Câu 1. Sáng nay, bố giao cho Tí công việc gì? (0,5 điểm)
A. Lấy điếu cày cho bố.
B. Dắt nghé ra khỏi cổng.
C. Đi chăn nghé.
D. Đuổi gà ăn vụng thóc.
Câu 2. Nhìn Tý dắt nghé, mọi người đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Mọi người khuyên Tí quay về nhà.
B. Mọi người chạy đến dắt nghé giúp Tí.
C. Mọi người quay nhìn, cười vang đua nhau gọi Tí.
D. Mọi người thản nhiên nhìn Tí và không nói gì.
Câu 3. Câu chuyện khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)
A. Nên tập đi chăn nghé.
B. Nên phụ giúp ba mẹ những việc phù hợp với độ tuổi của mình.
C. Nên ăn nhiều để khỏe mạnh, có sức kéo nghé.
D. Nên làm những công việc mới lạ, chưa từng làm bao giờ.
Câu 4. Gạch chân vào thành phần thứ hai trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Lương Định Của là một nhà nông học xuất sắc và là cha đẻ của nhiều
giống cây trồng mới... Ông là người đầu tiên ứng dụng một cách sáng tạo các kĩ
thuật canh tác của nước ngoài vào việc trồng lúa ở Việt Nam.
Theo Minh Chuyên
Câu 5. Gạch chân vào các tính từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền
Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che
rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên
nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy
thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…
(Trích “Chim rừng Tây Nguyên”)
Câu 6. Em hãy sử dụng dấu ngoặc đơn để viết lại các câu sau: (1 điểm)
a. Chim sâu còn gọi là chích bông xuất hiện nhiều vào mùa lúa chín. Đây là loài
chim có ích cho nhà nông vì thức ăn chính của chúng là sâu.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
b. Khẩu phần ăn của cú tuyết Bắc Cực chủ yếu là những con chuột Lơ-min một
loại động vật gặm nhấm nhỏ sống ở vùng khí hậu lạnh giá.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Em hãy tìm chủ ngữ của mỗi câu sau và đặt câu hỏi cho bộ phận
vừa tìm được: (1,5 điểm)
a) Ông lão ăn xin rên rỉ cầu xin cứu giúp.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
b) Tôi chạy nhanh hơn Lan.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Con chim kêu “túc...túc...” không ngớt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
(Trích)
Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Đây
đó, ễnh ương ộp oạp, và xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu bắt đầu ra về, lững
thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,
lan giữa ruộng đồng yên lặng.
Theo Nguyễn Khắc Viện
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết một bức thư thăm hỏi khi nghe tin quê bạn gặp bão lũ.
ĐỀ III
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập:
ANH HÙNG THỰC SỰ
Có một ông lão sống cùng ba người con trai. Cả ba đều khỏe mạnh, giỏi
giang. Biết mình sắp đến ngày vĩnh biệt cõi đời, ông gọi các con lại và nói:
– Ta có ba con nhưng chỉ có một viên kim cương làm báu vật từ nhiều đời
để lại. Bây giờ, các con hãy đi, rồi về sau một tuần. Khi đó cha sẽ trao cho
người xứng đáng nhất.
Đúng một tuần sau, họ trở về. Người con cả báo với cha: anh đã mang
một nửa tài sản của mình chia cho những ngươi nghèo khổ. Người con thứ hai
kể anh đã cứu một bé gái sắp chết đuối. Ông lão tỏ vẻ rất hạnh phúc. Ông trìu
mến nhìn sang người con thứ ba:
– Còn con, con mang được gì về?
Anh thưa:
– Con thấy một người đàn ông say rượu nằm bên bờ vực sâu. Chỉ một cử
động nhỏ cũng có thể làm anh ta rơi xuống vực. Con đã xốc anh ta ra khỏi chỗ
đó. Cha biết đó là ai không? Là San-chô, kẻ thù của gia tộc ta. Đã có vài lần,
anh ta đe dọa sẽ giết con, nếu có cơ hội. San-chô tỉnh dậy, nhìn con đăm đăm.
Rồi chúng con khoác tay nhau cùng về. Bây giờ, con đã hiểu mỗi người xung
quanh ta đều có thể làm bạn, dù trước đó là kẻ thù.
Ông lão cầm viên kim cương đặt vào tay người con thứ ba và nói:
– Con quả là một người anh hùng thật sự, con trai ạ!
(Theo Báo Thiếu niên Tiền phong)
Câu 1. Lúc sắp mất, ông lão nói sẽ trao viên kim cương cho ai? (0,5 điểm)
A. Người con mà ông thấy xứng đáng nhất.
B. Người con trai cả của ông.
C. Người con út của ông.
D. Những người nghèo khổ.
Câu 2. Tại sao ông cụ xem người con trai thứ ba là “người anh hùng thực sự''?
(0,5 điểm)
A. Anh đã cứu người đàn ông say rượu khỏi bị rơi xuông vực sâu.
B. Anh là một người cao thượng, biết vượt qua lòng hận thù.
C. Anh biết nhường nhịn không kể lể, không tranh giành.
D. Anh đã chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.
Câu 3. Theo em câu chuyện muốn gửi gắm điều gì tới bạn đọc? (0,5 điểm)
A. Phải biết đem tài sản của mình chia sẻ cho người nghèo khổ.
B. Phải can đảm, chiến thắng nỗi sợ hãi để cứu người bị tai nạn.
C. Phải biết sống cao thượng, biết tha thứ, biết thêm bạn bè bớt thù.
D. Phải biết cứu trợ và giúp đỡ người nghèo khổ.
Câu 4. Em hãy tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt mặt trận”, là
“đầy tớ trung thành của nhân dân”.
Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác
nói:
“Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta
hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo
mặc, ai cũng được học hành.”
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5. Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau
và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)
a) Phố tôi có một cây bàng.
.................................................................................................................................
b) Trong vòm lá, gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai
đang cười đang nói.
.................................................................................................................................
Câu 6. Viết mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp: (1
điểm)
Núi Hàm Rồng nằm ngay sát cạnh thị trấn Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Ngọn
núi này tuy không quá cao nhưng nếu đứng trên đỉnh núi, du khách sẽ ngắm
được toàn cảnh Sa Pa, thung lũng Mường Hoa, Sa Pả, bản Tả Phìn ẩn hiện
trong sương khói đầy vẻ mờ ảo. Đặc biệt ngày nay, nó thực sự được xem như
một thắng cảnh đầy hoa trái.
(Theo Nguyên Vy)
- Danh từ chung: .....................................................................................................
.................................................................................................................................
- Danh từ riêng: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Dựa vào bức tranh dưới đây, em hãy đặt một câu có sử dụng trạng
ngữ chỉ thời gian và một câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn: (1,5 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
LÚA VÀ GIÓ
Cua con hỏi mẹ
Dưới ánh trăng đêm
- Cô lúa đang hát
Sao bỗng lặng im?
Đôi mắt lim dim
Mẹ cua liền đáp:
- Chú gió đi xa
Lúa buồn không hát!
Phạm Hổ
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn miêu tả cây phượng ở sân trường em.
ĐỀ SỐ IV
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập
HOA TÓC TIÊN
Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một khoảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét
vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương sông, lá lốt, bạc
hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rức
rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm
quanh năm. Chắc là những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên
thứ cỏ này mới có tên gọi như thế.
Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Sáng sáng hoa
tóc tiên đua nhau nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành
đường viền hồng cánh sen. Cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng
như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của
phong bánh đậu Hải Dương, muốn ăn ngay.
Thầy thường sai tôi ra ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong
suốt, có nước mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên trông mới
tinh khiết làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, mà cũng
tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng, trong sáng từ
trong đến ngoài.
Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà nhiều vườn,
có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình.
Riêng tôi, tôi nhớ cốc hoa tóc tiên trên bàn thầy giáo cách đây mấy chục
năm ở một cái thôn hẻo lánh, hoa có màu cánh sen nhẹ, lá thì xanh biếc, còn
hương thơm thì thoảng nhẹ và ngon lành như một thứ bánh. Thầy giáo tôi đã
mất. Nhưng chắc ở trên trời, thầy vẫn có cốc hoa tóc tiên tinh khiết của mình...
Băng Sơn
Câu 1. Mảnh vườn của thầy giáo trồng những loại cây gì? (0,5 điểm)
A. Xương xông, lá lốt, bạc hà, hoa hồng, tóc tiên.
B. Xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới, ớt, hoa hồng, tóc tiên.
C. Lá lốt, bạc hà, kinh giới, ớt, tóc tiên.
D. Xương xông, lá lốt, kinh giới, ớt, bạc hà.
Câu 2. Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả đã liên tưởng đến những
điều gì? (0,5 điểm)
A. Tưởng như vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc.
B. Một thứ lụa mỏng manh và tóc những cô tiên.
C. Tưởng như nếp sống của thầy.
D. Liên tưởng đến buổi sáng và nếp sống của thầy giáo.
Câu 3. Nội dung chính của bài là gì? (0,5 điểm)
A. Nói về đặc tính của hoa tóc tiên.
B. Ca ngợi vẻ đẹp của hoa tóc tiên.
C. Nhắc về thầy giáo cũ.
D. Ca ngợi vẻ đẹp tinh khiết của loài hoa tóc tiên và nếp sống trong sáng, giản
dị của thầy giáo cũ.
Câu 4. Em hãy xác định câu chủ đề của đoạn sau: (1 điểm)
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất
khác nhau. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng
hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy
cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng
sẫm. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Dưới sân, rơm và
thóc vàng giòn. Quanh đóm con gà, con chó cũng vàng mượt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5. Em hãy xác định thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN”
dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)
a) Cuối tuần trước, Lan được đi du lịch Bắc Kinh cùng bố mẹ.
.................................................................................................................................
b) Để đạt thành tích học sinh giỏi, Tuấn luôn chăm chỉ học bài mỗi ngày.
.................................................................................................................................
Câu 6. Nối chủ ngữ ở cột A với vị ngữ ở cột B để tạo câu: (1 điểm)
Gió heo may
Bà
Vài chú chim
thường kể chuyện cổ tích cho em
nghe.
thổi nhè nhẹ trên các con phố.
hót líu lo.
Câu 7. Viết đoạn văn ngắn (từ 4 – 6 câu) nêu lí do em yêu thích một câu
chuyện, trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép: (1,5 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
BẮP CẢI XANH
Bắp cải xanh
Xanh mát mắt
Lá cải sắp
Sắp vòng tròn
Búp cải non
Nằm ngủ giữa.
Phạm Hổ
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn, miêu tả cây đa làng em.
I. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY
Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim
khuyên khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn
màng, nhìn ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở
trước, được mẹ dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả
lên:
– Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!
– Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.
Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim
em gắng dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn
ra ngoài. Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp
lá mục, chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.
Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta
chỉ bốc mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ
thế, chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được.
Chim em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ
mãi, chim em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.
Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa
khóc vừa kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên
mình chim em và dặn:
– Con đừng dại dột như thế nữa nhé!
Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh
cũng ôm lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.
(Theo Phong Thu)
Câu 1. Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non
khao khát điều gì? (0,5 điểm)
A. Được mẹ cưng hơn.
B. Được xuống mặt đất.
C. Được chuyền quanh gốc.
D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.
Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với chim em khi nó tự ý rời tổ? (0,5 điểm)
A. Chim em bị ngã xuống đất.
B. Chim em bị thương.
C. Chim em bị mẹ quở trách.
D. Chim em bị rơi xuống vực.
Câu 3. Câu chuyện muốn khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)
A. Không nên tị nạnh với anh chị em trong nhà.
B. Muốn làm tốt một việc nào đó, cần phải tập luyện nhiều.
C. Liều lĩnh, bỏ qua lời khuyên của cha mẹ, có ngày gặp nguy hiểm.
D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Nối các câu văn chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng: (1
điểm)
Một bữa Pa-xcan đi đâu về khuya,
Chú thích bố của Pa-xcan
thấy bố mình – một viên chức tài
làm nghề gì.
chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm
việc.
“Những dãy tính công hàng ngàn con
Chỗ bắt đầu lời nói của
số, một công việc buồn tẻ làm sao!” –
nhân vật trong đối thoại và
Pa-xcan nghĩ thầm.
chú thích.
– Con hi vọng món quà nhỏ này có
Chú thích đây là lời nói
thể làm bố bớt nhức đầu vì những con
của nhân vật.
tính – Pa-xcan nói.
Câu 5. Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ,
“CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)
a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.
.................................................................................................................................
b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.
.................................................................................................................................
Câu 6. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn và gạch chân
dưới trạng ngữ đó: (1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Dựa vào bức tranh bên dưới, em hãy đặt câu theo yêu cầu: (1,5
điểm)
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
.................................................................................................................................
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật.
.................................................................................................................................
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
NGỰA BIÊN PHÒNG
(Trích)
Chúng em trong bản nhỏ
Phơi thật nhiều cỏ thơm
Để mùa đông đem tặng
Ngựa biên phòng yêu thương...
Phan Thị Thanh Nhàn
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả cây xà cừ mà em yêu thích.
ĐỀ II
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
NGÀY LÀM VIỆC CỦA TÍ
Trời tờ mờ sáng, trong nhà còn tối om. Bố đã thức giấc. Tí cũng thức
giấc, cựa mình. Bố bảo:
– Hôm nay, Tí đi chăn nghé nhá!
Năm nay, Tí chín tuổi. Tí là cậu bé học sinh trường làng. Từ trước đến
nay, ở nhà, Tí chưa phải làm công việc gì. Thỉnh thoảng, bố sai đi lấy cái điếu
cày hoặc u giao phải đuổi đàn gà đừng để nó vào buồng mổ thóc. Tí chưa chăn
nghé bao giờ.
U lại nói tiếp:
– Con chăn cho giỏi, rồi hôm nào u đi chợ, u mua vở cho mà đi học.
Bố mở gióng dắt nghé ra. Bố dặn:
– Nhớ trông, đừng để nghé ăn mạ đấy.
– Vâng.
Tí cầm dây kéo, con nghé cứ chúi mũi xuống. Tí thót bụng, cố hết sức lôi
con nghé ra cổng. Ra đến ngã ba, Tí dừng lại. Phía cổng làng, các cô chú xã viên
kéo ra ùn ùn. Có người nhận ra Tí cất tiếng gọi:
– Đi nhanh lên, Tí ơi!
Mọi người quay nhìn, cười vang, đua nhau gọi Tí.
Tí chúm miệng cười lỏn lẻn. Phải đi cho kịp người ta chứ! Tí dắt nghé
men theo bờ ruộng còn con nghé ngoan ngoãn theo sau, bước đi lon ton trên bờ
ruộng mấp mô. Cái bóng dáng Tí lũn cũn thấp tròn. Tí đội cái nón quá to đối với
người, trông như cây nấm đang di động.
Theo Bùi Hiển
- U: mẹ (gọi theo nông thôn miền Bắc)
- Xã viên: nông dân làm việc trong hợp tác xã nông nghiệp.
- Nghé: con trâu còn nhỏ
Câu 1. Sáng nay, bố giao cho Tí công việc gì? (0,5 điểm)
A. Lấy điếu cày cho bố.
B. Dắt nghé ra khỏi cổng.
C. Đi chăn nghé.
D. Đuổi gà ăn vụng thóc.
Câu 2. Nhìn Tý dắt nghé, mọi người đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Mọi người khuyên Tí quay về nhà.
B. Mọi người chạy đến dắt nghé giúp Tí.
C. Mọi người quay nhìn, cười vang đua nhau gọi Tí.
D. Mọi người thản nhiên nhìn Tí và không nói gì.
Câu 3. Câu chuyện khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)
A. Nên tập đi chăn nghé.
B. Nên phụ giúp ba mẹ những việc phù hợp với độ tuổi của mình.
C. Nên ăn nhiều để khỏe mạnh, có sức kéo nghé.
D. Nên làm những công việc mới lạ, chưa từng làm bao giờ.
Câu 4. Gạch chân vào thành phần thứ hai trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Lương Định Của là một nhà nông học xuất sắc và là cha đẻ của nhiều
giống cây trồng mới... Ông là người đầu tiên ứng dụng một cách sáng tạo các kĩ
thuật canh tác của nước ngoài vào việc trồng lúa ở Việt Nam.
Theo Minh Chuyên
Câu 5. Gạch chân vào các tính từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền
Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che
rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên
nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy
thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…
(Trích “Chim rừng Tây Nguyên”)
Câu 6. Em hãy sử dụng dấu ngoặc đơn để viết lại các câu sau: (1 điểm)
a. Chim sâu còn gọi là chích bông xuất hiện nhiều vào mùa lúa chín. Đây là loài
chim có ích cho nhà nông vì thức ăn chính của chúng là sâu.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
b. Khẩu phần ăn của cú tuyết Bắc Cực chủ yếu là những con chuột Lơ-min một
loại động vật gặm nhấm nhỏ sống ở vùng khí hậu lạnh giá.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Em hãy tìm chủ ngữ của mỗi câu sau và đặt câu hỏi cho bộ phận
vừa tìm được: (1,5 điểm)
a) Ông lão ăn xin rên rỉ cầu xin cứu giúp.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
b) Tôi chạy nhanh hơn Lan.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
c) Con chim kêu “túc...túc...” không ngớt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
(Trích)
Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Đây
đó, ễnh ương ộp oạp, và xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu bắt đầu ra về, lững
thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài,
lan giữa ruộng đồng yên lặng.
Theo Nguyễn Khắc Viện
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết một bức thư thăm hỏi khi nghe tin quê bạn gặp bão lũ.
ĐỀ III
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập:
ANH HÙNG THỰC SỰ
Có một ông lão sống cùng ba người con trai. Cả ba đều khỏe mạnh, giỏi
giang. Biết mình sắp đến ngày vĩnh biệt cõi đời, ông gọi các con lại và nói:
– Ta có ba con nhưng chỉ có một viên kim cương làm báu vật từ nhiều đời
để lại. Bây giờ, các con hãy đi, rồi về sau một tuần. Khi đó cha sẽ trao cho
người xứng đáng nhất.
Đúng một tuần sau, họ trở về. Người con cả báo với cha: anh đã mang
một nửa tài sản của mình chia cho những ngươi nghèo khổ. Người con thứ hai
kể anh đã cứu một bé gái sắp chết đuối. Ông lão tỏ vẻ rất hạnh phúc. Ông trìu
mến nhìn sang người con thứ ba:
– Còn con, con mang được gì về?
Anh thưa:
– Con thấy một người đàn ông say rượu nằm bên bờ vực sâu. Chỉ một cử
động nhỏ cũng có thể làm anh ta rơi xuống vực. Con đã xốc anh ta ra khỏi chỗ
đó. Cha biết đó là ai không? Là San-chô, kẻ thù của gia tộc ta. Đã có vài lần,
anh ta đe dọa sẽ giết con, nếu có cơ hội. San-chô tỉnh dậy, nhìn con đăm đăm.
Rồi chúng con khoác tay nhau cùng về. Bây giờ, con đã hiểu mỗi người xung
quanh ta đều có thể làm bạn, dù trước đó là kẻ thù.
Ông lão cầm viên kim cương đặt vào tay người con thứ ba và nói:
– Con quả là một người anh hùng thật sự, con trai ạ!
(Theo Báo Thiếu niên Tiền phong)
Câu 1. Lúc sắp mất, ông lão nói sẽ trao viên kim cương cho ai? (0,5 điểm)
A. Người con mà ông thấy xứng đáng nhất.
B. Người con trai cả của ông.
C. Người con út của ông.
D. Những người nghèo khổ.
Câu 2. Tại sao ông cụ xem người con trai thứ ba là “người anh hùng thực sự''?
(0,5 điểm)
A. Anh đã cứu người đàn ông say rượu khỏi bị rơi xuông vực sâu.
B. Anh là một người cao thượng, biết vượt qua lòng hận thù.
C. Anh biết nhường nhịn không kể lể, không tranh giành.
D. Anh đã chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.
Câu 3. Theo em câu chuyện muốn gửi gắm điều gì tới bạn đọc? (0,5 điểm)
A. Phải biết đem tài sản của mình chia sẻ cho người nghèo khổ.
B. Phải can đảm, chiến thắng nỗi sợ hãi để cứu người bị tai nạn.
C. Phải biết sống cao thượng, biết tha thứ, biết thêm bạn bè bớt thù.
D. Phải biết cứu trợ và giúp đỡ người nghèo khổ.
Câu 4. Em hãy tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Bác tự cho mình là “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt mặt trận”, là
“đầy tớ trung thành của nhân dân”.
Ở Bác, lòng yêu mến nhân dân đã trở thành một sự say mê mãnh liệt. Bác
nói:
“Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta
hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo
mặc, ai cũng được học hành.”
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5. Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau
và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)
a) Phố tôi có một cây bàng.
.................................................................................................................................
b) Trong vòm lá, gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai
đang cười đang nói.
.................................................................................................................................
Câu 6. Viết mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp: (1
điểm)
Núi Hàm Rồng nằm ngay sát cạnh thị trấn Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Ngọn
núi này tuy không quá cao nhưng nếu đứng trên đỉnh núi, du khách sẽ ngắm
được toàn cảnh Sa Pa, thung lũng Mường Hoa, Sa Pả, bản Tả Phìn ẩn hiện
trong sương khói đầy vẻ mờ ảo. Đặc biệt ngày nay, nó thực sự được xem như
một thắng cảnh đầy hoa trái.
(Theo Nguyên Vy)
- Danh từ chung: .....................................................................................................
.................................................................................................................................
- Danh từ riêng: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 7. Dựa vào bức tranh dưới đây, em hãy đặt một câu có sử dụng trạng
ngữ chỉ thời gian và một câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn: (1,5 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
LÚA VÀ GIÓ
Cua con hỏi mẹ
Dưới ánh trăng đêm
- Cô lúa đang hát
Sao bỗng lặng im?
Đôi mắt lim dim
Mẹ cua liền đáp:
- Chú gió đi xa
Lúa buồn không hát!
Phạm Hổ
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn miêu tả cây phượng ở sân trường em.
ĐỀ SỐ IV
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập
HOA TÓC TIÊN
Thầy giáo dạy cấp một của tôi có một khoảnh vườn tí tẹo, chỉ độ vài mét
vuông. Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: xương sông, lá lốt, bạc
hà, kinh giới. Có cả cây ớt lẫn cây hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rức
rỡ. Đặc biệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm
quanh năm. Chắc là những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên
thứ cỏ này mới có tên gọi như thế.
Mùa hè, tôi thường đến nhà thầy, đúng mùa hoa tóc tiên. Sáng sáng hoa
tóc tiên đua nhau nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh thành
đường viền hồng cánh sen. Cầm một bông tóc tiên thường là năm cánh, mỏng
như lụa, còn mát sương đêm, sẽ thấy mùi hương ngòn ngọt và thơm thơm của
phong bánh đậu Hải Dương, muốn ăn ngay.
Thầy thường sai tôi ra ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thủy tinh trong
suốt, có nước mưa cũng trong suốt, để lên bàn thầy. Cốc hoa tóc tiên trông mới
tinh khiết làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc, mà cũng
tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng, trong sáng từ
trong đến ngoài.
Bây giờ nhiều nơi trồng tóc tiên, hoa tóc tiên có ở nhiều nhà nhiều vườn,
có cả hoa màu trắng, nhưng ít ai cắm hoa tóc tiên trong bình.
Riêng tôi, tôi nhớ cốc hoa tóc tiên trên bàn thầy giáo cách đây mấy chục
năm ở một cái thôn hẻo lánh, hoa có màu cánh sen nhẹ, lá thì xanh biếc, còn
hương thơm thì thoảng nhẹ và ngon lành như một thứ bánh. Thầy giáo tôi đã
mất. Nhưng chắc ở trên trời, thầy vẫn có cốc hoa tóc tiên tinh khiết của mình...
Băng Sơn
Câu 1. Mảnh vườn của thầy giáo trồng những loại cây gì? (0,5 điểm)
A. Xương xông, lá lốt, bạc hà, hoa hồng, tóc tiên.
B. Xương xông, lá lốt, bạc hà, kinh giới, ớt, hoa hồng, tóc tiên.
C. Lá lốt, bạc hà, kinh giới, ớt, tóc tiên.
D. Xương xông, lá lốt, kinh giới, ớt, bạc hà.
Câu 2. Ngắm cốc hoa tóc tiên tinh khiết, tác giả đã liên tưởng đến những
điều gì? (0,5 điểm)
A. Tưởng như vừa cắm cả buổi sáng vào trong cốc.
B. Một thứ lụa mỏng manh và tóc những cô tiên.
C. Tưởng như nếp sống của thầy.
D. Liên tưởng đến buổi sáng và nếp sống của thầy giáo.
Câu 3. Nội dung chính của bài là gì? (0,5 điểm)
A. Nói về đặc tính của hoa tóc tiên.
B. Ca ngợi vẻ đẹp của hoa tóc tiên.
C. Nhắc về thầy giáo cũ.
D. Ca ngợi vẻ đẹp tinh khiết của loài hoa tóc tiên và nếp sống trong sáng, giản
dị của thầy giáo cũ.
Câu 4. Em hãy xác định câu chủ đề của đoạn sau: (1 điểm)
Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng – những màu vàng rất
khác nhau. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng
hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy
cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng
sẫm. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Dưới sân, rơm và
thóc vàng giòn. Quanh đóm con gà, con chó cũng vàng mượt.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5. Em hãy xác định thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN”
dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1 điểm)
a) Cuối tuần trước, Lan được đi du lịch Bắc Kinh cùng bố mẹ.
.................................................................................................................................
b) Để đạt thành tích học sinh giỏi, Tuấn luôn chăm chỉ học bài mỗi ngày.
.................................................................................................................................
Câu 6. Nối chủ ngữ ở cột A với vị ngữ ở cột B để tạo câu: (1 điểm)
Gió heo may
Bà
Vài chú chim
thường kể chuyện cổ tích cho em
nghe.
thổi nhè nhẹ trên các con phố.
hót líu lo.
Câu 7. Viết đoạn văn ngắn (từ 4 – 6 câu) nêu lí do em yêu thích một câu
chuyện, trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép: (1,5 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
BẮP CẢI XANH
Bắp cải xanh
Xanh mát mắt
Lá cải sắp
Sắp vòng tròn
Búp cải non
Nằm ngủ giữa.
Phạm Hổ
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn, miêu tả cây đa làng em.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất