cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 11h:10' 24-02-2026
Dung lượng: 83.2 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 11h:10' 24-02-2026
Dung lượng: 83.2 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH NGHĨA HIỆP
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
KHỐI 3
Chủ đề,
mạch
KT, KN
Yêu cầu
cần đạt
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 - NĂM HỌC 2025 – 2026
Số
câu, số
điểm
Mức độ đánh giá
Tổng
TNKQ
Nhiều lựa chọn
M1
M2
M3
Tự luận
'”Đúng-Sai”
M1
M2
Trả lời ngắn
M3
M1
M2
M3
M1
M2
M3
M1
M2
I. Đọc TT kết hợp nghe
nói: Chọn mỗi bài đọc
khoảng 60 - 65 chữ và
trả lời 1 câu hỏi liên
quan đến nội dung bài.
4
II. Đọc hiểu; kiến
thức Tiếng Việt
6
1. Đọc hiểu
văn bản:
(Chọn 1 văn
bản ngoài
SGK. Đọc
thầm bài,
hiểu và TL
được CH
liên quan
đến ND
bài.)
- Hiểu nội
dung của
đoạn, bài
đã đọc,
hiểu ý
nghĩa của
bài.
- Giải thích
được chi
tiết trong
bài bằng
suy luận
trực tiếp
hoặc rút ra
thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét
được hình
ảnh, nhân
vật hoặc
chi tiết
trong bài
đọc; biết
liên hệ
những điều
đọc được
với bản
thân và
thực tế.
2. Kiến
thức
Tiếng
Việt:
- Nhận biết
được hình
ảnh so
sánh, viết
được câu
có hình ảnh
so sánh.
4
1
1
4
1
M3
1
Số
câu
2
0,5 0.5
2
0.5 0.5
Số
điểm
Câu
số
1;
2;
3;
4
5
6
1
Số
câu
1
1
1
2
- Tìm được
từ trái
nghĩa.
- Nhận biết
tác dụng
của dấu
câu: Dấu
phẩy, dấu
hai chấm.
Tổng
Viết
1,5
0.5
1
0.5 2.5
9
8
7
1
1
1
5
1.5
0.5
1
2.5
Số
điểm
Câu
số
Tổng
4
Số
điểm
2
1
1
0.5 0.5
3
3
- Nghe viết 1 đoạn văn khoảng 60 - 65 chữ.
4
- Viết một đoạn văn ngắn từ 5– 7 câu về một chủ đề đã học. (Giới thiệu về bản thân;
Cảm xúc của em về một người thân; tả về một đồ vật, …….. )
6
1
0.5
UBND XÃ NGUYỄN VĂN LINH
TRƯỜNG TH VÀ THCS NGHĨA HIỆP
Họ và tên : ......................................
Khối : 3
Điểm
Đọc:......................
Viết:.....................
T TB :.....................
ĐỀ THI KTĐK CUỐI KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Năm học : 2025 – 2026
Thời gian : 80 phút
Nhận xét của giáo viên
A.KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 điểm)
1/ ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP NGHE NÓI ( 4 điểm )
Giáo viên chuẩn bị 10 đoạn văn bản ngoài SGK cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời 1
câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
2/ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ( 6
điểm )
Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi :
Người bạn nhỏ, tác động lớn
Vào một ngày nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới
một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa
nghịch trên lưng sư tử.
Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:
- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền
nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Chuột nhắt sợ hãi van xin:
- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào
một ngày nào đó.
Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội
nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi.
Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó
không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao.
Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: "Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!". Chuột lấy hết sức gặm
đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho
người khác sẽ luôn được nhớ công ơn.
(Sưu tầm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.(Câu 1;2;3;4;5;6)
Câu 1.Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa
nghịch trên lưng nó?: ( 0,5 điểm)M1
A. Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột.
B. Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng.
C. Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột.
D. Sư tử chán nản, mặc kệ chuột
Câu 2. Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử?: (0,5 điểm)M1
A. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.
B. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát.
C. Vì sẽ bị sư tử ăn thịt.
D. vì bị sư tử dọa sẽ đưa chuột nhắt vào rừng sâu.
Câu 3. Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà
thả nó đi?(0,5 điểm)M1
A.Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử.
B. Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử.
C.Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó
D. chuột nhắt hứa sẽ đưa sử tử đi dạo cả đời.
Câu 4. Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát?( 0.5điểm) M1
A.Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp.
B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn.
C. Chuột gặm đứt các dây lưới
D.Chuột dùng kéo cắt hết dây lưới.
Câu 5. Hành động cứu sư tử của chuột nhắt cho thấy điều gì về nhân vật chuột?
( 0.5điểm) M2
A. Chuột nhát gan nhưng may mắn.
B. Chuột biết nhớ ơn và dũng cảm giúp đỡ khi cần.
C. Chuột chỉ làm theo lời sư tử dặn trước đó.
D. Chuột sợ sư tử nghiền nát mình.
Câu 6. Bài học quan trọng nhất mà em có thể áp dụng vào đời sống từ câu chuyện
là gì?( 0.5điểm)M3
A. Chỉ giúp đỡ những người mạnh hơn mình
B. Làm việc tốt sẽ luôn được đền đáp.
C. Không nên tin tưởng các loài vật nhỏ bé
D. Nên giữ khoảng cách với mọi người.
Câu 7. Đặt một câu có chứa hình ảnh so sánh:(1điểm) M3
………………………………………………………………………………………
Câu 8. Tìm từ trái nghĩa với các từ đã cho: (0.5 điểm) M2
- chăm chỉ: ………………………………………..
- vui vẻ: …………………………………………...
Câu 9. Điền Đ hoặc S vào ô trống sao cho thích hợp: (1,5 điểm)
Dấu hỏi được dùng ở cuối câu hỏi.
Dấu chấm than chỉ dùng trong câu kể.
Dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê.
II. KIỂM TRA VIẾT (10đ)
1. Chính tả nghe –viết (4điểm)( 15 phút)
Bài viết : “ Để cháu nắm tay ông ” (Từ Tiếng hướng dẫn viên ... chơi trò cá ngựa cùng
nó) - TV 3 – tập 1/ tr 100
2.Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu) tả một đồ dùng học
tập mà em yêu thích. (6 điểm) - 25phút.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I – K3
Năm học 2025-2026
A. PHẦN ĐỌC.
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm rồi yêu cầu học sinh đọc đoạn văn bản và trả lời 1 câu
hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
*Yêu cầu:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: (1 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: (1điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
II: Đọc thầm ( 6 điểm)
Học sinh đọc thầm bài “Người bạn nhỏ, tác động lớn” và làm các bài tập.
Câu 1 (0,5đ)
B
Câu
2(0,5đ)
A
Câu 3(0,5đ) Câu 4(1đ)
C
C
Câu 5(0,5đ)
Câu 6(0,5đ)
B
B
Câu 7: (1điểm)
HS đặt được câu chứa hình ảnh so sánh
Câu 8. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
-
chăm chỉ: lười biếng, lười nhác, uể oải…
-
vui vẻ: buồn bã, u sầu, chán nản, …
Câu 9. Điền Đ hoặc S vào ô trống sao cho thích hợp: (1,5 điểm)
Đ
Dấu hỏi được dùng ở cuối câu hỏi.
S
Dấu chấm than chỉ dùng trong câu kể.
Đ
Dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê.
B.KIỂM TRA VIẾT:
I. Chính tả: (4 điểm)
* GV đọc cho học sinh viết bài “Để cháu nắm tay ông ” (Từ Tiếng hướng dẫn
viên ... chơi trò cá ngựa cùng nó)
Yêu cầu:
- Tốc độ viết đạt yêu cầu (1đ) ( từ 60 -70 chữ trong 15 phút)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ (1đ)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (1đ)
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp (1đ)
- Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 4 điểm.
- Sai từ 2-3 lỗi, trừ 0,5điểm. Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. Nếu sai từ 5
lỗi trở lên trừ 1điểm.
- Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ, trừ
1 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Nội dung: - Giới thiệu về tên đồ dùng học tập em yêu thích (1 điểm)
- Tả đặc điểm nổi bật nhất của đồ dùng học tập mình yêu thích(1 điểm)
- Nêu được đặc điểm của đồ dùng học tập như màu sắc, hình dạng, kích thước.
( 1,5 điểm)
- Nêu được công dụng, ích lợi đồ vật đó. ( 1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ của bản thân với đồ vật đó. ( 1 điểm)
BGH duyêt
Giáo viên ra đề
Nguyễn Thị Thanh Huyền
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
KHỐI 3
Chủ đề,
mạch
KT, KN
Yêu cầu
cần đạt
MÔN: TIẾNG VIỆT 3 - NĂM HỌC 2025 – 2026
Số
câu, số
điểm
Mức độ đánh giá
Tổng
TNKQ
Nhiều lựa chọn
M1
M2
M3
Tự luận
'”Đúng-Sai”
M1
M2
Trả lời ngắn
M3
M1
M2
M3
M1
M2
M3
M1
M2
I. Đọc TT kết hợp nghe
nói: Chọn mỗi bài đọc
khoảng 60 - 65 chữ và
trả lời 1 câu hỏi liên
quan đến nội dung bài.
4
II. Đọc hiểu; kiến
thức Tiếng Việt
6
1. Đọc hiểu
văn bản:
(Chọn 1 văn
bản ngoài
SGK. Đọc
thầm bài,
hiểu và TL
được CH
liên quan
đến ND
bài.)
- Hiểu nội
dung của
đoạn, bài
đã đọc,
hiểu ý
nghĩa của
bài.
- Giải thích
được chi
tiết trong
bài bằng
suy luận
trực tiếp
hoặc rút ra
thông tin từ
bài đọc.
- Nhận xét
được hình
ảnh, nhân
vật hoặc
chi tiết
trong bài
đọc; biết
liên hệ
những điều
đọc được
với bản
thân và
thực tế.
2. Kiến
thức
Tiếng
Việt:
- Nhận biết
được hình
ảnh so
sánh, viết
được câu
có hình ảnh
so sánh.
4
1
1
4
1
M3
1
Số
câu
2
0,5 0.5
2
0.5 0.5
Số
điểm
Câu
số
1;
2;
3;
4
5
6
1
Số
câu
1
1
1
2
- Tìm được
từ trái
nghĩa.
- Nhận biết
tác dụng
của dấu
câu: Dấu
phẩy, dấu
hai chấm.
Tổng
Viết
1,5
0.5
1
0.5 2.5
9
8
7
1
1
1
5
1.5
0.5
1
2.5
Số
điểm
Câu
số
Tổng
4
Số
điểm
2
1
1
0.5 0.5
3
3
- Nghe viết 1 đoạn văn khoảng 60 - 65 chữ.
4
- Viết một đoạn văn ngắn từ 5– 7 câu về một chủ đề đã học. (Giới thiệu về bản thân;
Cảm xúc của em về một người thân; tả về một đồ vật, …….. )
6
1
0.5
UBND XÃ NGUYỄN VĂN LINH
TRƯỜNG TH VÀ THCS NGHĨA HIỆP
Họ và tên : ......................................
Khối : 3
Điểm
Đọc:......................
Viết:.....................
T TB :.....................
ĐỀ THI KTĐK CUỐI KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Năm học : 2025 – 2026
Thời gian : 80 phút
Nhận xét của giáo viên
A.KIỂM TRA ĐỌC : ( 10 điểm)
1/ ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP NGHE NÓI ( 4 điểm )
Giáo viên chuẩn bị 10 đoạn văn bản ngoài SGK cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời 1
câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
2/ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIỂM TRA KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ( 6
điểm )
Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi :
Người bạn nhỏ, tác động lớn
Vào một ngày nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới
một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa
nghịch trên lưng sư tử.
Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:
- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền
nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Chuột nhắt sợ hãi van xin:
- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào
một ngày nào đó.
Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội
nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi.
Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó
không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao.
Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: "Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!". Chuột lấy hết sức gặm
đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho
người khác sẽ luôn được nhớ công ơn.
(Sưu tầm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.(Câu 1;2;3;4;5;6)
Câu 1.Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa
nghịch trên lưng nó?: ( 0,5 điểm)M1
A. Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột.
B. Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng.
C. Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột.
D. Sư tử chán nản, mặc kệ chuột
Câu 2. Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử?: (0,5 điểm)M1
A. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.
B. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát.
C. Vì sẽ bị sư tử ăn thịt.
D. vì bị sư tử dọa sẽ đưa chuột nhắt vào rừng sâu.
Câu 3. Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà
thả nó đi?(0,5 điểm)M1
A.Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử.
B. Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử.
C.Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó
D. chuột nhắt hứa sẽ đưa sử tử đi dạo cả đời.
Câu 4. Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát?( 0.5điểm) M1
A.Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp.
B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn.
C. Chuột gặm đứt các dây lưới
D.Chuột dùng kéo cắt hết dây lưới.
Câu 5. Hành động cứu sư tử của chuột nhắt cho thấy điều gì về nhân vật chuột?
( 0.5điểm) M2
A. Chuột nhát gan nhưng may mắn.
B. Chuột biết nhớ ơn và dũng cảm giúp đỡ khi cần.
C. Chuột chỉ làm theo lời sư tử dặn trước đó.
D. Chuột sợ sư tử nghiền nát mình.
Câu 6. Bài học quan trọng nhất mà em có thể áp dụng vào đời sống từ câu chuyện
là gì?( 0.5điểm)M3
A. Chỉ giúp đỡ những người mạnh hơn mình
B. Làm việc tốt sẽ luôn được đền đáp.
C. Không nên tin tưởng các loài vật nhỏ bé
D. Nên giữ khoảng cách với mọi người.
Câu 7. Đặt một câu có chứa hình ảnh so sánh:(1điểm) M3
………………………………………………………………………………………
Câu 8. Tìm từ trái nghĩa với các từ đã cho: (0.5 điểm) M2
- chăm chỉ: ………………………………………..
- vui vẻ: …………………………………………...
Câu 9. Điền Đ hoặc S vào ô trống sao cho thích hợp: (1,5 điểm)
Dấu hỏi được dùng ở cuối câu hỏi.
Dấu chấm than chỉ dùng trong câu kể.
Dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê.
II. KIỂM TRA VIẾT (10đ)
1. Chính tả nghe –viết (4điểm)( 15 phút)
Bài viết : “ Để cháu nắm tay ông ” (Từ Tiếng hướng dẫn viên ... chơi trò cá ngựa cùng
nó) - TV 3 – tập 1/ tr 100
2.Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu) tả một đồ dùng học
tập mà em yêu thích. (6 điểm) - 25phút.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I – K3
Năm học 2025-2026
A. PHẦN ĐỌC.
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm rồi yêu cầu học sinh đọc đoạn văn bản và trả lời 1 câu
hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
*Yêu cầu:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: (1 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: (1điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)
II: Đọc thầm ( 6 điểm)
Học sinh đọc thầm bài “Người bạn nhỏ, tác động lớn” và làm các bài tập.
Câu 1 (0,5đ)
B
Câu
2(0,5đ)
A
Câu 3(0,5đ) Câu 4(1đ)
C
C
Câu 5(0,5đ)
Câu 6(0,5đ)
B
B
Câu 7: (1điểm)
HS đặt được câu chứa hình ảnh so sánh
Câu 8. Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
-
chăm chỉ: lười biếng, lười nhác, uể oải…
-
vui vẻ: buồn bã, u sầu, chán nản, …
Câu 9. Điền Đ hoặc S vào ô trống sao cho thích hợp: (1,5 điểm)
Đ
Dấu hỏi được dùng ở cuối câu hỏi.
S
Dấu chấm than chỉ dùng trong câu kể.
Đ
Dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê.
B.KIỂM TRA VIẾT:
I. Chính tả: (4 điểm)
* GV đọc cho học sinh viết bài “Để cháu nắm tay ông ” (Từ Tiếng hướng dẫn
viên ... chơi trò cá ngựa cùng nó)
Yêu cầu:
- Tốc độ viết đạt yêu cầu (1đ) ( từ 60 -70 chữ trong 15 phút)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ (1đ)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (1đ)
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp (1đ)
- Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 4 điểm.
- Sai từ 2-3 lỗi, trừ 0,5điểm. Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. Nếu sai từ 5
lỗi trở lên trừ 1điểm.
- Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không sạch sẽ, trừ
1 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Nội dung: - Giới thiệu về tên đồ dùng học tập em yêu thích (1 điểm)
- Tả đặc điểm nổi bật nhất của đồ dùng học tập mình yêu thích(1 điểm)
- Nêu được đặc điểm của đồ dùng học tập như màu sắc, hình dạng, kích thước.
( 1,5 điểm)
- Nêu được công dụng, ích lợi đồ vật đó. ( 1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ của bản thân với đồ vật đó. ( 1 điểm)
BGH duyêt
Giáo viên ra đề
Nguyễn Thị Thanh Huyền
 








Các ý kiến mới nhất