Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dap an GV gioi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:56' 17-12-2008
Dung lượng: 183.5 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
Kỳ thi giáo viên dạy giỏi THPT chu kỳ 2008-2011
Hướng dẫn chấm môn Hóa
Câu
Nội dung
Điểm
PP
Điểm

1.1

Thể hiện qua hình vẽ





















2,0

HĐ1. Yêu cầu HS nêu nguyên tắc và PP điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm.
HĐ2. GV giới thiệu cho HS bộ dụng cụ. Yêu cầu HS cho biết tác dụng của các bình
HĐ3. GV lưu ý HS về chú ý đảm bảo an toàn (chuẩn bị thêm chậu thủy tinh đựng dd kiềm loãng).
HĐ4. Tiến hành thí nghiệm
HĐ5. HS viết tường trình thí nghiệm









1,0

1.2

Sơ đồ điều chế tơ lapsan từ CH4






0,5
HĐ1: Phân tích công thức của lapsan. Xác định các monome cần điều chế.
HĐ2 : Thiết lập sơ đồ điều chế các monome từ metan.



0,25

0,25


Phương trình phản ứng :





3CH2=CH2 + 2KMnO4 +4H2O ( 3HO-CH2CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH
nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2CH2OH ( (-OC-C6H4-COO-CH2CH2-O-)n + 2nH2O

1.75




















 HĐ3. Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ.
GV lưu ý HS:
- Điều kiện phản ứng
- Quy tắc phản ứng
- Phản ứng oxi hóa paraxilen.
0,25

2.1
1,5đ
Phương pháp đã nêu chỉ đúng với việc điều chế muối cacbonat của các kim loại Ca, Ba, Sr; không đúng cho việc điều chế các muối cacbonat của Mg, Be.
Thí dụ để có MgCO3 thay vì cho Mg2+ tác dụng với dung dịch Na2CO3 người ta phải dùng phản ứng: MgCl2 + 2NaHCO3 ( MgCO3 + 2NaCl + H2O + CO2.
Sở dĩ như vậy vì tránh xảy ra phản ứng:
CO32- + H2O  HCO3- + OH-
Mg2+ + 2OH- ( Mg(OH)2 Do T(Mg(OH)2> TMgCO3


0.5

0,5


0,5



2.2
2,5đ

Vai trò của H2SO4 không phải như ý kiến đã nêu. vì:
- Phản ứng nitro hóa không phải là phản ứng thuận nghịch, sản phẩm nitro hóa (nitrobenzen) không tác dụng với nước.
- Chất hút nước khác ( ví dụ P2O5) không xúc tiến đáng kể phản ứng nitro hóa; Axit mạnh nhưng không hút nước (ví dụ ) xúc tiến đáng kể phản ứng nitro hóa.
Quan điểm đúng: Vai trò của H2SO4 là xúc tiến việc chuyển hóa HNO3 thành tác nhân electronphin mạnh NO2(+).
Vì:
- Trong hỗn hợp phản ứng với vai trò là một axit mạnh, H2SO4 sẽ tác dụng với HNO3 để tạo ra tác nhân electronphin NO2(+)
HNO3 + H2SO4  H2O(+) -NO2 + HSO4_
H2O(+) -NO2 + H2SO4 ( H3O(+) + HSO4(-) + NO2(+)
Hay HONO2 + 2H2SO4  H3O(+) + 2HSO4(-) + NO2(+)
- Sự có thực của phản ứng trên và nhất là sự có mặt của cation NO2(+) được xác nhận bằng các kết quả nghiên cứu hàn nghiệm và nghiên cứu quang phổ của hỗn hợp H2SO4+ HNO3. Mặt khác người ta còn tách riêng được một số muối của ion nitroni, ví dụ [NO2]+[ClO4]-.





0,5

0,5
 
Gửi ý kiến