Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề chọn đội tuyển 9 Amsterdam năm 2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: abc
Người gửi: Trần Linh
Ngày gửi: 15h:09' 28-01-2023
Dung lượng: 116.6 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn: abc
Người gửi: Trần Linh
Ngày gửi: 15h:09' 28-01-2023
Dung lượng: 116.6 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Đề chọn đội tuyển hóa 9 trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam
Năm 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (2,0 điểm)
Cho chuỗi biến hoá sau:
Biết A là đơn chất, B, C, D, E, F, G, H là các hợp phất của A; B làm đục nước vôi trong; C tác dụng với dung
dịch BaCl2 thì thu được kết tủa trắng, không tan trong nước và axit loãng.
Xác định các chất ứng với các chữ cái và viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra ở trên.
2. Hình vẽ minh họa sau đây dùng để điều chế và thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm.
a. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm trong hình vẽ.
b. Viết 2 phương trình phản ứng minh họa tương ứng với các hóa chất X, Y.
c. Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch Z, viết phương trình minh họa.
d. Làm thế nào để biết bình đã đầy khí SO2.
e. Cho 2 hóa chất là dung dịch H2SO4 đặc và CaO rắn. Hóa chất nào được dùng vì khô khí SO2. Giải thích?
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Có 5 gói bột màu trắng là BaCO3, (NH4)2CO3, KCl2, Na2SO4, BaSO4. Chỉ được dùng thêm nước, khí cacbonic
và các ống nghiệm. Hãy nêu cách nhận biết từng gói bột trắng trên và viết các phương trình phản ứng.
2. Cho hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe, Fe2O3. Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách tách các chất ra khỏi
hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3. (2,0 điểm)
1. Ở 850C có 938,5 gam dung dịch bão hòa CuSO4. Đun dung dịch để làm bay hơi 50 gam H2O rồi làm lạnh dung
dịch xuống 250C thấy có 521,25 gam CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 850C là 87,7.
Trang 1
a. Xác định độ tan của CuSO4 ở 250C.
b. Nêu cách pha chế 200 gam dung dịch CuSO4 20% từ CuSO4.5H2O.
2. Cho A là dung dịch H2SO4, B1, B2 là hai dung dịch NaOH có nồng độ khác nhau. Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể
tích là 1: 1 thu được dung dịch X. Trung hòa 20 ml dung dịch X cần dùng 20 ml dung dịch A. Trộn B1 với B2
theo tỉ lệthể tích tương ứng 2: 1 thu được dung dịch Y, trung hòa 30 ml dung dịch Y cần dùng 32,5 ml dung dịch
A. Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể tích tương ứng là a :b thì được dung dịch Z. Trung hòa 70 ml dung dịch Z cần
dùng 67,5 ml dung dịch A. Tìm giá trị a: b.
Câu 4. (2,0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm kim loại R và kim loại kiềm M. Tiến hành ba thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm1: Cho 4,65 gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được kết tủa Z,
nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.
- Thí nghiệm 2: Cho 4,65 gam hỗn hợp X vào nước lấy dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc) và dung
dịch A.
- Thí nghiệm 3: Thêm 0,975 gam Kali vào 4,65 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y trong đó Kali chiếm 52%
về khối lượng. Cho Y vào dung dịch KOH dư, sau phản ứng thu được 4,2 lít H2 (đktc). Xác định hai kim loại và
tính m.
2. Hòa tan m gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy nhất. Mặt
khác, nếu khử hoàn toàn m gam oxit sắt trên bằng khí H2, hòa tan lượng sắt sinh ra trong dung dịch H2SO4 đặc
nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Xác định công thức hóa học của oxit sắt.
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Sục V ml CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M đến phản ứng hoàn toàn
thu được 4 gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học và tìm giá trị của V.
2. Cho khí CO lấy dư đi qua một ống chứa (0,4 mol Fe3O4 ; 0,2 mol Al2O3 ; 0,3 mol K2O; 0,4 mol CuO) nung
nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x gam chất rắn trong ống. Tìm giá trị của x.
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố:
H=1 ; C=12 ; N =14 ; O=16 ; Na=23 ; K=39 ; Al=27 ; S=32 ; Ca=40 ;Fe =56 ; Cu=64 ; Zn=65 ; Rb=85 ; Cs=132.
Tải tài liệu tại website: tailieuhoa.com
Trang 2
Năm 2022 – 2023
Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (2,0 điểm)
Cho chuỗi biến hoá sau:
Biết A là đơn chất, B, C, D, E, F, G, H là các hợp phất của A; B làm đục nước vôi trong; C tác dụng với dung
dịch BaCl2 thì thu được kết tủa trắng, không tan trong nước và axit loãng.
Xác định các chất ứng với các chữ cái và viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra ở trên.
2. Hình vẽ minh họa sau đây dùng để điều chế và thu khí SO2 trong phòng thí nghiệm.
a. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm trong hình vẽ.
b. Viết 2 phương trình phản ứng minh họa tương ứng với các hóa chất X, Y.
c. Nêu vai trò của bông tẩm dung dịch Z, viết phương trình minh họa.
d. Làm thế nào để biết bình đã đầy khí SO2.
e. Cho 2 hóa chất là dung dịch H2SO4 đặc và CaO rắn. Hóa chất nào được dùng vì khô khí SO2. Giải thích?
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Có 5 gói bột màu trắng là BaCO3, (NH4)2CO3, KCl2, Na2SO4, BaSO4. Chỉ được dùng thêm nước, khí cacbonic
và các ống nghiệm. Hãy nêu cách nhận biết từng gói bột trắng trên và viết các phương trình phản ứng.
2. Cho hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe, Fe2O3. Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách tách các chất ra khỏi
hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng của mỗi chất và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3. (2,0 điểm)
1. Ở 850C có 938,5 gam dung dịch bão hòa CuSO4. Đun dung dịch để làm bay hơi 50 gam H2O rồi làm lạnh dung
dịch xuống 250C thấy có 521,25 gam CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 850C là 87,7.
Trang 1
a. Xác định độ tan của CuSO4 ở 250C.
b. Nêu cách pha chế 200 gam dung dịch CuSO4 20% từ CuSO4.5H2O.
2. Cho A là dung dịch H2SO4, B1, B2 là hai dung dịch NaOH có nồng độ khác nhau. Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể
tích là 1: 1 thu được dung dịch X. Trung hòa 20 ml dung dịch X cần dùng 20 ml dung dịch A. Trộn B1 với B2
theo tỉ lệthể tích tương ứng 2: 1 thu được dung dịch Y, trung hòa 30 ml dung dịch Y cần dùng 32,5 ml dung dịch
A. Trộn B1 với B2 theo tỉ lệ thể tích tương ứng là a :b thì được dung dịch Z. Trung hòa 70 ml dung dịch Z cần
dùng 67,5 ml dung dịch A. Tìm giá trị a: b.
Câu 4. (2,0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm kim loại R và kim loại kiềm M. Tiến hành ba thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm1: Cho 4,65 gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được kết tủa Z,
nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.
- Thí nghiệm 2: Cho 4,65 gam hỗn hợp X vào nước lấy dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít H2 (đktc) và dung
dịch A.
- Thí nghiệm 3: Thêm 0,975 gam Kali vào 4,65 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y trong đó Kali chiếm 52%
về khối lượng. Cho Y vào dung dịch KOH dư, sau phản ứng thu được 4,2 lít H2 (đktc). Xác định hai kim loại và
tính m.
2. Hòa tan m gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy nhất. Mặt
khác, nếu khử hoàn toàn m gam oxit sắt trên bằng khí H2, hòa tan lượng sắt sinh ra trong dung dịch H2SO4 đặc
nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Xác định công thức hóa học của oxit sắt.
Câu 5. (2,0 điểm)
1. Sục V ml CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M đến phản ứng hoàn toàn
thu được 4 gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học và tìm giá trị của V.
2. Cho khí CO lấy dư đi qua một ống chứa (0,4 mol Fe3O4 ; 0,2 mol Al2O3 ; 0,3 mol K2O; 0,4 mol CuO) nung
nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x gam chất rắn trong ống. Tìm giá trị của x.
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố:
H=1 ; C=12 ; N =14 ; O=16 ; Na=23 ; K=39 ; Al=27 ; S=32 ; Ca=40 ;Fe =56 ; Cu=64 ; Zn=65 ; Rb=85 ; Cs=132.
Tải tài liệu tại website: tailieuhoa.com
Trang 2
 









Các ý kiến mới nhất