Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

đề cuối kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Lan
Ngày gửi: 20h:29' 22-12-2022
Dung lượng: 231.5 KB
Số lượt tải: 1200
Số lượt thích: 2 người (Phạm Thị Thu Hòa, Nguyễn Đức Kiệt)
Điểm Môn TV

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Nhận xét

Năm học 2021 - 2022

Năm học 2022-2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3

………………………………

Bài số 1: Kiểm tra đọc
Thời gian làm bài: 35 phút
Họ và tên: ................................................................................... Lớp 3............. Trường.............................................
Đọc hiểu Đọc TT

Tổng

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: Giáo viên cho học sinh đọc 1 đoạn của 1 trong các bài đọc thêm
trong sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1 từ tuần 1 đến tuần 17.
II. ĐỌC HIỂU: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Vệ sĩ của rừng xanh
Đại bàng ở Trường Sơn có hai loại phổ biến: loại lông đen, mỏ vàng, chân đỏ và loại
lông màu xanh cánh trả, mỏ đỏ, chân vàng.
Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nhìn như một chiếc tàu lượn. Nó có sải cánh
rất vĩ đại, dài tới 3m. Và cũng phải nhờ sải cánh như vậy, nó mới có thể bốc được thân mình
nặng gần ba chục cân trên bầu trời cao.
Cánh đại bàng rất khỏe, bộ xương cánh tròn dài như ống sáo và trong như thủy tinh.
Lông cánh đại bàng dài tới 40 phân, rất cứng. Và đôi chân thì giống như đôi móc hàng của
cần cẩu, những móng vuốt nhọn của nó có thể cào bong gỗ như tước lạc giang vậy.
Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo nên luồng gió phát ra những tiếng kêu vi vu, vi vút.
Anh chiến sĩ đã gọi đó là dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời. Mặc dù có sức khỏe và được
các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy sức khỏe của mình để
bắt nạt các giống chim khác.
Theo Thiên Lương
Dựa vào bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: ( Câu 1, 2, 3, 4, 5)
Câu 1. Đại bàng ở Trường Sơn có mấy loại phổ biến?
A. Năm loại

B. Bốn loại

C. Ba loại

D. Hai loại

C. Rất nhỏ

D. Rất đẹp

Câu 2. Đại bàng có sải cánh như thế nào?
A. Rất vĩ đại

B. Rất to

Câu 3. Dấu hai chấm trong câu: “Đại bàng ở Trường Sơn có hai loại phổ biến: loại lông
đen, mỏ vàng, chân đỏ và loại lông màu xanh cánh trả, mỏ đỏ, chân vàng.” Có tác dụng gì?
A. Giúp cho câu hay hơn.
B. Báo hiệu phần liệt kê các sự vật ( hoạt động, đặc điểm) có liên quan.
C. Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.
D. Dùng để kết thúc một câu.
Câu 4. Bộ phận in đậm trong câu “Buổi sáng, đại bàng bay khắp khu rừng.” trả lời cho
câu hỏi nào?
A. Thế nào?

C. Khi nào?

B. Làm gì?

D. Ở đâu?

Câu 5. Từ so sánh trong câu: “Mỗi con đại bàng khi vỗ cánh bay lên cao nhìn như một
chiếc tàu lượn” là :
A. là

B. như

C. giống như

D. khác nhau

Câu 6. Em hãy tìm 5 từ ngữ chỉ đặc điểm mà em biết.
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Câu 7. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
Cánh đại bàng to và khỏe.
.......................................................................................................................................
Câu 8. Điền vào chỗ trống: l hoặc n
Trưa …ằm đưa võng, thoảng sang
Một …àn hương mỏng, mênh mang nghĩa tình.
Câu 9. Tìm các từ có nghĩa trái ngược nhau với các từ dưới đây:
To ><………………………

Chăm chỉ ><…………………….

Chậm chạp ><………………..

Mạnh dạn><……………………..

Câu 10. Đặt một câu theo mẫu câu “Ai làm gì?” để nói về hoạt động trong giờ ra chơi
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

ĐÁP ÁN PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2022-2023
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 3
Bài số 1: Kiểm tra đọc ( 6 điểm )
Câu 1: D
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: C

(0.5đ)
(0.5đ)
(0.5đ)
( 0,5 đ)

Câu 5: B
(0.5đ)
Câu 6: Mỗi từ đúng được 0,1 điểm
Câu 7: Cánh đại bàng thế nào?
( 0.5đ)
Câu 8: Điền đúng 4 từ được 0.5đ
Nằm, làn
Câu 9: (1 đ )
To>< nhỏ
Chậm chạp >< nhanh nhẹn

Chăm chỉ >< lười biếng
Mạnh dạn>< nhút nhát

Câu 10: Học sinh đặt một câu theo mẫu câu: Ai làm gì ? (1 điểm)
Ví dụ: Em nhảy dây cùng Linh.
Điểm
Nhận xét
................................................................................

......................................................................................
......................................................................................

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
(Bài số 2: Kiểm tra viết)
Thời gian làm bài:40 phút

Họ và tên: ................................................................................... Lớp: 3.................Trường TH Đức Giang
Điểm CT

I.BÀI VIẾT 1 : Nghe viết bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.
( Viết tên đầu bài và đoạn Vậy nên luyện tập thể dục.... tôi cũng tập)
Sách Tiếng Việt lớp 3 tập 1, trang 98.

Điểm TLV

II. BÀI VIẾT 2
Viết một đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu) tả về đồ dùng học tập mà em yêu thích.

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học: 2022 - 2023
MÔN: Tiếng Việt – Lớp 3
I. BÀI VIẾT 1 ( 4 điểm )

Bài số 2: Kiểm tra viết

HS nghe- viết đúng bài chính tả :
- Tốc độ viết khoảng 60 tiếng/1 phút: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi: 1 điểm.
- Trình bày đúng thể thức đoạn văn xuôi, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
- Bài viết mắc 4 lỗi trừ 1 điểm.
- Toàn bài trừ không quá 1,5 điểm.
II. BÀI VIẾT 2 (6 điểm)
+ Điểm nội dung:
- Học sinh giới thiệu được đồ dùng học tập, đặc điểm, cấu tạo: 3 điểm
+ Kĩ năng:
- Chữ viết đẹp, đúng chính tả: 1 điểm
- Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp: 1 điểm
- Bài viết sáng tạo : 1 điểm.
* Lưu ý chung: 1. Tùy từng mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể
cho các mức điểm lẻ đến 0,5 điểm.
2. Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi :
A. Mắc từ 3 đến 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trừ 1,0 điểm.
B. Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ….) trở lên trừ 1,5 điểm.
C. Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả, toàn bài trừ 0,5 điểm.
D. Bài viết trừ tối đa 1,5 điểm.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm 2 phần: bài viết 1 và bài viết 2 ; Điểm toàn bài không cho

điểm lẻ. Làm tròn 0,5 điểm thành 1 điểm nếu bài sạch sẽ.
No_avatarf

Đề này hình như của lớp 2 phải không ạ?

No_avatar

đề của lớp 3 bạn à

 

 
Gửi ý kiến