đề cuối kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:17' 28-06-2026
Dung lượng: 558.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:17' 28-06-2026
Dung lượng: 558.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) 9
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Chương V:
THẾ GIỚI TỪ
1
NĂM 1991
ĐẾN NAY
Chương VI:
VIỆT NAM
2
TỪ 1991 ĐẾN
NAY
Chương VII:
CÁCH MẠNG
KHOA HỌC
3 KỸ THUẬT
VÀ XU THẾ
TOÀN CẦU
HÓA
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Trật tự thế giới mới từ
năm 1991 đến nay –
Liên bang Nga và Mỹ từ
năm 1991 đến nay.
- Châu Á từ năm 1991
đến nay
1
Việt Nam từ năm 1991
đến nay
1
Cách mạng khoa học –
kỹ thuật và xu thế toàn
cầu hóa
2
1
4
2
1,5
15
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
2
2
2
2
4
4
2,0
20
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
1
1,5
15
Tỉ lệ
%
điểm
Biết
Hiểu
VD
3
3
3
2
12,5
2
1
7,5
8
2,0
20
6
1,5
15
1
1
1,5
15
30
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
1
Chủ đề/
Chương
Chương
V: THẾ
GIỚI TỪ
NĂM
1991 ĐẾN
NAY
Mức độ đánh giá
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
- Trật tự thế
giới mới từ
năm 1991
đến nay –
Liên bang
Nga và Mỹ
từ năm 1991
đến nay.
- Châu Á từ
năm 1991
đến nay
Nhận biết:
- Nêu được hoàn cảnh hình thành trật tự
thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ
hai.
- Nhận biết được xu hướng và sự hình
thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh
lạnh.
- Nêu được những nét chính về tình hình
kinh tế và chính trị của Mỹ và Liên Bang
Nga từ năm 1991 đến nay.
- Biết được một số sự kiện, mốc thời gian
trong sự phát triển kinh tế của các nước
Đông Bắc Á.
- Những nét chính về kinh tế và chính trị,
xã hội của các nước Đông Bắc Á từ năm
1991 đến nay.
- Mốc thời gian các nước gia nhập
ASEAN.
- Sự kiện ASEAN trở thành tổ chức có 10
thành viên.
- Biết được các trụ cột chính trong cộng
đồng ASEAN.
- Nêu được mục tiêu, ý nghĩa của sự thành
lập cộng đồng ASEAN.
Thông hiểu:
– Trình bày được xu hướng và sự hình
thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh
lạnh.
- Đặc điểm và tác động của trật tự thế giới
mới đối với quan hệ quốc tế.
- Mô tả được tình hình kinh tế và chính trị
của Mỹ và Liên Bang Nga từ năm 1991
đến nay.
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
VD
1
1
Đúng-sai
Biết
Hiểu
VD
2
2
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
2
- Mô tả được sự phát triển kinh tế – xã hội
của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến
nay.
- Mô tả được quá trình phát triển của
ASEAN từ năm 1991 đến nay và những
nét chính của Cộng đồng ASEAN.
- Nguyên nhân phát triển của các nước
Châu Á.
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao từ sau Chiến tranh
lạnh đến nay, Mỹ không thể thiết lập trật
tự đơn cực
- Đánh giá ảnh hưởng của quan hệ giữa
Liên bang Nga và Hoa Kỳ đến khu vực và
thế giới.
- Một số giải pháp nhằm duy trì hòa bình,
ổn định trong bối cảnh thế giới đa cực hiện
nay
- Rút ra được thời cơ và thách thức của
Việt Nam trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước trong bối cảnh hiện
nay.
- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển
châu Á đối với Việt Nam.
- Liên hệ những đóng góp của Việt Nam
đối với sự phát triển của cộng đồng
ASEAN.
- Những việc làm cụ thể của học sinh để
góp phần xây dựng và phát triển cộng
đồng ASEAN.
Nhận biết
- Biết được các giai đoạn phát triển công
Chương
VI: VIỆT Việt Nam từ cuộc đổi mới đất nước từ năm 1991 đến
nay.
NAM TỪ năm 1991 - Kể được một số thành tựu tiêu biểu trong
1991 ĐẾN đến nay
công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1991
NAY
đến nay.
- Kể tên một số tổ chức quốc tế mà Việt
1
2
2
3
Chương
VII:
CÁCH
MẠNG
KHOA
HỌC KỸ
THUẬT
VÀ
XU
THẾ
TOÀN
CẦU
HÓA
Cách mạng
khoa học –
kỹ thuật và
xu thế toàn
cầu hóa
Nam tham gia.
Thông hiểu
- Trình bày được những thành tựu trong
công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1991
đến nay trên các lĩnh vực.
- Nguyên nhân Việt Nam đạt được nhiều
thành tựu sau năm 1991.
- Phân tích và làm rõ ý nghĩa của các
thành tựu đạt được từ năm 1991 đến nay
đối với sự phát triển đất nước
Vận dụng:
- Vận dụng hiểu biết về thành tựu của công
cuộc Đổi mới ở Việt Nam để làm rõ những
quan điểm, nhận định.
- Đánh giá vai trò của hội nhập quốc tế đối
với sự phát triển hiện nay của Việt Nam.
- Một số giải pháp để phát triển đất nước
bền vững (phát triển kinh tế gắn với bảo
vệ môi trường, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực…).
Nhận biết:
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu trên
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, quân sự và ngoại
giao.
- Biết được tình hình của nước Việt Nam
sau năm 1954.
- Biết phong trào nào đánh dấu bước phát
triển của cách mạng miền Nam trong giai
đoạn này.
- Biết được một số chiến lược chiến tranh
của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.
Thông hiểu:
- Trình bày được những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
xã hội ở miền Bắc
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu
trong chiến lược chiến tranh đặc biệt.
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa của phong trào Đồng khởi.
2
1
- Hiểu được thế nào là khẩu hiệu “thi đua
Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Vận dụng:
- Lí giải được vì sao phong trào Đồng khởi
Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng
miền Nam Việt Nam.
- So sánh được những điểm giống và khác
nhau giữa chiến tranh đơn phương và
chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế Liên bang Nga trong nửa đầu thập
niên 90 của thế kỉ XX?
A. Suy giảm nghiêm trọng.
B. Phát triển nhanh chóng.
C. Bắt đầu được phục hồi.
D. Phát triển nhưng tốc độ chậm.
Câu 2. Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm những quốc gia nào?
A. Việt Nam và Lào
B. Lào và Myanmar
C. Campuchia và Lào
D. Brunây
Câu 3. Tính đến năm 2005, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới các sản phẩm
của
A. Thủ công nghiệp.
B. Công nghiệp nặng. C. Công nghiệp khai thác D. Nông nghiệp.
Câu 4. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đạt được thành tựu tiêu biểu trong ngành
khoa học cơ bản nào sau đây?
A. Toán học.
B. Tin học.
C. Văn học.
D. Sử học.
Câu 5. Xu thế toàn cầu hoá trên thế giới không được thể hiện rõ về:
A. Kinh tế.
B. Văn hoá.
C. Thương mại
D. Luật pháp.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm của của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
ngày nay?
A. Kỹ thuật đi trước, mở đường cho khoa học.
B. Các phát minh khoa học có thời gian kéo dài.
C. Thời gian phát minh khoa học được rút ngắn.
D. Các nhà khoa học có nguồn gốc từ cán bộ kỹ thuật.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cộng đồng ASEAN không thay thế ASEAN mà chỉ là sự liên kết của ASEAN ở cấp độ
cao hơn và sâu rộng hơn. Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức quốc tế mới của các quốc
gia Đông Nam Á được thành lập để thay thế cho ASEAN. Cộng đồng ASEAN tiếp tục kế thừa
và nâng cấp các liên kết hiện có của ASEAN lên cấp độ cao hơn và phạm vi rộng hơn nhằm đáp
ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai
đoạn mới”.
(Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb Công an
nhân dân, 2020, tr.35)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Cộng đồng ASEAN được thành lập để thay thế vai trò của ASEAN.
b. Việc hình thành Cộng đồng ASEAN thể hiện sự phát triển cao hơn trong
hợp tác khu vực.
c. Cộng đồng ASEAN là một tổ chức quốc tế mới được thành lập.
d. Cộng đồng ASEAN kế thừa các liên kết sẵn có của ASEAN.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần. Lấy việc giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội, cải thiện đời sống của
nhân dân làm mục tiêu hàng đầu trong việc khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và
hình thức tổ chức kinh doanh”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị
Quốc gia, 1996, tr.91)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Chính sách kinh tế được thực hiện theo hướng phát triển nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần.
b. Chính sách này chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn.
c. Việc phát triển kinh tế nhiều thành phần giúp khai thác tốt hơn các nguồn
lực trong và ngoài nước.
d. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không liên quan đến việc phát triển các
thành phần kinh tế.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Vì sao từ sau Chiến tranh lạnh đến nay Hoa Kỳ không thể thiết lập trật tự đơn
cực? Từ đó, liên hệ chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng của các trung tâm quyền lực trong trật
tự thế giới đa cực?
A. Có nền kinh tế phát triển mạnh.
B. Mua những phát minh khoa học.
C. Có ưu thế tuyệt đối về quân sự.
D. Đều đi đầu chinh phục mặt trăng.
Câu 2. Trong quá trình phát triển của ASEAN, sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành mục tiêu
trở thành tổ chức khu vực với 10 thành viên?
A. Việt Nam gia nhập ASEAN.
B. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
C. Công bố Hiến chương ASEAN.
D. Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 3. Quân đội Nhân dân Việt Nam được tổ chức chính quy, hiện đại không bao gồm lực lượng
nào sau đây?
A. Lục quân.
B. Hải quân.
C. Biên phòng.
D. Du kích.
Câu 4. Những phát minh trong Toán học, Vật lí, Hoa học, Sinh học,... là thành tựu trên lĩnh vực
nào sau đây của cách mạng khoa học - kĩ thuật từ đầu thế ki XX đến nay?
A. Khoa học cơ bản.
B. Công nghệ sinh học.
C. Giao thông vận tải.
D. Chinh phục vũ trụ.
Câu 5. Phát minh nào sau đây là điểm mới của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ đầu thế
ki XX đến nay?
A. Phát minh trên lĩnh vực khoa học cơ bản.
B. Phát minh ra động cơ hơi nước.
C. Phát minh về giao thông vận tải.
D. Phát minh về internet, kĩ thuật và công nghệ số.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
ngày nay?
A. Mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ cải tiến kỹ thuật.
B. Khoa học, công nghệ và kỹ thuật có sự biệt lập với nhau.
C. Gắn kết chặt chẽ giữa khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
D. Sự ra đời của máy tính là nguồn gốc của mọi phát minh khác.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế đứng thứ ba trên thế giới. Tuy nhiên, nền kinh tế
này luôn chìm trong tình trạng trì trệ trong suốt 20 năm qua. Để vực dậy nền kinh tế, Thủ tướng
Shinzo Abe đã ban hành chính sách kinh tế Abenomics (có nghĩa là kinh tế học của Thủ tướng
Abe, được ghép từ Abe và economics). Bên cạnh những tác động rõ ràng đối với kinh tế Nhật
Bản, chính sách kinh tế Abenomics còn tạo được những ảnh hưởng tích cực đến quan hệ kinh
tế giữa Nhật Bản với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam - một địa bàn có tầm quan
trọng đặc biệt trong chính sách đối ngoại, kinh tế, an ninh và chính trị của Nhật Bản.
(Kim Ngọc, Chính sách kinh tế của Nhật Bản và tác động của nó đến Việt Nam, Tạp chí
Khoa học Xã hội Việt Nam, số 12/2017, tr.46)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển mạnh mẽ liên tục trong 20 năm qua.
b. Nhật Bản coi Việt Nam là địa bàn có tầm quan trọng đặc biệt.
c. Nếu nền kinh tế Nhật Bản tiếp tục trì trệ, quan hệ kinh tế với Đông Nam
Á vẫn sẽ phát triển mạnh mẽ như cũ.
d. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chính sách phục hồi kinh tế của một cường
quốc như Nhật Bản có thể tác động lan tỏa đến khu vực.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sau 15 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Công cuộc đổi mới đã đưa đất nước thoát
khỏi khủng hoảng kinh tế, từng bước vượt qua nghèo nàn, lạc hậu và tiến lên với mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đến năm 2000, Việt Nam đã đạt được
nhiều thành tựu kinh tế quan trọng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới”.
(Nguyễn Ngọc Mão, Lịch sử Việt Nam, Tập 15, Từ năm 1986 đến năm 2000, Nxb Khoa học Xã
hội, 2017, tr.346)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Việt Nam từng bước vượt qua tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
b. Sau 15 năm đổi mới, Việt Nam vẫn duy trì nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung.
c. Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh” cho thấy phát triển kinh tế phải gắn với
nâng cao đời sống nhân dân.
d. Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế nhưng không cần giữ vững định hướng
xã hội chủ nghĩa.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Phân tích xu hướng và sự hình thành trật tự thế giới từ năm 1991 đến nay.
Theo em, xu thế hình thành trật tự thế giới mới từ sau chiến tranh lạnh đã đặt ra những thời cơ
và thách thức như thế nào đối với Việt Nam trong xây dựng và phát triển đất nước.
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
MÃ ĐỀ 01:
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
A
B
3
D
4
A
5
D
6
C
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Sau khi Liên Xô tan rã, Trật tự hai cực sụp đổ, Mỹ tham vọng thiết
lập trật tự đơn cực do Mỹ chi phối. Tuy nhiên, từ dầu thế kỉ XXI, nhiều
quốc gia, khu vực vươn lên cạnh tranh với Mỹ:
+ EU ngày càng lớn mạnh với quá trình liên kết sâu rộng.
+ Nhật Bản dang tìm cách dạt dược vị thế chính trị tương xứng.
+ Liên bang Nga-quốc gia kế thừa chủ yếu tiềm lực, địa vị quốc tế của
Liên Xô đang phục hồi và trỗi dậy.
+ Trung Quốc-nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ)-từ năm 2010,
9
dã và đang là đối thủ cạnh tranh quyết liệt vị thế siêu cường với Mỹ.
(1,5
=> Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều quốc gia, khu vực là nguyên nhân
điểm)
chủ yếu khiến cho Mỹ không thể thực hiện tham vọng thiết lập trật tự
thế giới đơn cực.
* Chính sách đối ngoại của Việt Nam hiện nay:
- Việt Nam thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ
quốc tế, chủ động hội nhập.
- Tận dụng cơ hội hợp tác để phát triển kinh tế, đồng thời giữ vững độc
lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
Điểm
1,0
0,5
MÃ ĐỀ 02:
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
Đáp án
A
7
A
2
B
8
B
3
D
9
D
4
A
10
C
5
D
11
B
6
C
12
D
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh:
+ Xu hướng đối đầu trong Chiến tranh lạnh dần được thay thế bằng
xu thế đối thoại, hoà hoãn,...
+ Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh
tế làm trọng tâm, tích cực tham gia liên kết kinh tế trong các tổ chức
khu vực và quốc tế.
+ Hoà bình là xu thế chủ đạo, tuy nhiên, nội chiến, xung đột dân tộc,
sắc tộc, tôn giáo vẫn diễn ra ở một số khu vực.
+ Một trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu đa cực, nhiều
trung tâm với sự cạnh tranh của các cường quốc như Mỹ, Liên minh
châu (EU), Nhật Bản, Trung Quốc và Liên bang Nga.
9
Thời cơ: Tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng quan hệ đối ngoại, hội
(1,5
nhập quốc tế, thu hút vốn đầu tư, khoa học – công nghệ, thúc đẩy phát
điểm) triển kinh tế.
+ Môi trường hòa bình, hợp tác là chủ yếu giúp Việt Nam tập trung
xây dựng và phát triển đất nước.
Thách thức: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cường quốc và trong nền
kinh tế toàn cầu gây sức ép đối với Việt Nam.
+ Nguy cơ lệ thuộc kinh tế, mất bản sắc văn hóa và những vấn đề an
ninh (chủ quyền, an ninh phi truyền thống).
Lưu ý: Học sinh nêu được ít nhất 2 ý đúng (thời cơ hoặc thách thức)
như đáp án gợi ý: cho điểm tối đa.
Học sinh có thể trình bày ý khác nhưng hợp lí, đúng bản chất vấn đề
vẫn được chấp nhận và cho điểm tương ứng.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Lâm Thượng, ngày 20 tháng 04 năm 2026
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) 9
1. MA TRẬN
T
T
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Chương V:
THẾ GIỚI TỪ
1
NĂM 1991
ĐẾN NAY
Chương VI:
VIỆT NAM
2
TỪ 1991 ĐẾN
NAY
Chương VII:
CÁCH MẠNG
KHOA HỌC
3 KỸ THUẬT
VÀ XU THẾ
TOÀN CẦU
HÓA
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Trật tự thế giới mới từ
năm 1991 đến nay –
Liên bang Nga và Mỹ từ
năm 1991 đến nay.
- Châu Á từ năm 1991
đến nay
1
Việt Nam từ năm 1991
đến nay
1
Cách mạng khoa học –
kỹ thuật và xu thế toàn
cầu hóa
2
1
4
2
1,5
15
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
2
2
2
2
4
4
2,0
20
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
1
1,5
15
Tỉ lệ
%
điểm
Biết
Hiểu
VD
3
3
3
2
12,5
2
1
7,5
8
2,0
20
6
1,5
15
1
1
1,5
15
30
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
1
Chủ đề/
Chương
Chương
V: THẾ
GIỚI TỪ
NĂM
1991 ĐẾN
NAY
Mức độ đánh giá
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Yêu cầu cần đạt
- Trật tự thế
giới mới từ
năm 1991
đến nay –
Liên bang
Nga và Mỹ
từ năm 1991
đến nay.
- Châu Á từ
năm 1991
đến nay
Nhận biết:
- Nêu được hoàn cảnh hình thành trật tự
thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ
hai.
- Nhận biết được xu hướng và sự hình
thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh
lạnh.
- Nêu được những nét chính về tình hình
kinh tế và chính trị của Mỹ và Liên Bang
Nga từ năm 1991 đến nay.
- Biết được một số sự kiện, mốc thời gian
trong sự phát triển kinh tế của các nước
Đông Bắc Á.
- Những nét chính về kinh tế và chính trị,
xã hội của các nước Đông Bắc Á từ năm
1991 đến nay.
- Mốc thời gian các nước gia nhập
ASEAN.
- Sự kiện ASEAN trở thành tổ chức có 10
thành viên.
- Biết được các trụ cột chính trong cộng
đồng ASEAN.
- Nêu được mục tiêu, ý nghĩa của sự thành
lập cộng đồng ASEAN.
Thông hiểu:
– Trình bày được xu hướng và sự hình
thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh
lạnh.
- Đặc điểm và tác động của trật tự thế giới
mới đối với quan hệ quốc tế.
- Mô tả được tình hình kinh tế và chính trị
của Mỹ và Liên Bang Nga từ năm 1991
đến nay.
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
VD
1
1
Đúng-sai
Biết
Hiểu
VD
2
2
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
2
- Mô tả được sự phát triển kinh tế – xã hội
của các nước Đông Bắc Á (Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc) từ năm 1991 đến
nay.
- Mô tả được quá trình phát triển của
ASEAN từ năm 1991 đến nay và những
nét chính của Cộng đồng ASEAN.
- Nguyên nhân phát triển của các nước
Châu Á.
Vận dụng:
- Giải thích được vì sao từ sau Chiến tranh
lạnh đến nay, Mỹ không thể thiết lập trật
tự đơn cực
- Đánh giá ảnh hưởng của quan hệ giữa
Liên bang Nga và Hoa Kỳ đến khu vực và
thế giới.
- Một số giải pháp nhằm duy trì hòa bình,
ổn định trong bối cảnh thế giới đa cực hiện
nay
- Rút ra được thời cơ và thách thức của
Việt Nam trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước trong bối cảnh hiện
nay.
- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển
châu Á đối với Việt Nam.
- Liên hệ những đóng góp của Việt Nam
đối với sự phát triển của cộng đồng
ASEAN.
- Những việc làm cụ thể của học sinh để
góp phần xây dựng và phát triển cộng
đồng ASEAN.
Nhận biết
- Biết được các giai đoạn phát triển công
Chương
VI: VIỆT Việt Nam từ cuộc đổi mới đất nước từ năm 1991 đến
nay.
NAM TỪ năm 1991 - Kể được một số thành tựu tiêu biểu trong
1991 ĐẾN đến nay
công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1991
NAY
đến nay.
- Kể tên một số tổ chức quốc tế mà Việt
1
2
2
3
Chương
VII:
CÁCH
MẠNG
KHOA
HỌC KỸ
THUẬT
VÀ
XU
THẾ
TOÀN
CẦU
HÓA
Cách mạng
khoa học –
kỹ thuật và
xu thế toàn
cầu hóa
Nam tham gia.
Thông hiểu
- Trình bày được những thành tựu trong
công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1991
đến nay trên các lĩnh vực.
- Nguyên nhân Việt Nam đạt được nhiều
thành tựu sau năm 1991.
- Phân tích và làm rõ ý nghĩa của các
thành tựu đạt được từ năm 1991 đến nay
đối với sự phát triển đất nước
Vận dụng:
- Vận dụng hiểu biết về thành tựu của công
cuộc Đổi mới ở Việt Nam để làm rõ những
quan điểm, nhận định.
- Đánh giá vai trò của hội nhập quốc tế đối
với sự phát triển hiện nay của Việt Nam.
- Một số giải pháp để phát triển đất nước
bền vững (phát triển kinh tế gắn với bảo
vệ môi trường, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực…).
Nhận biết:
- Biết được những thắng lợi tiêu biểu trên
lĩnh vực kinh tế, văn hoá, quân sự và ngoại
giao.
- Biết được tình hình của nước Việt Nam
sau năm 1954.
- Biết phong trào nào đánh dấu bước phát
triển của cách mạng miền Nam trong giai
đoạn này.
- Biết được một số chiến lược chiến tranh
của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.
Thông hiểu:
- Trình bày được những thành tựu tiêu
biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc
xã hội ở miền Bắc
- Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu
trong chiến lược chiến tranh đặc biệt.
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý
nghĩa của phong trào Đồng khởi.
2
1
- Hiểu được thế nào là khẩu hiệu “thi đua
Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Vận dụng:
- Lí giải được vì sao phong trào Đồng khởi
Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng
miền Nam Việt Nam.
- So sánh được những điểm giống và khác
nhau giữa chiến tranh đơn phương và
chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế Liên bang Nga trong nửa đầu thập
niên 90 của thế kỉ XX?
A. Suy giảm nghiêm trọng.
B. Phát triển nhanh chóng.
C. Bắt đầu được phục hồi.
D. Phát triển nhưng tốc độ chậm.
Câu 2. Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm những quốc gia nào?
A. Việt Nam và Lào
B. Lào và Myanmar
C. Campuchia và Lào
D. Brunây
Câu 3. Tính đến năm 2005, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới các sản phẩm
của
A. Thủ công nghiệp.
B. Công nghiệp nặng. C. Công nghiệp khai thác D. Nông nghiệp.
Câu 4. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã đạt được thành tựu tiêu biểu trong ngành
khoa học cơ bản nào sau đây?
A. Toán học.
B. Tin học.
C. Văn học.
D. Sử học.
Câu 5. Xu thế toàn cầu hoá trên thế giới không được thể hiện rõ về:
A. Kinh tế.
B. Văn hoá.
C. Thương mại
D. Luật pháp.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đặc điểm của của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
ngày nay?
A. Kỹ thuật đi trước, mở đường cho khoa học.
B. Các phát minh khoa học có thời gian kéo dài.
C. Thời gian phát minh khoa học được rút ngắn.
D. Các nhà khoa học có nguồn gốc từ cán bộ kỹ thuật.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cộng đồng ASEAN không thay thế ASEAN mà chỉ là sự liên kết của ASEAN ở cấp độ
cao hơn và sâu rộng hơn. Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức quốc tế mới của các quốc
gia Đông Nam Á được thành lập để thay thế cho ASEAN. Cộng đồng ASEAN tiếp tục kế thừa
và nâng cấp các liên kết hiện có của ASEAN lên cấp độ cao hơn và phạm vi rộng hơn nhằm đáp
ứng nhu cầu hợp tác và phát triển của ASEAN cũng như của các quốc gia thành viên trong giai
đoạn mới”.
(Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật Cộng đồng ASEAN, Nxb Công an
nhân dân, 2020, tr.35)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Cộng đồng ASEAN được thành lập để thay thế vai trò của ASEAN.
b. Việc hình thành Cộng đồng ASEAN thể hiện sự phát triển cao hơn trong
hợp tác khu vực.
c. Cộng đồng ASEAN là một tổ chức quốc tế mới được thành lập.
d. Cộng đồng ASEAN kế thừa các liên kết sẵn có của ASEAN.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần. Lấy việc giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội, cải thiện đời sống của
nhân dân làm mục tiêu hàng đầu trong việc khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và
hình thức tổ chức kinh doanh”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị
Quốc gia, 1996, tr.91)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Chính sách kinh tế được thực hiện theo hướng phát triển nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần.
b. Chính sách này chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn.
c. Việc phát triển kinh tế nhiều thành phần giúp khai thác tốt hơn các nguồn
lực trong và ngoài nước.
d. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa không liên quan đến việc phát triển các
thành phần kinh tế.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Vì sao từ sau Chiến tranh lạnh đến nay Hoa Kỳ không thể thiết lập trật tự đơn
cực? Từ đó, liên hệ chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng của các trung tâm quyền lực trong trật
tự thế giới đa cực?
A. Có nền kinh tế phát triển mạnh.
B. Mua những phát minh khoa học.
C. Có ưu thế tuyệt đối về quân sự.
D. Đều đi đầu chinh phục mặt trăng.
Câu 2. Trong quá trình phát triển của ASEAN, sự kiện nào đánh dấu việc hoàn thành mục tiêu
trở thành tổ chức khu vực với 10 thành viên?
A. Việt Nam gia nhập ASEAN.
B. Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
C. Công bố Hiến chương ASEAN.
D. Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 3. Quân đội Nhân dân Việt Nam được tổ chức chính quy, hiện đại không bao gồm lực lượng
nào sau đây?
A. Lục quân.
B. Hải quân.
C. Biên phòng.
D. Du kích.
Câu 4. Những phát minh trong Toán học, Vật lí, Hoa học, Sinh học,... là thành tựu trên lĩnh vực
nào sau đây của cách mạng khoa học - kĩ thuật từ đầu thế ki XX đến nay?
A. Khoa học cơ bản.
B. Công nghệ sinh học.
C. Giao thông vận tải.
D. Chinh phục vũ trụ.
Câu 5. Phát minh nào sau đây là điểm mới của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ đầu thế
ki XX đến nay?
A. Phát minh trên lĩnh vực khoa học cơ bản.
B. Phát minh ra động cơ hơi nước.
C. Phát minh về giao thông vận tải.
D. Phát minh về internet, kĩ thuật và công nghệ số.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật
ngày nay?
A. Mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ cải tiến kỹ thuật.
B. Khoa học, công nghệ và kỹ thuật có sự biệt lập với nhau.
C. Gắn kết chặt chẽ giữa khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
D. Sự ra đời của máy tính là nguồn gốc của mọi phát minh khác.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế đứng thứ ba trên thế giới. Tuy nhiên, nền kinh tế
này luôn chìm trong tình trạng trì trệ trong suốt 20 năm qua. Để vực dậy nền kinh tế, Thủ tướng
Shinzo Abe đã ban hành chính sách kinh tế Abenomics (có nghĩa là kinh tế học của Thủ tướng
Abe, được ghép từ Abe và economics). Bên cạnh những tác động rõ ràng đối với kinh tế Nhật
Bản, chính sách kinh tế Abenomics còn tạo được những ảnh hưởng tích cực đến quan hệ kinh
tế giữa Nhật Bản với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam - một địa bàn có tầm quan
trọng đặc biệt trong chính sách đối ngoại, kinh tế, an ninh và chính trị của Nhật Bản.
(Kim Ngọc, Chính sách kinh tế của Nhật Bản và tác động của nó đến Việt Nam, Tạp chí
Khoa học Xã hội Việt Nam, số 12/2017, tr.46)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển mạnh mẽ liên tục trong 20 năm qua.
b. Nhật Bản coi Việt Nam là địa bàn có tầm quan trọng đặc biệt.
c. Nếu nền kinh tế Nhật Bản tiếp tục trì trệ, quan hệ kinh tế với Đông Nam
Á vẫn sẽ phát triển mạnh mẽ như cũ.
d. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, chính sách phục hồi kinh tế của một cường
quốc như Nhật Bản có thể tác động lan tỏa đến khu vực.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sau 15 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Công cuộc đổi mới đã đưa đất nước thoát
khỏi khủng hoảng kinh tế, từng bước vượt qua nghèo nàn, lạc hậu và tiến lên với mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đến năm 2000, Việt Nam đã đạt được
nhiều thành tựu kinh tế quan trọng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới”.
(Nguyễn Ngọc Mão, Lịch sử Việt Nam, Tập 15, Từ năm 1986 đến năm 2000, Nxb Khoa học Xã
hội, 2017, tr.346)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Việt Nam từng bước vượt qua tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
b. Sau 15 năm đổi mới, Việt Nam vẫn duy trì nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung.
c. Mục tiêu “dân giàu, nước mạnh” cho thấy phát triển kinh tế phải gắn với
nâng cao đời sống nhân dân.
d. Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế nhưng không cần giữ vững định hướng
xã hội chủ nghĩa.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Phân tích xu hướng và sự hình thành trật tự thế giới từ năm 1991 đến nay.
Theo em, xu thế hình thành trật tự thế giới mới từ sau chiến tranh lạnh đã đặt ra những thời cơ
và thách thức như thế nào đối với Việt Nam trong xây dựng và phát triển đất nước.
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
MÃ ĐỀ 01:
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
A
B
3
D
4
A
5
D
6
C
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Sau khi Liên Xô tan rã, Trật tự hai cực sụp đổ, Mỹ tham vọng thiết
lập trật tự đơn cực do Mỹ chi phối. Tuy nhiên, từ dầu thế kỉ XXI, nhiều
quốc gia, khu vực vươn lên cạnh tranh với Mỹ:
+ EU ngày càng lớn mạnh với quá trình liên kết sâu rộng.
+ Nhật Bản dang tìm cách dạt dược vị thế chính trị tương xứng.
+ Liên bang Nga-quốc gia kế thừa chủ yếu tiềm lực, địa vị quốc tế của
Liên Xô đang phục hồi và trỗi dậy.
+ Trung Quốc-nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ)-từ năm 2010,
9
dã và đang là đối thủ cạnh tranh quyết liệt vị thế siêu cường với Mỹ.
(1,5
=> Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều quốc gia, khu vực là nguyên nhân
điểm)
chủ yếu khiến cho Mỹ không thể thực hiện tham vọng thiết lập trật tự
thế giới đơn cực.
* Chính sách đối ngoại của Việt Nam hiện nay:
- Việt Nam thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ
quốc tế, chủ động hội nhập.
- Tận dụng cơ hội hợp tác để phát triển kinh tế, đồng thời giữ vững độc
lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.
Điểm
1,0
0,5
MÃ ĐỀ 02:
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
Đáp án
A
7
A
2
B
8
B
3
D
9
D
4
A
10
C
5
D
11
B
6
C
12
D
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
S
c
Đ
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh:
+ Xu hướng đối đầu trong Chiến tranh lạnh dần được thay thế bằng
xu thế đối thoại, hoà hoãn,...
+ Hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh
tế làm trọng tâm, tích cực tham gia liên kết kinh tế trong các tổ chức
khu vực và quốc tế.
+ Hoà bình là xu thế chủ đạo, tuy nhiên, nội chiến, xung đột dân tộc,
sắc tộc, tôn giáo vẫn diễn ra ở một số khu vực.
+ Một trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu đa cực, nhiều
trung tâm với sự cạnh tranh của các cường quốc như Mỹ, Liên minh
châu (EU), Nhật Bản, Trung Quốc và Liên bang Nga.
9
Thời cơ: Tạo điều kiện để Việt Nam mở rộng quan hệ đối ngoại, hội
(1,5
nhập quốc tế, thu hút vốn đầu tư, khoa học – công nghệ, thúc đẩy phát
điểm) triển kinh tế.
+ Môi trường hòa bình, hợp tác là chủ yếu giúp Việt Nam tập trung
xây dựng và phát triển đất nước.
Thách thức: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cường quốc và trong nền
kinh tế toàn cầu gây sức ép đối với Việt Nam.
+ Nguy cơ lệ thuộc kinh tế, mất bản sắc văn hóa và những vấn đề an
ninh (chủ quyền, an ninh phi truyền thống).
Lưu ý: Học sinh nêu được ít nhất 2 ý đúng (thời cơ hoặc thách thức)
như đáp án gợi ý: cho điểm tối đa.
Học sinh có thể trình bày ý khác nhưng hợp lí, đúng bản chất vấn đề
vẫn được chấp nhận và cho điểm tương ứng.
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
Lâm Thượng, ngày 20 tháng 04 năm 2026
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
 









Các ý kiến mới nhất