Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương học kỳ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 03-05-2025
Dung lượng: 445.9 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 03-05-2025
Dung lượng: 445.9 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
TÓM TẮT NGỮ PHÁP CƠ BẢN HỌC KỲ 2
TIẾNG ANH 8 _GLOBAL SUCCESS
UNIT 7: ENVIRONMENTAL PROTECTION
I. GRAMMAR : Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Clauses of time)
1. Câu phức (Complex sentence)
Câu phức là câu gồm một mệnh đề độc lập, hay mệnh đề chính (main clause), và một hay
nhiều mệnh đề phụ thuộc (subordinate clause), liên kết với nhau bởi liên từ phụ
thuộc (subordinating conjunctions) hoặc đại từ quan hệ (relative pronoun)…
Eg: + Although it was raining, we still decided to go outside.
+ He went away because you had gone and because I couldn't help him.
+ If he comes back, you should help him.
+ Ba studied hard, so he passed the exam easily
2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Clauses of time)
1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là gì?
Đó là những mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như: when (khi, vào lúc),
while, as (trong khi), until, till (cho đến khi), as soon as, once (ngay khi), before (trước khi),
after (sau khi), as long as, so long as (chừng nào mà), since (từ khi)…
Example :
a) The roads were slippery when it rained
b) As soon as they arrive, we'll have lunch.
c) When I was 10 years old, my family moved to New York.
d) My mom was cooking while my dad was talking on the phone.
** Lưu ý: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề trạng
ngữ chỉ thời gian đứng ở đầu câu sẽ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
1. I will call you as soon as I arrive at the station.
(As soon as I arrive at the station, I will call you.)
2. After the tornado hit, there were only a few houses left standing.
( There were only a few houses left standing after the tornado hit. )
** Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian chỉ thời điểm xảy ra sự việc. Nó thường được giới
thiệu bởi các từ nối chỉ thời gian : before, after, when, while, till/ until, as soon as,...
1. when
Eg: I was not at home when he came to see me yesterday.
2. while
Eg: is reading a novel while Jack is reading a cartoon.
3. as soon as
Eg: I will clean up the beach as soon as it stops raining.
4. before
Eg: My father taught me how to use the computer before he bought one for me.
5. after
Eg: I went straight to the gym after I left home
6. till/ until
Eg: You can stay here till/ until you find a suitable place to stay.
REMEMBER:
A complex sentence contains one independent clause and at least one dependent
clause.
Example: The roads were slippery when it rained .
independent clause (IC)
dependent clause (DC)
- An adverb clause is a dependent clause.
- An adverb clause of time shows when something happens. It is usually introduced by
time connectors: before, after, when, while, till/ until, as soon as,...
Example: As soon as they arrive, we'll have lunch
UNIT 8: SHOPPING
I. GRAMMAR : Adverbs of frequency ( Trạng ngữ chỉ tần suất )
Present simple for future events ( Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai )
1. Trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency)
Trạng từ chỉ tần suất là loại từ thể hiện mức độ thường xuyên của hiện tượng hay sự kiện nào
đó.
Example : - I usually go to school by bus (Tôi thường xuyên tới trường bằng xe buýt)
- I'm never at home on Monday (Tôi không bao giờ ở nhà vào thứ 2)
2. Cách dùng trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency)
Trong tiếng Anh có rất nhiều loại trạng từ khác nhau. Chúng ta cần phân biệt và sử dụng
chính xác để tránh sai lầm đáng tiếc trong khi làm bài tập; bài thi.
2.1. Trạng từ chỉ tần suất miêu tả mức độ của sự việc
Trong trường hợp người nói muốn miêu tả sự việc đó xảy ra nhiều hay ít, có thể sử dụng
trạng từ chỉ tần suất.
Example : + My mother always shops at the supermarket. She never shops anywhere else.
+ You can never bargain at a supermarket because the prices are fixed.
2.2. Trạng từ chỉ tần suất dùng trong câu trả lời câu hỏi “How often…?”
“How often” (Thường xuyên như thế nào) là câu hỏi về tần suất, mức độ
Example : + How often do you have breakfast? (Bạn có thường xuyên dùng bữa sáng không?)
+ Sometimes, because I have to go to school early.
3. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất khi dùng tiếng Anh
Các loại từ trong tiếng Anh thường có vị trí trong câu nhất định. Vậy trạng từ chỉ tần suất đứng
ở vị trí nào? Đọc ngay phần kiến thức dưới đây:
3.1 Trạng từ đứng trước động từ thường
Example : My mother often shops at the supermarket. But I don't go there often.
3.2 . Trạng từ đứng ở sau động từ “tobe”
Example : + I am always excited about new things.
+ These brands are rarely on sale, just once or twice a year.
** Các trạng từ chỉ tần suất thường dùng.
+ Always /ˈɔːlweɪz/: Luôn luôn
+ Usually /ˈjuːʒuəli/: Thường xuyên
+ Frequently /ˈfriːkwənsi/: Thường thường
+ Often /ˈɒfn/: Thông thường, thường lệ
+ Sometimes /ˈsʌmtaɪmz/: Đôi khi, đôi lúc
+ Occasionally /əˈkeɪʒnəli/: Thỉnh thoảng
+ Seldom
Hiếm khi
+ Rarely /ˈreəli/: Hiếm khi
+ Never /ˈnevə(r)/: Không bao giờ
2. Present simple for future events ( Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai )
Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai dùng khi :
1. Khi nói về thời gian biểu
Đôi khi chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn để nói về tương lai, đó là khi chúng ta muốn
nói về những sự kiện trong thời gian biểu, hoặc lịch trình thông thường...
Example :
- The summer term starts in April 10th.
- What time does the bus arrive in Seattle?
- My plane leaves at three o'clock.
- The sun rises at 6.13 tomorrow.
* Các trường hợp trên cũng có thể dùng will.
2. Trong các mệnh đề phụ
Thì hiện tại đơn thường được dùng để diễn tả các ý về tương lai trong các mệnh đề phụ,
chẳng hạn như sau what, where, when, until, if, than.
Example : She'll pay us back when she gets a job.
- Tom will see us tomorrow if he has time.
3. Khi đưa ra chỉ dẫn
Đôi khi thì hiện tại đơn có thể được dùng với nghĩa tương lai khi hỏi hoặc đưa ra chỉ dẫn.
Example : Where do I pay? (Tôi phải thanh toán ở đâu?)
Well, what do we do now? (Ừm, chúng ta làm gì bây giờ?)
4. Các trường hợp khác
Trong các trường hợp khác chúng ta thường không dùng hiện tại đơn diễn tả ý tương lai.
Eg: Lucy's coming for a drink this evening.
KHÔNG DÙNG: Lucy comes for a drink this evening.
I promise I'll phone you this evening.
Chúng ta dùng thì hiện tại đơn khi nói về thời khóa biểu, chương trình… (ví dụ như đối
với việc vận chuyển công cộng, xem phim).
- What time does the film begin?
; - The football match starts at 8 o'clock.
- The train leaves Plymouth at 10.30 and arrives in London at 13.45
UNIT 9: NATURAL DISASTERS
I. GRAMMAR : The past continuous tense ( Thì quá khứ tiếp diễn )
A. Cấu trúc (Form)
1) Thể khẳng định (Possitive)
I/ she/ he/ + was
+ V+ing
We/ you/ they + were + V+ing
Eg: At 8 p.m. yesterday, I was watching television.
(Lúc 8 giờ tối hôm qua, Tôi đang xem Ti vi )
Ex: We were working on the computer at 3 p.m yesterday.
(Lúc 3 giờ chiều hôm qua chúng tôi đang làm việc trên máy tính.)
2) Thể phủ định (Negative)
I/ she/ he/ + wasnot + V+ing
We/ you/ they + werenot + V+ing
Eg: He wasn't studying at that time. (Vào lúc đó anh ấy không học bài.)
3) Thể nghi vấn (Interrogative)
Was I/ she/ he/ + V+ing ?
Were We/ you/ they + V+ing ? Yes/ No...
Eg: Were you listening to music last night? Yes, I was/ No, I wasn't
B. Cách dùng (Usage): Thì Quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn đạt:
1) Sự việc đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Eg: What were you doing at 7 o'clock last night? ~ I was watching TV.
(Lúc 7 giờ tối qua bạn làm gì? ~ Tôi đang xem TV.)
2) Diễn đạt hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.
(Dùng past continuous cho hành động kéo dài, dùng past simple cho hành động xảy đến).
Eg: We were having dinner when he came. (Chúng tôi đang ăn tối thì anh ấy đến.)
3) Diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Eg: Yesterday, he was reading a newspaper while his wife was cooking in the kitchen.
(Hôm qua, anh ấy đọc báo trong khi vợ anh ấy nấu ăn trong bếp.)
+ At this time yesterday, I was listening to music while my brother was laying the guitar.
4) Sự việc xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ.
Eg: Yesterday, he was working in the laboratory all the afternoon.
(Suốt cả chiều hôm qua ông ấy đã làm việc trong phòng thí nghiệm.)
C. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ tiếp diễn thường dùng với :
- At + giờ + thời gian trong quá khứ. (at 5 o'clock yesterday,…)
- At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time last year,…)
- In + năm (in 2001, in 1992)
- In the past
UNIT 10: COMMUNICATION IN THE FUTURE
I. GRAMMAR :
PREPOSITIONS (Giới từ)
Giới từ là từ hay cụm từ thường được dùng trước danh từ hay đại từ để chỉ mối liên hệ giữa
các từ này với các thành phần khác trong câu.
Compiled by:
Trần Thảo (0983021471)
I. Các loại giới từ (Kinds of preposition)
1. Giới từ chi thời gian (Prepositions of time)
a) In (trong, vào) được dùng để chỉ các buổi trong ngày (ngoại trừ at night), tháng, năm, mùa,
thập niên, thế kỷ hoặc khoảng thời gian ở tương lai.
Eg: in the morning, in January, in 1990, in the summer, in the 1990s, in the 20th
century, in the Middle Age, in ten minutes
+ In time: đúng lúc, kịp lúc
Eg: Will you be home in time for dinner? (Anh có về nhà kịp giờ ăn tối không)
b) At (vào lúc) được dùng để chỉ thời điểm hoặc các kỳ nghỉ (toàn bộ những ngày trong kỳ
nghi)
Eg: at 6 o'clock, at night, at noon, at midnight, at bedtime, at dawn, at the
weekend, at Christmas, at New Year, at Easter
+ At còn được dùng trong một số cụm từ chỉ thời gian: at the moment, at present, at the same
time, at once, at that time, at first, at last
c) On (vào) được dùng để chỉ ngày trong tuần, ngày tháng trong năm, ngày trong kỳ nghỉ hoặc
các buổi trong ngày cụ thể.
Eg: on Monday, on 5th January, on Christmas Day, on Monday morning, on one's birthday
+ On time: đúng giờ
Eg: The train arrived right on time. (Tàu đến rất đúng giờ.)
- For (trong) + khoảng thời gian: for two months, for a long time
- Since (từ, từ khi) + mốc thời gian: since last Monday, since 2002
- Until / Till (đến, cho đến): until 5 o'clock, till midnight
- Before (trước, trước khi): before lunchtime
- After (sau, sau khi): after lunchtime
- During (trong, suốt): during World War II
- By (vào lúc): by the end of May
- From... to (từ... đến): from morning to noon
2. Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of place)
a) At (ở, tại) được dùng để chỉ vị trí tại một điểm.
Eg: at home, at school, at the bus stop, at the airport, at the office, at the cinema, at the
seaside, at the grocer's, at the top / bottom, at the beginning / end, at the front / back
Lưu ý: arrive at the village / the airport / the railway station
But: arrive in Vietnam / Ho Chi Minh City
b) In (trong, ở trong) được dùng để chỉ vị trí trong một diện tích, một không gian; dùng trước
tên đường, tên thị trấn, thành phố, quốc gia, miền, phương hướng hoặc dùng với phương
tiện đi lại bằng xe hơi (car).
Eg: in a box, in a small room, in the countryside, in the world, in
Oxford Street, in London, in Vietnam, in the east, in a car / taxi
Lưu ý: in a car (trong xe hơi) BUT: by car (bằng xe hơi)
c) On (trên, ở trên) được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt, số tầng (trong một tòa nhà), trước tên
đường (US) hoặc dùng với một số phương tiện đi lại.
Eg: on the table, on the wall, on the ground, on the first floor, on Albert Street, on a bus / train
/ plane / (motor)bike / horse, on foot
On còn được dùng trong một số cụm từ: on the left / right, on the farm, on the coast / beach,
on TV / radio,...
* Các giới từ khác:
- Above / over (bên trên - không tiếp xúc với bề mặt)
Eg: Her name comes above mine on the list. (Tên cô ấy đứng trên tên tôi trong danh sách.)
The sign over the door said: “Exit”. (Tấm bảng trên cửa viết “Lối ra”.)
- Under / below (ở dưới, dưới)
Eg: The shoes are under the chair. (Đôi giày ở dưới ghế.)
The temperature has fallen below zero. (Nhiệt độ hạ xuống dưới 0°C.)
- In front of (ở phía trước), behind (ở phía sau), in the middle of (ở giữa)
Eg: I hung my raincoat in front of / behind the door.(Tôi treo áo mưa trước / sau cửa.)
- Near (gần)
Eg: Is there a train station near here? (Có ga xe lửa gần đây không?)
- Next to, by, beside (bên cạnh, kế bên)
Eg: Peter is standing by the gate. (Peter đang đứng bên cổng.)
- Between (ở giữa hai người / vật), among (ở giữa nhiều người / vật)
Eg: Tom is sitting between Mary and Peter. (Tom ngồi giữa Mary và Peter.)
Tom is among the crowd. (Tom ở giữa đám đông.)
- Inside (ở bên trong), outside (ở bên ngoài)
Eg: Luckily, no one was inside the building when it collapsed.
(May mắn là không ai ở bên trong tòa nhà khi nó sập.)
- Opposite (đối diện) Eg: They sat opposite each other. (Họ ngồi đối diện nhau.)
3. Giới từ chi sự chuyển động (Prepositions of movement)
+ To (đến)
Eg: He goes to school by bus. (Anh ấy đến trường bằng xe buýt.)
+ From ...to (từ... đến)
Eg: How far is it from New York to California?
(Từ New York đến California bao xa?)
+ Through (xuyên qua)
Eg: They walked through the woods. (Họ đi xuyên qua khu rừng.)
+ Across (ngang qua)
Eg: The children ran straight across in front of our car.
(Bọn trẻ chạy băng ngang ngay trước xe chúng tôi.)
+ Round / around (quanh)
Eg: The Earth moves round / around the Sun.
(Trái đất xoay quanh mặt trời.)
+ Along (dọc theo)
Eg: We had a walk along the river bank.
(Chúng tôi đi dạo dọc bờ sông.)
+ Up (lên) / down (xuống)
Eg: We followed her up the stairs. (Chúng tôi theo cô ấy lên lầu.)
+ Toward(s) (về phía)
Eg: Mary stood up and walked towards Peter. (Mary đứng dậy đi về phía Peter.)
4. Một số giới từ khác:
- Giới từ chỉ mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)
- Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owning to (vì, bởi vì)
- Giới từ chỉ tác nhân, phương tiện hoặc cách thức: by, with (bằng, bởi)
- Giới từ chỉ cách thức: by (bằng cách), with (bằng, với), without (không có), in (bằng)
- Giới từ chỉ sự tưong tự: like (giống)
II. Giới từ theo sau danh từ, tính từ và động từ (Prepositions following nouns,
adjectives and verbs) Be fond of; Be interested in ; believe in ; succeed in ….
B. PERSONAL PRONOUNS, POSSESSIVE PRONOUNS,
(Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu )
1. Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns)
Đại từ Nhân xưng được dùng chi người, nhóm người, vật hoặc nhóm vật cụ thể; hoặc được
dùng để thay thế cho danh từ đã được đề cập khi không cần thiết lập lại. Đại từ nhân xưng
được chia làm hai loại: Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subjective personal pronouns) và Đại từ
nhân xưng tân ngữ (Objective personal pronouns).
Ngôi
Số ít (singular)
Số nhiều (plural)
(person)
Chủ ngữ
Tân ngữ
Nghĩa
Chủ ngữ
Tân ngữ
Nghĩa
Thứ l
I
me
tôi
We
us
chúng tôi
Thứ 2
You
you
bạn
You
you
các bạn
Thứ 3
He
him
anh ấy
They
them
họ/ chúng
She
her
chị ấy
It
it
nó
- Đại từ nhân xưng chủ ngữ được dùng làm chủ ngữ của động từ.
Eg: I am an engineer.
- Đại từ nhân xưng tân ngữ được dùng làm tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ hoặc
giới từ.
Eg: Mary gave me a dictionary, and I like it very much.
- We are bored up with him. (Chúng tôi chán anh ta lầm rồi.)
2. Tính từ sở hữu và Đại từ sở hữu (Possessive Adjectives and Possessive Pronouns)
Đại từ nhân xưng
Tính từ sở hữu
Đại từ sở hữu
Nghĩa
I
my
mine
của tôi
You
your
yours
của bạn / các bạn
He
his
his
của anh ấy
She
her
hers
của chị ấy
It
its
x
của nó
We
our
ours
của chúng tôi
They
their
theirs
của họ / chúng
* It không có dạng đại từ sở hữu.
- Tính từ sở hữu được dùng trước danh từ để chỉ danh từ đó thuộc về người nào, vật nào.
Eg: That is my house. (Đó là nhà của tôi.)
The dog has just had its breakfast. (Con chó vừa ăn xong bữa sáng của nó.)
- Đại từ sở hữu không đứng trước danh từ. Đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho tính từ sở
hữu và danh từ đứng sau.
Eg: Can I borrow your cell phone? I have left mine (= my cell phone) at home. (Tôi mượn điện
thoại di động của bạn được không? Tôi bỏ quên điện thoại ở nhà rồi.)
- Đại từ sở hữu theo sau of trong sở hữu kép (double possessive)
Eg: This is a picture of theirs. (Đây là một trong những tấm ảnh của họ.)
[= This is one of their pictures.]
UNIT 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY
I. GRAMMAR :
REPORTED SPEECH_1
( Lời nói tường thuật )
Lời nói tường thuật (reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không
cần phải dùng đúng những từ của người nói.
+ Direct speech: Peter said, “ I am watching television.”
+ Reported Speech: Peter said (that) he was watching television.
* Cách đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1. Câu trần thuật (statements)
a. Dùng động từ giới thiệu: say hoặc tell: say (that), say to somebody (that), tell somebody
(that)
b. Đổi các đại từ nhân xưng, đại từ hoặc tính từ sở hữu, đại từ phản thân sao cho
tương ứng với chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề chính.
S + said (that)
S + told (O) that
+ S + V(lùi thì)
Example: Mary said to Peter, “ The robots will be able to mark our work”
→ Mary told Peter (that) The robots would be able to mark our work.
c. Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng.
Direct speech / Câu trực tiếp
Simple Present (Hiện tại đơn)
Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)
Simple Past ( Quá khứ đơn )
Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
Will / shall / can / may
Must / have to
Reported speech/ Câu tường thuật
Simple Past (Quá khứ đơn)
Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
Past Perfect (Quá khứ hoàn thành)
Past Perfect ( Quá khứ hoàn thành)
Past Perfect Continuous ( Quá khứ HT Tiếp
diễn)
Would / should / could / might
had to
* Lưu ý: Không đổi thì trong câu gián tiếp khi động từ giới thiệu ở thì hiện tại (present simple,
present continuous, …), hoặc câu trực tiếp diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên….
d. Đổi một số tính từ chỉ định, trạng từ hoặc trạng ngữ chi thời gian, nơi chốn.
Here
This / these
Now
Ago
Today / tonight
Tomorrow
Yesterday
Next week/ month
Last week/ month
There
That / those
Then
Before
That day / that night
The next day ; The following day
The day before ; The previous day
The following week/ month.
The previous week/ month / The week /
month / year before.
e. Pronouns according to situations. ( Đại từ tùy theo tình huống.):
I → he / she ; we → they me → him / her...
2. Câu hỏi (questions)
2a. Câu hỏi Yes - No (Yes - No question)
- Dùng các động từ giới thiệu: ask, wonder, want to know, …..
- Dùng if hoặc whether sau động từ giới thiệu.
- Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.
- Đổi thì của động từ, đại từ, tính từ, trạng từ (giống cách đổi trong câu trần thuật).
S + asked
(O) if/ whether + S + V(lùi thì)
S + wanted to know
Eg: Tom said to Mary, “Do you like listening to music ?”
→ Tom asked Mary if / whether she liked listening to music.
2b. Câu hỏi Wh- (Wh-question)
- Dùng các động từ giới thiệu: ask, wonder, want to know, …..
- Lặp lại từ để hỏi (what, where, when, why,...) sau động từ giới thiệu.
- Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.
- Đổi thì của động từ, đại từ, tính từ, trạng từ.
S + asked
(O) WH-Qs + S + V(lùi thì)
S + wanted to know
Eg: Tom asked me, “What are you doing now ?”
→ Tom asked me what I was doing then .
3. Câu mệnh lệnh, câu yêu cầu, lời đề nghị, lời khuyên ..(requests, orders, advices,..)
- Dùng động từ giới thiệu: ask, tell, order, request, offer, advise,....
- Đặt tân ngữ chỉ người nhận lệnh (nếu có) sau động từ giới thiệu.
- Dùng dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive) của động từ trong câu trực tiếp.
S + asked
S + told
(O)
+ to- Infinitive/ not to-Infinitive
Example: a) The teacher said to his students, “Keep silent, please.”
→ The teacher asked his students to keep silent.
b) Tom told me, “You shouldn't go home late.”
→ Tom advised me not to go home late.
4. Câu cảm thán (Exclamation)
+ Câu cảm thán thường được thuật lại bằng động từ exclaim, say that.
Ex: Peter said, “How beautiful your dress is!”
→ Peter exclaimed / said (that) my dress was beautiful. (Peter thốt lên/ nói rằng áo tôi đẹp
quá.)
5. Câu hỗn hợp (Mixed types)
Khi đổi câu hỗn hợp sang câu gián tiếp ta đổi theo từng phần, dùng động từ giới thiệu riêng
cho từng phần.
Eg: a) Peter said, “Hi, Mary. How are you?”
→ Peter greeted Mary and asked how she was.
b) Peter said, “What time is it? I must go now.”
→ Peter asked what time it was and said that he had to go then.
*** REMEMBER
* Reported speech is used to report what someone said.
( Lời nói tường thuật được sử dụng để thuật lại những gì ai đó đã nói )
Example:
Mi said : “I want a new computer.”
→ Mi said (that) she wanted a new computer.
* When we turn a direct sentence into a reported one, we change:
( Khi chuyển một câu trực tiếp sang một câu tường thuật, chúng ta thay đổi:)
a) Verb forms ( Các hình thức động từ.)
Present simple (Thì hiện tại đơn)
Past simple (Thì quá khứ đơn)
Mi said, “ I love science.”
→ Mi said (that) she loved science.
Present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)
Mi said. “ I am learning English.”
Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)
→ Mi said (that) she was learning English.
Will + V (Thì tương lai đơn)
Would + V
"I will become a scientist,” he said.
→ He said (that) he would become a
scientist.
b) Time and place expressions. (Diễn đạt thời gian và địa điểm )
- now
→ then ;
- today
→ that day ;
- ago
→ before.
- tomorrow → the following day / the next day
- this week → that week
- here
→ there
c) pronouns according to situations. ( Đại từ tùy theo tình huống.)
I →he / she ; we → they me → him / her...
UNIT 12: LIFE ON OTHER PLANETS
I. GRAMMAR :
REPORTED SPEECH (2)
( Lời nói tường thuật 2 )
A. REPORTED SPEECH:
Reported speech is when we tell someone what another person said. To do this, we can use
direct speech or indirect speech.
( Lời nói tường thuật là khi chúng ta nói với ai đó những gì người khác đã nói. Để làm điều
này, chúng ta có thể sử dụng lời nói trực tiếp hoặc lời nói tường thuật ( gián tiếp ) .
Eg: Direct speech: ' I work in a bank,' said Daniel.
Reported speech: Daniel said that he worked in a bank.
In reported speech, we often use a tense which is 'further back' in the past (e.g. worked)
than the tense originally used (e.g. work). This is called 'backshift'. We also may need to
change other words that were used, for example pronouns.
(Trong lời nói Tường thuật (gián tiếp) , chúng ta thường sử dụng lùi về quá khứ 1 thì (ví
dụ: worked / đã làm việc) so với thì được sử dụng ban đầu (ví dụ: work công việc). Điều này
được gọi là 'backshift'. )
* Chúng ta cũng cần thay đổi những từ khác đã được sử dụng:
1. Thay đổi động từ trong câu tường thuật
Động từ tường thuật là động từ giới thiệu câu nói trực tiếp hay câu nói gián tiếp. Khi đổi từ
câu trực tiếp sang câu gián tiếp, động từ tường thuật được thay đổi tùy theo trường hợp cụ thể.
+ Dưới đây là các động tường thuật dùng trong câu:
Said
→ said that
Said to sb
→ told sb
Ex: - He said, “I am twenty years old.”
→ He said that he was twenty years old.
- He said to me, “I work in a factory.”
→ He told me that he worked in a factory.
2. Thay đổi thì trong câu tường thuật:
Khi động từ tường thuật ở các thì quá khứ, chúng ta đổi thì trong câu gián tiếp như sau:
Simple present (V(s/es))
Simple past (V2/ed)
Simple future (will/ shall + V0 )
Present continuous (am/is/are + V-ing)
Past continuous (was/were + V-ing)
Present perfect (have/has + V3/ed)
can / may
Must/ have to …
Simple past (V2/ed )
Past perfect ( had + V3/ed )
Future in the past ( would/ should + V0 )
Past continuous (was/ were + V-ing )
Past perfect continuous / past continuous
Past perfect (had + V3/ed)
could / might
had to…
Eg: + He said, “I am living in London.”
→ He said that he was living in London.
+ He said, “I will look for a better job.” → He said he would look for a better job.
+ She said, “I can swim.”
→ She said she could swim.
3. Thay đổi về đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu:
Câu trực tiếp
Ngôi thứ nhất
Câu gián tiếp
Đôỉ thành ngôi của người nói (cùng ngôi với chủ từ trong mệnh
đề chính
Ngôi thứ hai
Đổi thành ngôi của người nghe (cùng ngôi với tân ngữ trong
mệnh đề chính)
Ngôi thứ ba
Không thay đổi
Eg : + He said, “I like my job.”
→ He said that he like his job.
+ He said to me, “I am a member of the IT club”
→ He told me that he was a member of the IT club.
4. Thay đổi từ chỉ định, các trạng từ và cụm từ chỉ thời gian và nơi chốn:
this
these
now
here
DIRECT SPEECH
REPORTED SPEECH
that
those
then, at that time.
there
today
ago
yesterday
tomorrow
this year / month / week
last year / month / week
next year / month / week
that day
before
the day before/ the previous day
the next day/ the following day/ the day after
that year / month / week
the year / month / week before;
the previous year / month / week.
the year / month / week after;
the following year / month / week.
Eg: + He said, “I am working hard today.”
→ He said that he was working hard that day.
+ “ I will go to Ha Long Bay with my parents next weekend ,” Peter said.
→ Peter said that he would go to Ha Long bay with his parents the following weekend.
B. CÁC DẠNG CÂU TƯỜNG THUẬT.
I . REPORTED SPEECH: STATEMENTS (Câu trần thuật)
Ta dùng động từ say hoặc tell để tường thuật:
* S + said + (that)
+ S + V(đổi thì)
* S + told + O + (that) + S + V(đổi thì)
Example: a) He said, “ My teacher will park her car here .”
→ He said that her teacher would park her car there.
b) Linda said to Bill: “ Our school is going to have a new laboratory here.”
→ Linda told Bill that their school was going to have a new laboratory there.
II. REPORTED SPEECH: QUESTIONS (Câu hỏi)
a. Yes-No questions: Khi đổi sang câu gián tiếp, ta cần thêm if hoặc whether trước chủ từ của
câu hỏi được tường thuật:
* S + asked + (O) + if / whether
+ S + V (đổi thì)
* S + wondered + if /whether
+ S + V (đổi thì)
* S + wanted to know + if /whether + S +V(đổi thì)
a) He said to me, “Do you like K-pop music?”
→ He asked me if/whether I liked K-pop music.
b) The girl said, “ Can you drive a car , David?”
→ She asked David if/whether he could drive a car.
b. Wh – Questions: Các câu hỏi bắt đầu bằng một từ để hỏi như: who, when, where, when,
why, how…,
* S + asked + (O)
+ wh -word + S + V (đổi thì)
* S + wondered
+ wh - word + S + V (đổi thì)
* S + wanted to know + wh - word + S + V (đổi thì)
Ex: a) He said to them, “Where are you going?”
→ He asked them where they were going.
b) The teacher said, “When do you do your homework, Tom?”
→ The teacher asked Tom when he did his homework.
III. REPORTED SPEECH: COMMANDS/ REQUESTS (Câu mệnh lệnh/Câu yêu cầu…)
Ta dùng động từ ask hoặc tell để tường thuật:
* S + told/asked + O + to V(inf)
* S + told /asked + O + not + to V(inf)
Eg: Dick said to Jim: “Please open the window.”
Dick told Jim to open the window.
- Mother said, “Tim, go to bed early.”
Mother told Tim to go to bed early.
- Father said to Liz: “Don't come home late.”
Father told Liz not to come home late.
- Mary angrily said: “Never smoke in my room.”
Mary told us not to smoke in her room.
- “Would you turn on the radio, please?” She asked. She asked me to turn on the radio.
-“Could you lend me some money, please?” He asked.He asked me to lend him some
money.
** Note:
Tóm tắt
Statements
(Câu phát biểu)
Yes-no questions
(Câu hỏi có không)
Wh-questions
(Câu hỏi nội dung)
Commands
(Câu mệnh lệnh)
Câu gián tiếp
* S + said +
(that) + S + V
* S + told + O + (that) + S + V
* S + asked + (O) + if / whether + S + V
* S + wondered + if /whether + S + V
* S + wanted to know + if / whether + S + V
* S + asked + (O) + wh-… + S + V
* S + wondered + wh-… + S + V
* S + wanted to know
+ wh-qs… + S + V
* S + told/asked + O + to V(inf)
* S + told /asked+ O + not + to V0
====================================
TIẾNG ANH 8 _GLOBAL SUCCESS
UNIT 7: ENVIRONMENTAL PROTECTION
I. GRAMMAR : Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Clauses of time)
1. Câu phức (Complex sentence)
Câu phức là câu gồm một mệnh đề độc lập, hay mệnh đề chính (main clause), và một hay
nhiều mệnh đề phụ thuộc (subordinate clause), liên kết với nhau bởi liên từ phụ
thuộc (subordinating conjunctions) hoặc đại từ quan hệ (relative pronoun)…
Eg: + Although it was raining, we still decided to go outside.
+ He went away because you had gone and because I couldn't help him.
+ If he comes back, you should help him.
+ Ba studied hard, so he passed the exam easily
2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Clauses of time)
1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là gì?
Đó là những mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian như: when (khi, vào lúc),
while, as (trong khi), until, till (cho đến khi), as soon as, once (ngay khi), before (trước khi),
after (sau khi), as long as, so long as (chừng nào mà), since (từ khi)…
Example :
a) The roads were slippery when it rained
b) As soon as they arrive, we'll have lunch.
c) When I was 10 years old, my family moved to New York.
d) My mom was cooking while my dad was talking on the phone.
** Lưu ý: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu hoặc cuối câu. Nếu mệnh đề trạng
ngữ chỉ thời gian đứng ở đầu câu sẽ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
1. I will call you as soon as I arrive at the station.
(As soon as I arrive at the station, I will call you.)
2. After the tornado hit, there were only a few houses left standing.
( There were only a few houses left standing after the tornado hit. )
** Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian chỉ thời điểm xảy ra sự việc. Nó thường được giới
thiệu bởi các từ nối chỉ thời gian : before, after, when, while, till/ until, as soon as,...
1. when
Eg: I was not at home when he came to see me yesterday.
2. while
Eg: is reading a novel while Jack is reading a cartoon.
3. as soon as
Eg: I will clean up the beach as soon as it stops raining.
4. before
Eg: My father taught me how to use the computer before he bought one for me.
5. after
Eg: I went straight to the gym after I left home
6. till/ until
Eg: You can stay here till/ until you find a suitable place to stay.
REMEMBER:
A complex sentence contains one independent clause and at least one dependent
clause.
Example: The roads were slippery when it rained .
independent clause (IC)
dependent clause (DC)
- An adverb clause is a dependent clause.
- An adverb clause of time shows when something happens. It is usually introduced by
time connectors: before, after, when, while, till/ until, as soon as,...
Example: As soon as they arrive, we'll have lunch
UNIT 8: SHOPPING
I. GRAMMAR : Adverbs of frequency ( Trạng ngữ chỉ tần suất )
Present simple for future events ( Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai )
1. Trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency)
Trạng từ chỉ tần suất là loại từ thể hiện mức độ thường xuyên của hiện tượng hay sự kiện nào
đó.
Example : - I usually go to school by bus (Tôi thường xuyên tới trường bằng xe buýt)
- I'm never at home on Monday (Tôi không bao giờ ở nhà vào thứ 2)
2. Cách dùng trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency)
Trong tiếng Anh có rất nhiều loại trạng từ khác nhau. Chúng ta cần phân biệt và sử dụng
chính xác để tránh sai lầm đáng tiếc trong khi làm bài tập; bài thi.
2.1. Trạng từ chỉ tần suất miêu tả mức độ của sự việc
Trong trường hợp người nói muốn miêu tả sự việc đó xảy ra nhiều hay ít, có thể sử dụng
trạng từ chỉ tần suất.
Example : + My mother always shops at the supermarket. She never shops anywhere else.
+ You can never bargain at a supermarket because the prices are fixed.
2.2. Trạng từ chỉ tần suất dùng trong câu trả lời câu hỏi “How often…?”
“How often” (Thường xuyên như thế nào) là câu hỏi về tần suất, mức độ
Example : + How often do you have breakfast? (Bạn có thường xuyên dùng bữa sáng không?)
+ Sometimes, because I have to go to school early.
3. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất khi dùng tiếng Anh
Các loại từ trong tiếng Anh thường có vị trí trong câu nhất định. Vậy trạng từ chỉ tần suất đứng
ở vị trí nào? Đọc ngay phần kiến thức dưới đây:
3.1 Trạng từ đứng trước động từ thường
Example : My mother often shops at the supermarket. But I don't go there often.
3.2 . Trạng từ đứng ở sau động từ “tobe”
Example : + I am always excited about new things.
+ These brands are rarely on sale, just once or twice a year.
** Các trạng từ chỉ tần suất thường dùng.
+ Always /ˈɔːlweɪz/: Luôn luôn
+ Usually /ˈjuːʒuəli/: Thường xuyên
+ Frequently /ˈfriːkwənsi/: Thường thường
+ Often /ˈɒfn/: Thông thường, thường lệ
+ Sometimes /ˈsʌmtaɪmz/: Đôi khi, đôi lúc
+ Occasionally /əˈkeɪʒnəli/: Thỉnh thoảng
+ Seldom
Hiếm khi
+ Rarely /ˈreəli/: Hiếm khi
+ Never /ˈnevə(r)/: Không bao giờ
2. Present simple for future events ( Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai )
Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai dùng khi :
1. Khi nói về thời gian biểu
Đôi khi chúng ta có thể dùng thì hiện tại đơn để nói về tương lai, đó là khi chúng ta muốn
nói về những sự kiện trong thời gian biểu, hoặc lịch trình thông thường...
Example :
- The summer term starts in April 10th.
- What time does the bus arrive in Seattle?
- My plane leaves at three o'clock.
- The sun rises at 6.13 tomorrow.
* Các trường hợp trên cũng có thể dùng will.
2. Trong các mệnh đề phụ
Thì hiện tại đơn thường được dùng để diễn tả các ý về tương lai trong các mệnh đề phụ,
chẳng hạn như sau what, where, when, until, if, than.
Example : She'll pay us back when she gets a job.
- Tom will see us tomorrow if he has time.
3. Khi đưa ra chỉ dẫn
Đôi khi thì hiện tại đơn có thể được dùng với nghĩa tương lai khi hỏi hoặc đưa ra chỉ dẫn.
Example : Where do I pay? (Tôi phải thanh toán ở đâu?)
Well, what do we do now? (Ừm, chúng ta làm gì bây giờ?)
4. Các trường hợp khác
Trong các trường hợp khác chúng ta thường không dùng hiện tại đơn diễn tả ý tương lai.
Eg: Lucy's coming for a drink this evening.
KHÔNG DÙNG: Lucy comes for a drink this evening.
I promise I'll phone you this evening.
Chúng ta dùng thì hiện tại đơn khi nói về thời khóa biểu, chương trình… (ví dụ như đối
với việc vận chuyển công cộng, xem phim).
- What time does the film begin?
; - The football match starts at 8 o'clock.
- The train leaves Plymouth at 10.30 and arrives in London at 13.45
UNIT 9: NATURAL DISASTERS
I. GRAMMAR : The past continuous tense ( Thì quá khứ tiếp diễn )
A. Cấu trúc (Form)
1) Thể khẳng định (Possitive)
I/ she/ he/ + was
+ V+ing
We/ you/ they + were + V+ing
Eg: At 8 p.m. yesterday, I was watching television.
(Lúc 8 giờ tối hôm qua, Tôi đang xem Ti vi )
Ex: We were working on the computer at 3 p.m yesterday.
(Lúc 3 giờ chiều hôm qua chúng tôi đang làm việc trên máy tính.)
2) Thể phủ định (Negative)
I/ she/ he/ + wasnot + V+ing
We/ you/ they + werenot + V+ing
Eg: He wasn't studying at that time. (Vào lúc đó anh ấy không học bài.)
3) Thể nghi vấn (Interrogative)
Was I/ she/ he/ + V+ing ?
Were We/ you/ they + V+ing ? Yes/ No...
Eg: Were you listening to music last night? Yes, I was/ No, I wasn't
B. Cách dùng (Usage): Thì Quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn đạt:
1) Sự việc đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Eg: What were you doing at 7 o'clock last night? ~ I was watching TV.
(Lúc 7 giờ tối qua bạn làm gì? ~ Tôi đang xem TV.)
2) Diễn đạt hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào.
(Dùng past continuous cho hành động kéo dài, dùng past simple cho hành động xảy đến).
Eg: We were having dinner when he came. (Chúng tôi đang ăn tối thì anh ấy đến.)
3) Diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Eg: Yesterday, he was reading a newspaper while his wife was cooking in the kitchen.
(Hôm qua, anh ấy đọc báo trong khi vợ anh ấy nấu ăn trong bếp.)
+ At this time yesterday, I was listening to music while my brother was laying the guitar.
4) Sự việc xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ.
Eg: Yesterday, he was working in the laboratory all the afternoon.
(Suốt cả chiều hôm qua ông ấy đã làm việc trong phòng thí nghiệm.)
C. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ tiếp diễn thường dùng với :
- At + giờ + thời gian trong quá khứ. (at 5 o'clock yesterday,…)
- At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time last year,…)
- In + năm (in 2001, in 1992)
- In the past
UNIT 10: COMMUNICATION IN THE FUTURE
I. GRAMMAR :
PREPOSITIONS (Giới từ)
Giới từ là từ hay cụm từ thường được dùng trước danh từ hay đại từ để chỉ mối liên hệ giữa
các từ này với các thành phần khác trong câu.
Compiled by:
Trần Thảo (0983021471)
I. Các loại giới từ (Kinds of preposition)
1. Giới từ chi thời gian (Prepositions of time)
a) In (trong, vào) được dùng để chỉ các buổi trong ngày (ngoại trừ at night), tháng, năm, mùa,
thập niên, thế kỷ hoặc khoảng thời gian ở tương lai.
Eg: in the morning, in January, in 1990, in the summer, in the 1990s, in the 20th
century, in the Middle Age, in ten minutes
+ In time: đúng lúc, kịp lúc
Eg: Will you be home in time for dinner? (Anh có về nhà kịp giờ ăn tối không)
b) At (vào lúc) được dùng để chỉ thời điểm hoặc các kỳ nghỉ (toàn bộ những ngày trong kỳ
nghi)
Eg: at 6 o'clock, at night, at noon, at midnight, at bedtime, at dawn, at the
weekend, at Christmas, at New Year, at Easter
+ At còn được dùng trong một số cụm từ chỉ thời gian: at the moment, at present, at the same
time, at once, at that time, at first, at last
c) On (vào) được dùng để chỉ ngày trong tuần, ngày tháng trong năm, ngày trong kỳ nghỉ hoặc
các buổi trong ngày cụ thể.
Eg: on Monday, on 5th January, on Christmas Day, on Monday morning, on one's birthday
+ On time: đúng giờ
Eg: The train arrived right on time. (Tàu đến rất đúng giờ.)
- For (trong) + khoảng thời gian: for two months, for a long time
- Since (từ, từ khi) + mốc thời gian: since last Monday, since 2002
- Until / Till (đến, cho đến): until 5 o'clock, till midnight
- Before (trước, trước khi): before lunchtime
- After (sau, sau khi): after lunchtime
- During (trong, suốt): during World War II
- By (vào lúc): by the end of May
- From... to (từ... đến): from morning to noon
2. Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of place)
a) At (ở, tại) được dùng để chỉ vị trí tại một điểm.
Eg: at home, at school, at the bus stop, at the airport, at the office, at the cinema, at the
seaside, at the grocer's, at the top / bottom, at the beginning / end, at the front / back
Lưu ý: arrive at the village / the airport / the railway station
But: arrive in Vietnam / Ho Chi Minh City
b) In (trong, ở trong) được dùng để chỉ vị trí trong một diện tích, một không gian; dùng trước
tên đường, tên thị trấn, thành phố, quốc gia, miền, phương hướng hoặc dùng với phương
tiện đi lại bằng xe hơi (car).
Eg: in a box, in a small room, in the countryside, in the world, in
Oxford Street, in London, in Vietnam, in the east, in a car / taxi
Lưu ý: in a car (trong xe hơi) BUT: by car (bằng xe hơi)
c) On (trên, ở trên) được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt, số tầng (trong một tòa nhà), trước tên
đường (US) hoặc dùng với một số phương tiện đi lại.
Eg: on the table, on the wall, on the ground, on the first floor, on Albert Street, on a bus / train
/ plane / (motor)bike / horse, on foot
On còn được dùng trong một số cụm từ: on the left / right, on the farm, on the coast / beach,
on TV / radio,...
* Các giới từ khác:
- Above / over (bên trên - không tiếp xúc với bề mặt)
Eg: Her name comes above mine on the list. (Tên cô ấy đứng trên tên tôi trong danh sách.)
The sign over the door said: “Exit”. (Tấm bảng trên cửa viết “Lối ra”.)
- Under / below (ở dưới, dưới)
Eg: The shoes are under the chair. (Đôi giày ở dưới ghế.)
The temperature has fallen below zero. (Nhiệt độ hạ xuống dưới 0°C.)
- In front of (ở phía trước), behind (ở phía sau), in the middle of (ở giữa)
Eg: I hung my raincoat in front of / behind the door.(Tôi treo áo mưa trước / sau cửa.)
- Near (gần)
Eg: Is there a train station near here? (Có ga xe lửa gần đây không?)
- Next to, by, beside (bên cạnh, kế bên)
Eg: Peter is standing by the gate. (Peter đang đứng bên cổng.)
- Between (ở giữa hai người / vật), among (ở giữa nhiều người / vật)
Eg: Tom is sitting between Mary and Peter. (Tom ngồi giữa Mary và Peter.)
Tom is among the crowd. (Tom ở giữa đám đông.)
- Inside (ở bên trong), outside (ở bên ngoài)
Eg: Luckily, no one was inside the building when it collapsed.
(May mắn là không ai ở bên trong tòa nhà khi nó sập.)
- Opposite (đối diện) Eg: They sat opposite each other. (Họ ngồi đối diện nhau.)
3. Giới từ chi sự chuyển động (Prepositions of movement)
+ To (đến)
Eg: He goes to school by bus. (Anh ấy đến trường bằng xe buýt.)
+ From ...to (từ... đến)
Eg: How far is it from New York to California?
(Từ New York đến California bao xa?)
+ Through (xuyên qua)
Eg: They walked through the woods. (Họ đi xuyên qua khu rừng.)
+ Across (ngang qua)
Eg: The children ran straight across in front of our car.
(Bọn trẻ chạy băng ngang ngay trước xe chúng tôi.)
+ Round / around (quanh)
Eg: The Earth moves round / around the Sun.
(Trái đất xoay quanh mặt trời.)
+ Along (dọc theo)
Eg: We had a walk along the river bank.
(Chúng tôi đi dạo dọc bờ sông.)
+ Up (lên) / down (xuống)
Eg: We followed her up the stairs. (Chúng tôi theo cô ấy lên lầu.)
+ Toward(s) (về phía)
Eg: Mary stood up and walked towards Peter. (Mary đứng dậy đi về phía Peter.)
4. Một số giới từ khác:
- Giới từ chỉ mục đích hoặc chức năng: for, to, in order to, so as to (để)
- Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owning to (vì, bởi vì)
- Giới từ chỉ tác nhân, phương tiện hoặc cách thức: by, with (bằng, bởi)
- Giới từ chỉ cách thức: by (bằng cách), with (bằng, với), without (không có), in (bằng)
- Giới từ chỉ sự tưong tự: like (giống)
II. Giới từ theo sau danh từ, tính từ và động từ (Prepositions following nouns,
adjectives and verbs) Be fond of; Be interested in ; believe in ; succeed in ….
B. PERSONAL PRONOUNS, POSSESSIVE PRONOUNS,
(Đại từ nhân xưng, Đại từ sở hữu )
1. Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns)
Đại từ Nhân xưng được dùng chi người, nhóm người, vật hoặc nhóm vật cụ thể; hoặc được
dùng để thay thế cho danh từ đã được đề cập khi không cần thiết lập lại. Đại từ nhân xưng
được chia làm hai loại: Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subjective personal pronouns) và Đại từ
nhân xưng tân ngữ (Objective personal pronouns).
Ngôi
Số ít (singular)
Số nhiều (plural)
(person)
Chủ ngữ
Tân ngữ
Nghĩa
Chủ ngữ
Tân ngữ
Nghĩa
Thứ l
I
me
tôi
We
us
chúng tôi
Thứ 2
You
you
bạn
You
you
các bạn
Thứ 3
He
him
anh ấy
They
them
họ/ chúng
She
her
chị ấy
It
it
nó
- Đại từ nhân xưng chủ ngữ được dùng làm chủ ngữ của động từ.
Eg: I am an engineer.
- Đại từ nhân xưng tân ngữ được dùng làm tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ hoặc
giới từ.
Eg: Mary gave me a dictionary, and I like it very much.
- We are bored up with him. (Chúng tôi chán anh ta lầm rồi.)
2. Tính từ sở hữu và Đại từ sở hữu (Possessive Adjectives and Possessive Pronouns)
Đại từ nhân xưng
Tính từ sở hữu
Đại từ sở hữu
Nghĩa
I
my
mine
của tôi
You
your
yours
của bạn / các bạn
He
his
his
của anh ấy
She
her
hers
của chị ấy
It
its
x
của nó
We
our
ours
của chúng tôi
They
their
theirs
của họ / chúng
* It không có dạng đại từ sở hữu.
- Tính từ sở hữu được dùng trước danh từ để chỉ danh từ đó thuộc về người nào, vật nào.
Eg: That is my house. (Đó là nhà của tôi.)
The dog has just had its breakfast. (Con chó vừa ăn xong bữa sáng của nó.)
- Đại từ sở hữu không đứng trước danh từ. Đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho tính từ sở
hữu và danh từ đứng sau.
Eg: Can I borrow your cell phone? I have left mine (= my cell phone) at home. (Tôi mượn điện
thoại di động của bạn được không? Tôi bỏ quên điện thoại ở nhà rồi.)
- Đại từ sở hữu theo sau of trong sở hữu kép (double possessive)
Eg: This is a picture of theirs. (Đây là một trong những tấm ảnh của họ.)
[= This is one of their pictures.]
UNIT 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY
I. GRAMMAR :
REPORTED SPEECH_1
( Lời nói tường thuật )
Lời nói tường thuật (reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không
cần phải dùng đúng những từ của người nói.
+ Direct speech: Peter said, “ I am watching television.”
+ Reported Speech: Peter said (that) he was watching television.
* Cách đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1. Câu trần thuật (statements)
a. Dùng động từ giới thiệu: say hoặc tell: say (that), say to somebody (that), tell somebody
(that)
b. Đổi các đại từ nhân xưng, đại từ hoặc tính từ sở hữu, đại từ phản thân sao cho
tương ứng với chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề chính.
S + said (that)
S + told (O) that
+ S + V(lùi thì)
Example: Mary said to Peter, “ The robots will be able to mark our work”
→ Mary told Peter (that) The robots would be able to mark our work.
c. Đổi thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng.
Direct speech / Câu trực tiếp
Simple Present (Hiện tại đơn)
Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
Present Perfect (Hiện tại hoàn thành)
Simple Past ( Quá khứ đơn )
Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
Will / shall / can / may
Must / have to
Reported speech/ Câu tường thuật
Simple Past (Quá khứ đơn)
Past Continuous (Quá khứ tiếp diễn)
Past Perfect (Quá khứ hoàn thành)
Past Perfect ( Quá khứ hoàn thành)
Past Perfect Continuous ( Quá khứ HT Tiếp
diễn)
Would / should / could / might
had to
* Lưu ý: Không đổi thì trong câu gián tiếp khi động từ giới thiệu ở thì hiện tại (present simple,
present continuous, …), hoặc câu trực tiếp diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên….
d. Đổi một số tính từ chỉ định, trạng từ hoặc trạng ngữ chi thời gian, nơi chốn.
Here
This / these
Now
Ago
Today / tonight
Tomorrow
Yesterday
Next week/ month
Last week/ month
There
That / those
Then
Before
That day / that night
The next day ; The following day
The day before ; The previous day
The following week/ month.
The previous week/ month / The week /
month / year before.
e. Pronouns according to situations. ( Đại từ tùy theo tình huống.):
I → he / she ; we → they me → him / her...
2. Câu hỏi (questions)
2a. Câu hỏi Yes - No (Yes - No question)
- Dùng các động từ giới thiệu: ask, wonder, want to know, …..
- Dùng if hoặc whether sau động từ giới thiệu.
- Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.
- Đổi thì của động từ, đại từ, tính từ, trạng từ (giống cách đổi trong câu trần thuật).
S + asked
(O) if/ whether + S + V(lùi thì)
S + wanted to know
Eg: Tom said to Mary, “Do you like listening to music ?”
→ Tom asked Mary if / whether she liked listening to music.
2b. Câu hỏi Wh- (Wh-question)
- Dùng các động từ giới thiệu: ask, wonder, want to know, …..
- Lặp lại từ để hỏi (what, where, when, why,...) sau động từ giới thiệu.
- Đổi cấu trúc câu hỏi thành câu trần thuật.
- Đổi thì của động từ, đại từ, tính từ, trạng từ.
S + asked
(O) WH-Qs + S + V(lùi thì)
S + wanted to know
Eg: Tom asked me, “What are you doing now ?”
→ Tom asked me what I was doing then .
3. Câu mệnh lệnh, câu yêu cầu, lời đề nghị, lời khuyên ..(requests, orders, advices,..)
- Dùng động từ giới thiệu: ask, tell, order, request, offer, advise,....
- Đặt tân ngữ chỉ người nhận lệnh (nếu có) sau động từ giới thiệu.
- Dùng dạng nguyên mẫu có to (to-infinitive) của động từ trong câu trực tiếp.
S + asked
S + told
(O)
+ to- Infinitive/ not to-Infinitive
Example: a) The teacher said to his students, “Keep silent, please.”
→ The teacher asked his students to keep silent.
b) Tom told me, “You shouldn't go home late.”
→ Tom advised me not to go home late.
4. Câu cảm thán (Exclamation)
+ Câu cảm thán thường được thuật lại bằng động từ exclaim, say that.
Ex: Peter said, “How beautiful your dress is!”
→ Peter exclaimed / said (that) my dress was beautiful. (Peter thốt lên/ nói rằng áo tôi đẹp
quá.)
5. Câu hỗn hợp (Mixed types)
Khi đổi câu hỗn hợp sang câu gián tiếp ta đổi theo từng phần, dùng động từ giới thiệu riêng
cho từng phần.
Eg: a) Peter said, “Hi, Mary. How are you?”
→ Peter greeted Mary and asked how she was.
b) Peter said, “What time is it? I must go now.”
→ Peter asked what time it was and said that he had to go then.
*** REMEMBER
* Reported speech is used to report what someone said.
( Lời nói tường thuật được sử dụng để thuật lại những gì ai đó đã nói )
Example:
Mi said : “I want a new computer.”
→ Mi said (that) she wanted a new computer.
* When we turn a direct sentence into a reported one, we change:
( Khi chuyển một câu trực tiếp sang một câu tường thuật, chúng ta thay đổi:)
a) Verb forms ( Các hình thức động từ.)
Present simple (Thì hiện tại đơn)
Past simple (Thì quá khứ đơn)
Mi said, “ I love science.”
→ Mi said (that) she loved science.
Present continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)
Mi said. “ I am learning English.”
Past continuous (Thì quá khứ tiếp diễn)
→ Mi said (that) she was learning English.
Will + V (Thì tương lai đơn)
Would + V
"I will become a scientist,” he said.
→ He said (that) he would become a
scientist.
b) Time and place expressions. (Diễn đạt thời gian và địa điểm )
- now
→ then ;
- today
→ that day ;
- ago
→ before.
- tomorrow → the following day / the next day
- this week → that week
- here
→ there
c) pronouns according to situations. ( Đại từ tùy theo tình huống.)
I →he / she ; we → they me → him / her...
UNIT 12: LIFE ON OTHER PLANETS
I. GRAMMAR :
REPORTED SPEECH (2)
( Lời nói tường thuật 2 )
A. REPORTED SPEECH:
Reported speech is when we tell someone what another person said. To do this, we can use
direct speech or indirect speech.
( Lời nói tường thuật là khi chúng ta nói với ai đó những gì người khác đã nói. Để làm điều
này, chúng ta có thể sử dụng lời nói trực tiếp hoặc lời nói tường thuật ( gián tiếp ) .
Eg: Direct speech: ' I work in a bank,' said Daniel.
Reported speech: Daniel said that he worked in a bank.
In reported speech, we often use a tense which is 'further back' in the past (e.g. worked)
than the tense originally used (e.g. work). This is called 'backshift'. We also may need to
change other words that were used, for example pronouns.
(Trong lời nói Tường thuật (gián tiếp) , chúng ta thường sử dụng lùi về quá khứ 1 thì (ví
dụ: worked / đã làm việc) so với thì được sử dụng ban đầu (ví dụ: work công việc). Điều này
được gọi là 'backshift'. )
* Chúng ta cũng cần thay đổi những từ khác đã được sử dụng:
1. Thay đổi động từ trong câu tường thuật
Động từ tường thuật là động từ giới thiệu câu nói trực tiếp hay câu nói gián tiếp. Khi đổi từ
câu trực tiếp sang câu gián tiếp, động từ tường thuật được thay đổi tùy theo trường hợp cụ thể.
+ Dưới đây là các động tường thuật dùng trong câu:
Said
→ said that
Said to sb
→ told sb
Ex: - He said, “I am twenty years old.”
→ He said that he was twenty years old.
- He said to me, “I work in a factory.”
→ He told me that he worked in a factory.
2. Thay đổi thì trong câu tường thuật:
Khi động từ tường thuật ở các thì quá khứ, chúng ta đổi thì trong câu gián tiếp như sau:
Simple present (V(s/es))
Simple past (V2/ed)
Simple future (will/ shall + V0 )
Present continuous (am/is/are + V-ing)
Past continuous (was/were + V-ing)
Present perfect (have/has + V3/ed)
can / may
Must/ have to …
Simple past (V2/ed )
Past perfect ( had + V3/ed )
Future in the past ( would/ should + V0 )
Past continuous (was/ were + V-ing )
Past perfect continuous / past continuous
Past perfect (had + V3/ed)
could / might
had to…
Eg: + He said, “I am living in London.”
→ He said that he was living in London.
+ He said, “I will look for a better job.” → He said he would look for a better job.
+ She said, “I can swim.”
→ She said she could swim.
3. Thay đổi về đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu:
Câu trực tiếp
Ngôi thứ nhất
Câu gián tiếp
Đôỉ thành ngôi của người nói (cùng ngôi với chủ từ trong mệnh
đề chính
Ngôi thứ hai
Đổi thành ngôi của người nghe (cùng ngôi với tân ngữ trong
mệnh đề chính)
Ngôi thứ ba
Không thay đổi
Eg : + He said, “I like my job.”
→ He said that he like his job.
+ He said to me, “I am a member of the IT club”
→ He told me that he was a member of the IT club.
4. Thay đổi từ chỉ định, các trạng từ và cụm từ chỉ thời gian và nơi chốn:
this
these
now
here
DIRECT SPEECH
REPORTED SPEECH
that
those
then, at that time.
there
today
ago
yesterday
tomorrow
this year / month / week
last year / month / week
next year / month / week
that day
before
the day before/ the previous day
the next day/ the following day/ the day after
that year / month / week
the year / month / week before;
the previous year / month / week.
the year / month / week after;
the following year / month / week.
Eg: + He said, “I am working hard today.”
→ He said that he was working hard that day.
+ “ I will go to Ha Long Bay with my parents next weekend ,” Peter said.
→ Peter said that he would go to Ha Long bay with his parents the following weekend.
B. CÁC DẠNG CÂU TƯỜNG THUẬT.
I . REPORTED SPEECH: STATEMENTS (Câu trần thuật)
Ta dùng động từ say hoặc tell để tường thuật:
* S + said + (that)
+ S + V(đổi thì)
* S + told + O + (that) + S + V(đổi thì)
Example: a) He said, “ My teacher will park her car here .”
→ He said that her teacher would park her car there.
b) Linda said to Bill: “ Our school is going to have a new laboratory here.”
→ Linda told Bill that their school was going to have a new laboratory there.
II. REPORTED SPEECH: QUESTIONS (Câu hỏi)
a. Yes-No questions: Khi đổi sang câu gián tiếp, ta cần thêm if hoặc whether trước chủ từ của
câu hỏi được tường thuật:
* S + asked + (O) + if / whether
+ S + V (đổi thì)
* S + wondered + if /whether
+ S + V (đổi thì)
* S + wanted to know + if /whether + S +V(đổi thì)
a) He said to me, “Do you like K-pop music?”
→ He asked me if/whether I liked K-pop music.
b) The girl said, “ Can you drive a car , David?”
→ She asked David if/whether he could drive a car.
b. Wh – Questions: Các câu hỏi bắt đầu bằng một từ để hỏi như: who, when, where, when,
why, how…,
* S + asked + (O)
+ wh -word + S + V (đổi thì)
* S + wondered
+ wh - word + S + V (đổi thì)
* S + wanted to know + wh - word + S + V (đổi thì)
Ex: a) He said to them, “Where are you going?”
→ He asked them where they were going.
b) The teacher said, “When do you do your homework, Tom?”
→ The teacher asked Tom when he did his homework.
III. REPORTED SPEECH: COMMANDS/ REQUESTS (Câu mệnh lệnh/Câu yêu cầu…)
Ta dùng động từ ask hoặc tell để tường thuật:
* S + told/asked + O + to V(inf)
* S + told /asked + O + not + to V(inf)
Eg: Dick said to Jim: “Please open the window.”
Dick told Jim to open the window.
- Mother said, “Tim, go to bed early.”
Mother told Tim to go to bed early.
- Father said to Liz: “Don't come home late.”
Father told Liz not to come home late.
- Mary angrily said: “Never smoke in my room.”
Mary told us not to smoke in her room.
- “Would you turn on the radio, please?” She asked. She asked me to turn on the radio.
-“Could you lend me some money, please?” He asked.He asked me to lend him some
money.
** Note:
Tóm tắt
Statements
(Câu phát biểu)
Yes-no questions
(Câu hỏi có không)
Wh-questions
(Câu hỏi nội dung)
Commands
(Câu mệnh lệnh)
Câu gián tiếp
* S + said +
(that) + S + V
* S + told + O + (that) + S + V
* S + asked + (O) + if / whether + S + V
* S + wondered + if /whether + S + V
* S + wanted to know + if / whether + S + V
* S + asked + (O) + wh-… + S + V
* S + wondered + wh-… + S + V
* S + wanted to know
+ wh-qs… + S + V
* S + told/asked + O + to V(inf)
* S + told /asked+ O + not + to V0
====================================
 








Các ý kiến mới nhất