Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Đẹp
Ngày gửi: 16h:34' 02-12-2019
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 917
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Đẹp
Ngày gửi: 16h:34' 02-12-2019
Dung lượng: 26.7 KB
Số lượt tải: 917
Số lượt thích:
0 người
ĐỌC THẦM HKI LÓP 4 “Cánh diều tuổi thơ’’ Câu 1: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?
a/ Tác giả tả cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
b/ Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan như mắt nhìn, tai nghe…. c/ Cả hai ý trên.
Câu 2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?
a/ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
b/ Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. c/ Cả hai câu trên đều sai.
Câu 3: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?
a/ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng.
b/ Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi! c/ Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 4: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
a/ Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ. b/ Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.
c/ Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ.
Câu 5: Trong những trò chơi sau, theo em trò chơi nào là rèn luyện sức mạnh?
a/ Chơi chuyền. b/ Cờ tướng. c/ Kéo co.
Câu 6: Trong những thành ngữ sau, thành ngữ nào có nghĩa là liều lĩnh ắt có ngày gặp tai họa?
a/ Chơi với lửa. b/ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn. c/ Chơi dao có ngày đứt tay.
Câu 7: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.
Chủ ngữ là:…………………………………………………………
Vị ngữ là:……………………………………………………………
Câu 8: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu sau: Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu…………………..? ( Nguyện vọng, nghị lực, quyết tâm ).
Bài 2 Văn hay chữ tốt trang 129)
Câu 1. Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém
Vì ông viết văn rất dở b.Vì chữ ông viết xấu dù bài văn ông rất hay c.Cả hai ý trên đều đúng
Câu 2. Thái độ của Cao Bá Quát thế nào khi nhận lời giúp bà lão viết đơn?
Ông vui vẻ nhân lời b. Ông chần chừ không muấn nhận lời c. Ông từ chối với bà lão
Câu 3. Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát phải ân hận?
Bà lão bị thua vì đơn không rõ ràng. b. Bà lão không sử dụng đơn kiện của Cao Bá Quát viết giúp
c.Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.
Câu 4. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp
Mỗi buổi tối, ông viết song mười trang vở mới chịu đi ngủ
Ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục mấy năm trời
Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 5. Câu chuyện đã khuyên các em điều gì?
Kiền trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp b.Kiên Trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành công
c.Cả hai ý trên đều đúng
Câu 6. Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện đúng chủ đề của bài văn?
Có chí thì nên b.Lá lành đùm lá rách c.Tuổi trẻ tài cao
Câu 7. Tìm các từ: a.Tìm một từ nói lên ý chí nghị lực của con người…………………………
Đặt câu với từ vừa tìm …………………………………………………………………………..
b.Tìm một từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của co người.…………………………
Đặt câu với từ vừa tìm ………………………………………………………………………………..
ĐỀ SỐ 17 “ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU”,
1.Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?
a. Trần Nhân Tông. b. Trần Thánh Tông. c. Trần Thái Tông.
2.Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
a. Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi, lên 6 tuổi, học đến đâu hiểu ngay đến đấy.
b. Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong
a/ Tác giả tả cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.
b/ Cánh diều được miêu tả bằng nhiều giác quan như mắt nhìn, tai nghe…. c/ Cả hai ý trên.
Câu 2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?
a/ Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.
b/ Cánh diều mềm mại như cánh bướm, tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. c/ Cả hai câu trên đều sai.
Câu 3: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào?
a/ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng.
b/ Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi! c/ Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 4: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
a/ Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ. b/ Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.
c/ Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ.
Câu 5: Trong những trò chơi sau, theo em trò chơi nào là rèn luyện sức mạnh?
a/ Chơi chuyền. b/ Cờ tướng. c/ Kéo co.
Câu 6: Trong những thành ngữ sau, thành ngữ nào có nghĩa là liều lĩnh ắt có ngày gặp tai họa?
a/ Chơi với lửa. b/ Ở chọn nơi, chơi chọn bạn. c/ Chơi dao có ngày đứt tay.
Câu 7: Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.
Chủ ngữ là:…………………………………………………………
Vị ngữ là:……………………………………………………………
Câu 8: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu sau: Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên giàu…………………..? ( Nguyện vọng, nghị lực, quyết tâm ).
Bài 2 Văn hay chữ tốt trang 129)
Câu 1. Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém
Vì ông viết văn rất dở b.Vì chữ ông viết xấu dù bài văn ông rất hay c.Cả hai ý trên đều đúng
Câu 2. Thái độ của Cao Bá Quát thế nào khi nhận lời giúp bà lão viết đơn?
Ông vui vẻ nhân lời b. Ông chần chừ không muấn nhận lời c. Ông từ chối với bà lão
Câu 3. Sự việc gì xảy ra khiến Cao Bá Quát phải ân hận?
Bà lão bị thua vì đơn không rõ ràng. b. Bà lão không sử dụng đơn kiện của Cao Bá Quát viết giúp
c.Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan.
Câu 4. Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế nào?
Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp
Mỗi buổi tối, ông viết song mười trang vở mới chịu đi ngủ
Ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục mấy năm trời
Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 5. Câu chuyện đã khuyên các em điều gì?
Kiền trì luyện viết, nhất định chữ sẽ đẹp b.Kiên Trì làm một việc gì đó, nhất định sẽ thành công
c.Cả hai ý trên đều đúng
Câu 6. Câu tục ngữ nào dưới đây thể hiện đúng chủ đề của bài văn?
Có chí thì nên b.Lá lành đùm lá rách c.Tuổi trẻ tài cao
Câu 7. Tìm các từ: a.Tìm một từ nói lên ý chí nghị lực của con người…………………………
Đặt câu với từ vừa tìm …………………………………………………………………………..
b.Tìm một từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của co người.…………………………
Đặt câu với từ vừa tìm ………………………………………………………………………………..
ĐỀ SỐ 17 “ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU”,
1.Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?
a. Trần Nhân Tông. b. Trần Thánh Tông. c. Trần Thái Tông.
2.Những chi tiết nào trong bài nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
a. Còn bé nhưng đã biết làm diều để chơi, lên 6 tuổi, học đến đâu hiểu ngay đến đấy.
b. Có trí nhớ lạ thường, có thể học thuộc 20 trang sách trong
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất