Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Thoa
Ngày gửi: 23h:02' 07-09-2020
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 583
Số lượt thích: 0 người
1. Present: Thì
1) Simple Present: Hiện tại đơn
I- CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”
Đối với cấu trúc của các THÌ, ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác như tân ngữ, trạng từ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.
TA CÓ: “to be” ở hiện tại có 3 dạng: am/ is/ are
1. Khẳng định: S + is/ am/ are
 -Trong đó:    S (subject): Chủ ngữ
 *CHÚ Ý:
 - Khi S = I + am
 - Khi S = He/ She/ It + is
 - Khi S = We, You, They + are
 Ví dụ: I am a teacher. (Tôi là một giáo viên.)  She is very young. (Cô ấy rất trẻ.)
         We are friends. (Chúng tôi là bạn bè.)
 Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau. 
2. Phủ định: S + am/ is/ are + not
* CHÚ Ý: - am not: không có dạng viết tắt - is not = isn’t - are not = aren’t
Ví dụ: I am not a good student. (Tôi không phải là một học sinh giỏi.)
        She isn’t my sister. (Cô ấy không phải là chị gái của tôi.)
            They aren’t Vietnamese. (Họ không phải là người Việt Nam.)
3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S?
           Trả lời:     Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.
                             No, I + am not . – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.
Ví dụ: Are you a student? - Yes, I am/ No, I am not.
            Am I a bad person? - Yes, you are./ No, you aren’t.
            Is he 19 years old? - Yes, he is./ No, he isn’t.
II- CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG
1. Khẳng định: S + V(s/es)
Trong đó:      - S (subject): Chủ ngữ 
                       - V (verb): Động từ 
* CHÚ Ý:  - S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN THỂ 
- S = He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc ES” 
* Ví dụ:  - They go to work by bus every day. (Họ đi làm bằng xe buýt hàng ngày.) 
Trong câu này, chủ ngữ là “They” nên động từ chính “go” ta để ở dạng NGUYÊN THỂ không chia. 
           - She goes to work by bus every day.(Cô ấy đi làm bằng xe buýt hàng ngày.) 
Trong câu này, chủ ngữ là “She” nên động từ chính “go” phải thêm “es”. 
 (Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ ở phần sau.) 
2. Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V(nguyên thể)
Ta có:   - don’t = do not
             - doesn’t = does not
CHÚ Ý:
- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  - Ta mượn trợ động từ “do” + not
- S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ “does” + not
- Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ không chia.
* Ví dụ: - We don’t go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.)
Trong câu này, chủ ngữ là “We” nên ta mượn trợ động từ “do” + not (don’t), và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ.
           - He doesn’t visit his grandparents regularly. (Anh ấy không đến thăm ông bà thường xuyên)
Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not (doesn’t), và động từ “visit” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ.
3. Câu hỏi: Do/ Does + S + V(nguyên thể)?
     Trả lời:          Yes, I/we/you/they + do. / No, he/she/it + does.
                          No, he/she/it + doesn’t. / No, he/ she/ it + doesn’t.
CHÚ Ý: - S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  - Ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước
 
Gửi ý kiến