Kiểm tra 15'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đưc Hai
Ngày gửi: 16h:24' 03-05-2021
Dung lượng: 397.5 KB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đưc Hai
Ngày gửi: 16h:24' 03-05-2021
Dung lượng: 397.5 KB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN VẬT LÝ 7
HỌC KÌ II -
I – LÝ THUYẾT
Câu 1: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát.
Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác và làm sáng bút thử điện.
Câu 2: Có mấy loại điện tích? Các vật nhiễm điện tương tác với nhau như thế nào?
- Có hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương. Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
Câu 3: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Mọi vật đều được cấu tạo bởi các nguyên tử. Mỗi nguyên tử là hạt rất nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm và các êlectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
Bình thường, tổng điện tích âm của electron có trị sô tuyệt đối bằng tổng điện tích dương của hạt nhân nên nguyên tử trung hòa về điện.
Câu 4: Khi nào vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương?
Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectron, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectron.
Câu 5: Dòng điện là gì? Nguồn điện là gì? Nguồn điện có đặc điểm gì?
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
- Nguồn điện cung cấp dòng điện cho các dụng cụ điện hoạt động. Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.
Câu6. Chất dẫn điện là gì? Cho ví dụ. Chất cách điện là gì? Cho ví dụ.
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. VD : nhôm, đồng, ...
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. VD : sứ, cao su, …
Câu 7. Dòng điện trong kim loại là gì? So sánh chiều dòng điện và chiều chuyển động có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại?
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng.
- Dòng điện trong kim loại có chiều ngược lại với chiều chuyển động có hướng của các electron tự do.
Câu 8: Sơ đồ mạch điện, quy ước chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín?
- Sơ đồ mạch điện là hình vẽ sử dụng các kí hiệu qui ước để biểu diễn một mạch điện. Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
- Chiều dòng điện quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
Câu 9. Dòng điện có những tác dụng nào? Cho VD về ứng dụng của tác dụng đó?
Tác dụng nhiệt của dòng điện có lợi hay có hại? Cho VD?
Trả lời:
a. Các tác dụng của dòng điện:
- Tác dụng nhiệt. VD: nồi cơm điện, lò sưởi, bàn là, ...
- Tác dụng phát sáng. VD: đèn LED, ...
- Tác dụng từ. VD: cần cẩu có dùng nam châm điện, ....
- Tác dụng hoá học. VD: mạ điện, ...
- Tác dụng sinh lý. VD : châm cứu điện, điện giật..
b. Tác dụng nhiệt của dòng điện vừa có lợi vừa có hại.
Vi dụ:
- Có lợi: ứng dụng trong bàn là, nồi cơm điện.
- Có hại: làm nóng quạt khi quạt đang quay.
Câu 10 Cường độ dòng điện cho biết gì? Kí hiệu, đơn vị và dụng cụ đo CĐDĐ?
Trả lời:
- Dòng điện càng mạnh thì CĐDĐ càng lớn và ngược lại.
Kí hiệu cường độ dòng điện là: I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A) hoặc miliampe ( mA)
- Dụng cụ đo là ampe kế.
- Mắc ampe kế nối tiếp vào mạch điện sau cho chốt dương ampe kế nối về phía cực dương nguồn điện.
Lưu ý: 1 A = 1000 mA. 1 mA = 0.001 A.
Câu 11. Hiệu điện thế, đơn vị, dụng cụ đo?
Trả lời:
- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Hiệu điện thế kí hiệu là: U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V ).
Ngoài ra còn đơn vị là milivôn (mV) hay kilôvôn (KV).
- Dụng cụ đo HĐT là vôn kế.:
- Mắc vôn kế song song với mạch điện sau cho chốt dương vôn kế mắc về phía cực dương của nguồn điện .Lưu ý: 1 kV = 1000 V 1 V = 1000 mV.
Câu
HỌC KÌ II -
I – LÝ THUYẾT
Câu 1: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát.
Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác và làm sáng bút thử điện.
Câu 2: Có mấy loại điện tích? Các vật nhiễm điện tương tác với nhau như thế nào?
- Có hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương. Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
Câu 3: Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Mọi vật đều được cấu tạo bởi các nguyên tử. Mỗi nguyên tử là hạt rất nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm và các êlectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
Bình thường, tổng điện tích âm của electron có trị sô tuyệt đối bằng tổng điện tích dương của hạt nhân nên nguyên tử trung hòa về điện.
Câu 4: Khi nào vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương?
Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectron, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectron.
Câu 5: Dòng điện là gì? Nguồn điện là gì? Nguồn điện có đặc điểm gì?
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
- Nguồn điện cung cấp dòng điện cho các dụng cụ điện hoạt động. Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện.
Câu6. Chất dẫn điện là gì? Cho ví dụ. Chất cách điện là gì? Cho ví dụ.
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. VD : nhôm, đồng, ...
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. VD : sứ, cao su, …
Câu 7. Dòng điện trong kim loại là gì? So sánh chiều dòng điện và chiều chuyển động có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại?
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng.
- Dòng điện trong kim loại có chiều ngược lại với chiều chuyển động có hướng của các electron tự do.
Câu 8: Sơ đồ mạch điện, quy ước chiều dòng điện chạy trong mạch điện kín?
- Sơ đồ mạch điện là hình vẽ sử dụng các kí hiệu qui ước để biểu diễn một mạch điện. Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng.
- Chiều dòng điện quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện.
Câu 9. Dòng điện có những tác dụng nào? Cho VD về ứng dụng của tác dụng đó?
Tác dụng nhiệt của dòng điện có lợi hay có hại? Cho VD?
Trả lời:
a. Các tác dụng của dòng điện:
- Tác dụng nhiệt. VD: nồi cơm điện, lò sưởi, bàn là, ...
- Tác dụng phát sáng. VD: đèn LED, ...
- Tác dụng từ. VD: cần cẩu có dùng nam châm điện, ....
- Tác dụng hoá học. VD: mạ điện, ...
- Tác dụng sinh lý. VD : châm cứu điện, điện giật..
b. Tác dụng nhiệt của dòng điện vừa có lợi vừa có hại.
Vi dụ:
- Có lợi: ứng dụng trong bàn là, nồi cơm điện.
- Có hại: làm nóng quạt khi quạt đang quay.
Câu 10 Cường độ dòng điện cho biết gì? Kí hiệu, đơn vị và dụng cụ đo CĐDĐ?
Trả lời:
- Dòng điện càng mạnh thì CĐDĐ càng lớn và ngược lại.
Kí hiệu cường độ dòng điện là: I.
- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A) hoặc miliampe ( mA)
- Dụng cụ đo là ampe kế.
- Mắc ampe kế nối tiếp vào mạch điện sau cho chốt dương ampe kế nối về phía cực dương nguồn điện.
Lưu ý: 1 A = 1000 mA. 1 mA = 0.001 A.
Câu 11. Hiệu điện thế, đơn vị, dụng cụ đo?
Trả lời:
- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
Hiệu điện thế kí hiệu là: U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V ).
Ngoài ra còn đơn vị là milivôn (mV) hay kilôvôn (KV).
- Dụng cụ đo HĐT là vôn kế.:
- Mắc vôn kế song song với mạch điện sau cho chốt dương vôn kế mắc về phía cực dương của nguồn điện .Lưu ý: 1 kV = 1000 V 1 V = 1000 mV.
Câu
 








Các ý kiến mới nhất