Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Kỷ
Ngày gửi: 10h:45' 15-10-2021
Dung lượng: 79.2 KB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG I – TOÁN 6
Cho tập hợp M = {n| n là số tự nhiên nhỏ hơn 20 và n chia hết cho 5}. Viết tập hợp M bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Cho tập hợp P=. Hãy mô tả tập hợp P bằng cách nêu dấu diệu đặc trưng của các phần tử của nó.
Cho tập hợp L = {n| n = 2k + 1 với k ∈ N}.
a) Nêu bốn số tự nhiên thuộc tập L và hai số tự nhiên không thuộc tập L;
b) Hãy mô tả tập L bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng theo một cách khác.
Cho bốn tập hợp: A = {x ∈ N| x chẵn và x < 10}, B = {x ∈ N | x chẵn và x ≤ 10}, 
C = {x ∈ N* | x chẵn và x < 10} và D = {x ∈ N* | x chẵn và x  ≤  10}. Hãy mô tả các tập hợp đó bằng cách liệt kê các phần tử của chúng.
Cho tập hợp P=  Hãy viết tập P bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:
a) 1 597 + 65            b) 86 + 269
Tính nhẩm bằng cách thêm (hoặc bớt) vào số bị trừ và số trừ cùng một số:
a) 876 – 197;           b) 1 997 – 354
Tính tổng:
a) 215 + 217 + 219 + 221 + 223; b) S = 2. 10 + 2. 12 + 2. 14 + … + 2. 20
Không thực hiện tính toán, hãy giải thích vì sao kết quả các phép tính sau đây là sai:
a)    121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 2 648;
b)      121 + 222 + 323 + 984 + 999 = 5 649.
Tính nhẩm bằng cách thêm (hoặc bớt) vào số bị trừ và số trừ cùng một số:
a) 876 – 197;           b) 1 997 – 354
Áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh:
a) 21 + 369 + 79;               b) 154 + 87 + 246
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:
a) 21. 4 ; b) 44. 25 ; c) 125. 56 ; d) 19. 8
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a) 91. 11       b) 45. 12
Tính hợp lí theo mẫu:25. 19 = 25. (20 – 1) = 25. 20 – 25. 1 = 500 – 25 = 475.
a) 45. 29 b) 47. 98 c) 15. 998.
Một hình chữ nhật có chiều dài bằng 16cm; diện tích bằng a cm2. Tính chiều rộng của hình chữ nhật (là một số tự nhiên) nếu biết a là một số tự nhiên từ 220 đến 228.
a) Khẩu phần ăn nhẹ bữa chiều của các bé mẫu giáo là một cái bánh. Nếu trường có 537 cháu thì phải mở bao nhiêu hộp bánh, biết rằng mỗi hộp có 16 chiếc bánh.
b) Một quyển vở ô li 200 trang có giá 17 nghìn đồng. Với 300 nghìn đồng bạn có thể mua được nhiều nhất là bao nhiêu quyển vở loại này?
Không đặt tính, hãy so sánh:
a) m = 19. 90 và n = 31. 60
b) p = 2 011. 2 019 và q = 2 015. 2 015.
Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân, tính nhanh:
a) (1 989. 1 990 + 3 978): (1 992. 1 991 – 3 984);
b) (637. 527 – 189): (526. 637 + 448)
Không đặt tính, hãy so sánh:
a) a = 53. 571 và b = 57. 531 b) a = 25. 26 261 và b = 26. 25 251
a) Viết các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn;
b) Viết các số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 100; 121; 169; 196; 289.
Tính: a)  b)  c) 
Không tính các lũy thừa, hãy so sánh:
a)  và  b)  và  c)  và 
Tìm chữ số tận cùng của số và chứng tỏ số +không phải là số chính phương.
Giải thích tại sao ba số sau đều là số chính phương:
a) A = 11 – 2; b
 
Gửi ý kiến