Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khánh Linh
Ngày gửi: 21h:11' 23-02-2022
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 299
Nguồn:
Người gửi: Trần Khánh Linh
Ngày gửi: 21h:11' 23-02-2022
Dung lượng: 26.9 KB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích:
0 người
Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8
ENOUGH… TO: Đủ để làm gì
Cấu trúc câu với “Enough” dùng để diễn tả ý đủ hay không đủ để làm gì. “Enough” có thể được sử dụng để chỉ kích cỡ, số lượng của một vật nào đó có vừa hay có đủ không.
Đối với danh từ
Đối với tính từ
Đối với trạng từ
Khẳng định
S + V/TO BE + ENOUGH + NOUN (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: I have enough tickets for everyone to attend the concert.
S + TO BE + ADJ + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: He is tall enough to reach the bookshelf.
S + V + ADV + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: She talks slowly enough for me to hear.
Phủ định
S + TO BE + NOT + ADJ + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The apples are not fresh enough to eat.
S + V + NOT + ADV + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The teacher doesn’t explain clearly enough for students to understand.
Lưu ý
ENOUGH đứng trước danh từ
ENOUGH đứng sau tính từ và trạng từ
Thêm NOT sau động từ TO BE hoặc thêm trợ động từ DON’T/DOES/DIDN’T (tùy theo chủ ngữ và thì của câu) vào trước V
TOO… TO: Quá… đến nỗi không thể
Cấu trúc “Too… to” dùng để chỉ điều gì đó quá khả năng hoặc quá mức cần thiết. Câu có cấu trúc này luôn mang nghĩa phủ định.
Đối với tính từ
Đối với trạng từ
S + TO BE + TOO + ADJ (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The shoes are too small for me to wear
S + V + TOO + ADV (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The teacher talks too fast for students to understand
SO/SUCH…THAT: Quá… đến nỗi mà…
Cấu trúc này thường dùng để cảm thán một sự vật, sự việc hay một người nào đó.
Công thức
Ví dụ
Đối với tính từ
S + TO BE + SO + ADJ + THAT + S + V
I was so sleepy that I could not finish my homework
Đối với trạng từ
S + V + SO + ADV + THAT + S + V
The bus driver drove so quickly that no one could caught him up
Động từ chỉ tri giác
S + feel/seem/taste/sound/look/smell + SO + ADJ + THAT + S + V
The manager felf so angry that he decided to cancel the meeting
Danh từ đếm được số ít
S + V + SO + ADJ + A + Countable NOUN + THAT + S + V Trong đó, NOUN là danh từ đếm được số ít
It was so big a homestay that all of us could stay in it
Danh từ đếm được số nhiều
S + V + SO + many/few + Countable NOUN + THAT + S + V
Trong đó, NOUN là danh từ đếm được số nhiều
He has so many cravats that he spends much time choosing the suitable one
Danh từ không đếm được
S + V + SO + much/little + Uncountable NOUN + THAT + S + V
Trong đó, NOUN là danh từ không đếm được
I drank so much milk in the morning that I felt bad
Cấu trúc “Such… that” có ý nghĩa tương tự như “So… that”. Tuy nhiên, trong khi “SO + ADJ/ADV” thì “SUCH + ADJ + NOUN”, tức là theo sau such + tính từ bắt buộc phải có danh từ. Cụ thể như sau:
Công thức
S + V + SUCH (A/AN) + ADJ + NOUN + THAT + S + V
Ví dụ
He is such a good player that everyone clap for him
Lưu ý
Không thêm a/an nếu là danh từ không đếm được
REFLEXIVE PRONOUNS: Đại từ phản thân
Đại từ phản thân có thể làm tân ngữ, đứng sau giới từ nhưng không bao giờ được đứng ở vị trí chủ ngữ.
Chủ ngữ
Đại từ phản thân
He
Himself
She
Herself
It
Itself
I
Myself
We
Ourselves
You
Yourself/Yourselves
They
Themselves
MODAL VERBS: Động từ kiếm khuyết
Động từ khiếm khuyết là những động từ dùng để bày tỏ khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, nghĩa vụ, đề nghị, hỏi ý kiến,… Những động từ này có chức năng bổ nghĩa cho động từ chính và đứng trước động từ chính trong câu.
Nguyên thể
Quá khứ
Ý nghĩa
ENOUGH… TO: Đủ để làm gì
Cấu trúc câu với “Enough” dùng để diễn tả ý đủ hay không đủ để làm gì. “Enough” có thể được sử dụng để chỉ kích cỡ, số lượng của một vật nào đó có vừa hay có đủ không.
Đối với danh từ
Đối với tính từ
Đối với trạng từ
Khẳng định
S + V/TO BE + ENOUGH + NOUN (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: I have enough tickets for everyone to attend the concert.
S + TO BE + ADJ + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: He is tall enough to reach the bookshelf.
S + V + ADV + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: She talks slowly enough for me to hear.
Phủ định
S + TO BE + NOT + ADJ + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The apples are not fresh enough to eat.
S + V + NOT + ADV + ENOUGH (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The teacher doesn’t explain clearly enough for students to understand.
Lưu ý
ENOUGH đứng trước danh từ
ENOUGH đứng sau tính từ và trạng từ
Thêm NOT sau động từ TO BE hoặc thêm trợ động từ DON’T/DOES/DIDN’T (tùy theo chủ ngữ và thì của câu) vào trước V
TOO… TO: Quá… đến nỗi không thể
Cấu trúc “Too… to” dùng để chỉ điều gì đó quá khả năng hoặc quá mức cần thiết. Câu có cấu trúc này luôn mang nghĩa phủ định.
Đối với tính từ
Đối với trạng từ
S + TO BE + TOO + ADJ (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The shoes are too small for me to wear
S + V + TOO + ADV (FOR SOMEBODY) + TO V
Ví dụ: The teacher talks too fast for students to understand
SO/SUCH…THAT: Quá… đến nỗi mà…
Cấu trúc này thường dùng để cảm thán một sự vật, sự việc hay một người nào đó.
Công thức
Ví dụ
Đối với tính từ
S + TO BE + SO + ADJ + THAT + S + V
I was so sleepy that I could not finish my homework
Đối với trạng từ
S + V + SO + ADV + THAT + S + V
The bus driver drove so quickly that no one could caught him up
Động từ chỉ tri giác
S + feel/seem/taste/sound/look/smell + SO + ADJ + THAT + S + V
The manager felf so angry that he decided to cancel the meeting
Danh từ đếm được số ít
S + V + SO + ADJ + A + Countable NOUN + THAT + S + V Trong đó, NOUN là danh từ đếm được số ít
It was so big a homestay that all of us could stay in it
Danh từ đếm được số nhiều
S + V + SO + many/few + Countable NOUN + THAT + S + V
Trong đó, NOUN là danh từ đếm được số nhiều
He has so many cravats that he spends much time choosing the suitable one
Danh từ không đếm được
S + V + SO + much/little + Uncountable NOUN + THAT + S + V
Trong đó, NOUN là danh từ không đếm được
I drank so much milk in the morning that I felt bad
Cấu trúc “Such… that” có ý nghĩa tương tự như “So… that”. Tuy nhiên, trong khi “SO + ADJ/ADV” thì “SUCH + ADJ + NOUN”, tức là theo sau such + tính từ bắt buộc phải có danh từ. Cụ thể như sau:
Công thức
S + V + SUCH (A/AN) + ADJ + NOUN + THAT + S + V
Ví dụ
He is such a good player that everyone clap for him
Lưu ý
Không thêm a/an nếu là danh từ không đếm được
REFLEXIVE PRONOUNS: Đại từ phản thân
Đại từ phản thân có thể làm tân ngữ, đứng sau giới từ nhưng không bao giờ được đứng ở vị trí chủ ngữ.
Chủ ngữ
Đại từ phản thân
He
Himself
She
Herself
It
Itself
I
Myself
We
Ourselves
You
Yourself/Yourselves
They
Themselves
MODAL VERBS: Động từ kiếm khuyết
Động từ khiếm khuyết là những động từ dùng để bày tỏ khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, nghĩa vụ, đề nghị, hỏi ý kiến,… Những động từ này có chức năng bổ nghĩa cho động từ chính và đứng trước động từ chính trong câu.
Nguyên thể
Quá khứ
Ý nghĩa
 









Các ý kiến mới nhất