Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ngân
Ngày gửi: 16h:27' 24-11-2022
Dung lượng: 176.6 KB
Số lượt tải: 748
Số lượt thích: 1 người (Huỳnh Châu Phong)
CHƯƠNG III: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
PHẦN MỘT: TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
Câu 1: Phân tích lực là phép
A. tổng hợp hai lực song song, cùng chiều.
B. phân tích một lực thành hai lực song song, ngược chiều.
C. thay thế một lực thành hai lực thành phần có tác dụng giống hệt lực ấy.
D. phân tích một lực thành nhiều lực bất kì.
Câu 2. Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1→ và F2→ thì hợp lực F⃗  của chúng luôn
có độ lớn thoả mãn hệ thức
A. F = F1 – F2. 

B. F = F1 + F2.

C. | F1 – F2 | ≤ F ≤ F1 + F2.

D. F2 = F12 + F22.

Câu 3: Lực tổng hợp của hai lực đồng quy có độ lớn lớn nhất khi hai lực thành phần
A. Cùng phương, cùng chiều.

B. Cùng phương, ngược chiều.

C. Vuông góc với nhau.

D. Hợp với nhau một góc khác không.

Câu 4. Hợp lực của hai lực F1→ và F2→ hợp với nhau một góc α có độ lớn thoả mãn hệ thức
A. F = F1 + F2.

B. F = F1 – F2.      

C. F2 = F12 + F22 – 2F1F2cosα.

D. F2 = F12 + F22 + 2F1F2cosα.

Câu 5. Nếu một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực F1→ và F2→ khác phương, F⃗  là
hợp lực của hai lực đó thì vectơ gia tốc của chất điểm
A. cùng phương, cùng chiều với lực F1
C. cùng phương, cùng chiều với lực F⃗  

B, cùng phương, cùng chiều với lực F2→
D. cùng phương, ngược chiều với lực F⃗  

6. Một chất điểm chịu tác dụng của một lực F⃗   có độ lớn là 20 N. Nếu hai lực thành phần của lực đó
vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 = 12 N và F2 thì F2 bằng
A. 8N.

B. 16 N.

C. 32 N

D. 20 N.

7. Hai lực có giá đồng quy có độ lớn là 6 N và 8 N và có phương vuông góc với nhau. Hợp lực của hai
lực này có độ lớn là
A. 4N.

B. 10 N.

C. 2 N.

D. 48 N

8. Hai lực khác phương F1→ và F2→ có độ lớn F1 = F2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 60o. Hợp lực
của hai lực này có độ lớn là
A. 14,1 N.

B. 203–√3 N.

C. 17,3 N.

D. 20 N.

9. Hai lực khác phương có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Hợp lực của hai lực này không thể có độ lớn nào
sau đây?

A. 2 N.

B. 15 N.

C. 11,1 N.

D. 21 N.

10. Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực có độ lớn 18 N và 24 N. Biết hợp lực của hai lực này có
giá trị 30 N, góc tạo bởi hai lực này là
A. 90°.

B. 30°.

C. 45°.

D. 60°.

11. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực F1→,F2→,F3→có cùng độ lớn 12 N. Biết góc tạo bởi các
lực (F1→,F2→) = (F2→,F3→) = 60o (Hình 13.1). Hợp lực của ba lực này có độ lớn là

A. 6 N.

B. 24 N.

C. 10,4 N.

D. 20,8 N.

Câu 12. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6N, 8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và
8N bằng bao nhiêu?
A. 300 .
B. 450.
C. 600.
D. 900.
Câu 3: Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có
độ lớn bằng 10N?
A. 900.
B. 1200.
C. 600.
D. 00.
Bài 2: Ba định luật Niu tơn.
Mức độ nhận biết:
Câu 2.1: Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì vật sẽ thu được
gia tốc như thế nào?
A. Lớn hơn.
B. Nhỏ hơn.
C. Không thay đổi.
D. Bằng 0.
Câu 2.2: Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn
nhà đẩy người đó như thế nào?
A. Không đẩy gì cả. B. Đẩy xuống.
C. Đẩy lên.
D. Đẩy sang bên.
Câu 2.3: Câu nào đúng?
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn
A. tác dụng vào cùng một vật.
B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
C. không cần phải bằng nhau về độ lớn.
D. phải bằng nhau về độ lớn nhưng không cần phải cùng giá.
2.4. Vật nào sau đây chuyền động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.

B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.

C. Vật chuyển động thẳng đều.

D. Vật chuyển động rơi tự do.

Câu 2.5: Hai lực trực đối cân bằng là:
A. tác dụng vào cùng một vật
B. không bằng nhau về độ lớn
C. bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
D. có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
Câu 2.6: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng
thì vật:
A. chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
B. lập tức dừng lại.
C. vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
D. vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Câu 2.7: Chọn câu phát biểu đúng.
A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được.

B. Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng.
C. Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.
D. Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi
Câu 2.8: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc.
D. lực.
Câu 2.9: Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A.
B.
C.
D.
Mức độ hiểu:
Câu 2.10: Câu nào đúng?
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là
A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.
B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.
C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.
D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.
Câu 2.11: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính,
hành khách sẽ:
A. nghiêng sang phải.
B. nghiêng sang trái.
C. ngả người về phía sau.
D. chúi người về phía trước.
Câu 2.12: Câu nào đúng? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách.
A. dừng lại ngay.
B. ngả người về phía sau.
C. chúi người về phía trước.
D. ngả người sang bên cạnh.
Câu 2.13: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là
nhờ:
A. trọng lượng của xe
B. lực ma sát nhỏ.
C. quán tính của xe.
D. phản lực của mặt đường
Câu 2.14: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào xảy ra không do quán tính:
A. Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo.
B. Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.
C. Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.
D. Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.
Câu 2.15: Câu nào đúng?
Một người có trọng lượng 500n đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
A. bằng 500N.
B. bé hơn 500N.
C. lớn hơn 500N.
D. phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.
Câu 2.16: Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa ở ghế ngồi trong xe taxi?
(1) Khi xe chạy nhanh mà phanh gấp thì dây an toàn giữ cho người không bị lao ra khỏi ghế về phía
trước và khi xe đột ngột tăng tốc cái tựa đầu giữ cho đầu khỏi giật mạnh về phía sau, tránh bị đau cổ.
(2) Để trang trí xe cho đẹp.
Chọn phương án đúng
A. (1) đúng, (2) sai.
đúng.

B. (1) đúng, (2) đúng.

C. (1) sai, (2) sai.

D. (1) sai, (2)

Mức độ vận dụng:
Câu 2.16 Một vật có khối lượng 8,0 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2.
Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10 m/s2.
A. 1,6 N, nhỏ hơn.
B. 16N, nhỏ hơn.
C. 160N, lớn hơn.
D. 4N, lớn hơn.
Câu 2.17 Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250N. Nếu
thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với vận tốc bằng bao nhiêu?
A. 0,01 m/s.
B. 2,5 m/s.
C. 0,1 m/s.
D. 10 m/s.
Câu 2.18: Một hợp lực 1,0N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng
thời gian 2,0 giây. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A. 0,5m.
B.2,0m.
C. 1,0m.
D. 4,0m
Câu 2.19: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm vận tốc của nó tăng từ
2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?
A. 15N.
B. 10N.
C. 1,0N.
D. 5,0N.

Bài 3: TRỌNG LỰC VÀ LỰC CĂNG.
Câu 3.1: Ở gần Trái Đất trọng lực không có đặc điểm nào sau đây?
A. Phương thẳng đứng.

B. Chiều từ trên xuống dưới.

C. Điểm đặt tại trọng tâm của vật.

D. Độ lớn không đổi.

Câu 3.2: Chọn đáp án không đúng về trọng lực:
A. là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vật.

B. là lực gây ra gia tốc rơi tự do cho vật.

C. được kí hiệu là ⃗
P

D. Công thức là P=mg

Câu 3.3: Công thức tính trọng lượng là:
A. P = m.g.
B. ⃗
P=m. ⃗g
Câu 3.4: Công thức tính trọng lực là:

C. P = m . ⃗g

D. P =m/g.

A. P = m.g.
B. ⃗
P=m. ⃗g
Câu 3.5: Nhận xét nào sau đây sai?

C. P = m . ⃗g

D. ⃗
P=m. g

A. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.
B. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
C. Vì P = mg nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
D. Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.
Câu 3.6: Lực căng dây có đặc điểm nào sau đây?
A. Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.

B. Phương trùng với phương sợi dây.

C. Chiều luôn hướng vào giữa sợi dây.

D. Cả A, B và C.

Câu 3.7: Một vật khối lượng 10 kg được treo thẳng đứng bởi một sợi dây, vật ở trạng thái cân bằng.
Tính độ lớn lực căng tác dụng vào vật. Lấy g =10 m/s2.
A. 100 N.
B. 10 N.
C. 150 N.
D. 200 N.
Câu 3.8: Một dây treo chỉ chịu được lực căng giới hạn là 10 N, người ta treo một vật khối lượng 2 kg
vào một đầu dây. Hỏi dây có bị đứt không? Lấy g =10 m/s2g =10 m/s2 .
A. dây không bị đứt.
B. dây bị đứt.
C. còn phụ thuộc vào kích thước của vật.

D. không xác định được.

Câu 3.9: Đơn vị của trọng lực là gì?
A. Niuton (N)

B. Kilogam (Kg)

C. Lít (l)

D. Mét (m)

Câu 3.10: Trường hợp nào thì trọng lượng của vật bằng trọng lực của vật?
A. bất kỳ lúc nào.
B. khi vật đứng yên so với Trái đất.
C. khi vât đứng yên hoặc chuyển động đều so với Trái Đất.
D. không bao giờ.
Câu 3.11: Một vật khối lượng 20 kg thì có trọng lượng bằng giá trị nào sau đây? Lấy g=10m/ s2
A. P = 2 N.

B. P = 200 N.

C. P = 2000 N.
Bài 5: Lực ma sát.

D. P = 20 N.

Mức độ nhận biết:
Câu 5.1:Câu nào đúng?
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật
chuyển động chậm dần vì có
A. lực tác dụng ban đầu.
B. phản lực.
C. lực ma sát.
D. quán tính.
Câu 5.2: Trong cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng?
A.

⃗Fmst =μ t N⃗
.

B.

⃗Fmst =μ t N
.

C.

Fmst =μ t N⃗ .D. Fmst =μ t N

Mức độ hiểu:
Câu 5.3: 30. Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật
và mặt phẳng
A. giảm xuống.

B. không đổi.

C. tăng tỉ lệ với tốc độ của vật

D. tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.

Câu 5.4: Điều gì sẽ xảy ra đôi với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?
A. Tăng lên.
B. Giảm đi.
C. Không thay đổi.
D. Không biết được
Câu 5.5: Quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là vì
A. sạch hơn nên bụi bẩn khó bám vào.
B. mới hơn nên bụi bẩn khó bám vào.
C. bề mặt vải phẳng, nhẵn bụi bẩn khó bám vào.
D.bề mặt vải sần sùi hơn nên bụi bẩn khó bám
vào.
Câu 5.6: Độ lớn của lực ma sát trượt ở mặt tiếp xúc giữa hai vật phụ thuộc vào
A.vận tốc của vật ,diện tích mặt tiếp xúc và độ lớn của áp lực ở mặt tiếp xúc
B. độ lớn của áp lực ở mặt tiếp xúc ,vật liệu làm nên vật và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
C. diện tích mặt tiếp xúc ,vật liệu làm nên hai vật và vận tốc của vật
D. Vật liệu làm nên hai vật,vận tốc của vật và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
Câu 5.7: Một vật trượt trên mặt bàn .Biết diện tích tiếp xúc giữa vật và mặt bàn là S. Hệ số ma sát là
μ .Nếu diện tích trượt là 2S thì hệ số ma sát là
A. μ
B .2 μ
C. 4 μ
D.1/2 μ
Câu 5.8: Trường hợp nào xuất hiện lực ma sát nghỉ:
A. vật đứng yên trên mặt phẳng nghiêng
B. vật đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang
C. vật được treo vào đầu một sợi dây không co giản
D. vật được treo vào đầu một lò xo
Bài 5: Lực cản và lực nâng
Câu 1: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Lực đẩy Ác-si-mét.

B. Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.

C. Trọng lực.
D. Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét
Câu 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?
A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống.

B. Bạn Lan đang tập bơi.

C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.

D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.

Câu 3: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí?
A. Chiếc thuyền đang chuyển động.

B. Con cá đang bơi.

C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển.

D. Mẹ em đang rửa rau.

Câu 4: Khinh khí cầu hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?
A. Khí nóng nhẹ hơn, chuyển động nhanh hơn khí lạnh.

B. Bay lên nhờ động cơ.

C. Dựa theo sức gió của môi trường xung quanh.

D. Cả A và C đều đúng.

Câu 5: Cặp lực nào không cân bằng trong các cặp lực sau đây:

A. Lực của mặt nước và lực hút của Trái Đất tác dụng vào thuyền để thuyền đứng yên trên mặt nước.
B. Lực của 2 em bé kéo hai đầu sợi dây khi sợi dây đứng yên.
C. Lực mà lò xo tác dụng vào vật và lực mà vật tác dụng vào lò xo.
D. Lực nâng của sàn nhà và lực hút của trái đất tác dụng vào bàn.
Câu 6: Gió tác dụng vào buồm một lực có:
A. phương song song với mạn thuyền, cùng chiều với chiều chuyển động của thuyền.
B. phương song song với mạn thuyền, ngược chiều với chiều chuyển động của thuyền.
C. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ trên xuống.
D. phương vuông góc với mạn thuyền, chiều từ dưới lên.
Câu 7: Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Khối lượng của vật.

B. Hình dạng của vật.

C. Thể tích của vật.

D. Độ đàn hồi của vật.

Câu 8: Vì sao đi lại trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước lại khó hơn?
A. Vì nước chuyển động còn không khí không chuyển động.
B. Vì khi xuống nước, chúng ta “nặng hơn”.
C. Vì nước có lực cản còn không khí thì không có lực cản.
D. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
Câu 9: Lực cản của nước tác dụng lên vật chuyển động trong nó
A. làm chậm tốc độ di chuyển của vật.

B. làm tăng tốc độ di chuyển của vật.

C. không ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển.

D. lúc làm tăng, lúc làm chậm tốc độ di chuyển của vật.

Câu 10: Đặc điểm nào của loài cá giúp chúng thích nghi với môi trường nước.
A. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn giúp giảm sức cản của nước.

B. Mắt không có mí.

C. Bên ngoài vảy có tuyến tiết chất nhầy để giảm ma sát với môi trường nước. D. Tất cả các đáp án
trên.
Câu 11: Một vật khối lượng 2,5 kg rơi thẳng đứng từ độ cao 100 m không vận tốc đầu, sau 20s thì
chạm đất. Tính lực cản của không khí (coi như không đổi) tác dụng lên vật lấy g = 10 m/s2.
A. 23,75 N.

B. 40 N.

C. 20 N.

D. 25 N.

PHẦN HAI: TỰ LUẬN
BÀI TẬP TỔNG HỢP BA ĐỊNH LUẬT NIU –TƠN.
1. Một ô –tô khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s trên đường thẳng đạt vận tốc 36km/h. Bỏ qua
ma sát
a.Tính lực kéo của động cơ ô –tô.
b. Nếu tăng lực kéo lên 2 lần thì sau khi khởi hành 10s, ô –tô có vận tốc bao nhiêu
2. Một ô –tô khối lượng 3 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Bỏ qua ma sát. Tìm:
a.Lực phát động của động cơ xe.
b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s.
c.Muốn sau khi khởi hành 10m đạt vận tốc 10m/s thì lực phát động của động cơ phải tăng bao nhiêu?
3. Một ô –tô khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s trên đường thẳng nằm ngang đi được quãng
đường 50m. Biết lực cản tác dụng vào xe là 500N. Tìm:
a.Lực phát động của động cơ xe.
b. Nếu lực hãm tác dụng vào xe giảm 2 lần thì lực phát động của động cơ phải tăng hay giảm mấy lần
để sau khi khởi hành 10s xe vẫn đi được 50m.
ĐS:
4. Một xe đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc 1m/s thì tăng tốc sau 2s đạt vận
tốc 3m/s. Sau đó xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trong 1s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều đi
thêm 2s nữa thì dừng lại.
a.Xác định gia tốc của xe trong từng giai đoạn.
b. Tính lực cản tác dụng vào xe.
c.Xác định lực kéo của động cơ xe trong từng giai đoạn.
Biết xe có khối lượng 100kg và lực cản có giá trị không đổi trong cả 3 giai đoạn.
BÀI TẬP TRỌNG LỰC VÀ LỰC CĂNG, CÂN BẰNG
5. Đo trọng lượng của một vật trên Trái Đất, ta được P1 = 19,6 N. Tính khối lượng của vật, biết gia
tốc rơi tự do của vật trên mặt đất là g1 = 9,8 m/s2. Nếu đem vật lên Mặt Trăng có g2 = 1,67 m/s2 và đo
trọng lượng của nó thì được bao nhiêu?
6.  Một con nhện đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương thẳng đứng thì bị một cơn gió thổi theo
phương ngang làm dây treo lệch đi so với phương thẳng đứng một góc 30°. Biết trọng lượng của con
nhện là P = 0,1 N. Xác định độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện và lực căng của sợi dây ở vị
trí cân bằng trong Hình 13.2.
7. Một vật nặng có khối lượng 0,2 kg được treo vào một sợi dây không dãn (Hình 17.1). Xác định lực
căng của dây khi cân bằng. Lấy g = 9,8 m/s2.

Hình 17.2
8. Một vật nặng có khối lượng 5 kg được treo vào các sợi dây không dãn như Hình 17.2. Xác định lực
do vật nặng làm căng các sợi dây AB, AC. Lấy g = 9,8 m/s2.
9. Một chú khỉ diễn xiếc treo mình cân bằng trên dây thừng như Hình 17.3. Xác định lực căng xuất
hiện trên các đoạn dây OA, OB. Biết chú khỉ có khối lượng 7 kg. Lấy g = 9,8 m/s2.

10. Một ngọn đèn có khối lượng m = 1,2 kg được treo dưới trần nhà bằng một sợi dây. Biết dây chỉ
chịu được lực căng lớn nhất là 10 N. Lấy g = 10 m/s2.
a) Chứng minh rằng không thể treo ngọn đèn này vào một đầu dây.
b) Người ta đã treo đèn này bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn
chặt trên trần nhà (Hình 17.4). Hai đầu dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng 60°.
Tính lực căng của mỗi nửa sợi dây.
BÀI TẬP LỰC MA SÁT
11. Một xe khối lượng 1 tấn, chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường ngang với gia tốc 1m/s2.
Biết g = 10m/s2 và = 0,02.
a. Tính lực ma sát.
B. Tính lực kéo.
ĐS : 1 200N .
12. Một ô –tô khối lượng 1tấn, chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt
đường là = 0,1. Lấy g = 10m/s2, tính lực kéo của động cơ nếu :
a. Xe chuyển động thẳng đều.
b. Xe khởi hành sau 10s đi được 100m.
ĐS: 1 000N ; 3 000N .
13. Kéo đều một tấm bê tông khối lượng 12000kg trên mặt đất, lực kéo theo phương ngang có độ lớn
54000N. Tính hệ số ma sát? (g = 10m/s2).
ĐS: 0,45 .
14. Một xe đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Xe còn đi được 40m thì dừng hẳn.
Lấy g = 10m/s2. Tính gia tốc của xe và hệ số ma sát giữa xe và mặt đường .
ĐS: -5m/s2 ; 0,5 .
15. Một xe đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tắt máy. Tính thời gian và quãng đường xe đi
thêm được cho đến khi dừng lại? Lấy g =10m/s2 và = 0,02.
ĐS: 50s ; 250m .
16. Một xe đang chuyển động thì tắt máy rồi đi thêm được 250m nữa thì dừng lại. Biết hệ số ma sát là
0,02 và g = 10m/s2 . Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu tắt máy?
ĐS: 10m/s .
17. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì tài xế tắt máy. ( g =
10m/s2).
a.Nếu tài xế không thắng thì xe đi thêm được 100m nữa thì dừng lại. Tìm lực ma sát.
b. Nếu tài xế đạp thắng thì xe chỉ đi được 25m nữa thì dừng lại –Giả sử khi đạp thắng bánh xe chỉ
trượt mà không lăn. Tìm lực thắng
18. Một xe lăn , khi được đẩy bởi một lực F = 20 N nằm ngang thì chuyển động thẳng đều. Khi chất lên
xe một kiện hàng khối lượng 20 kg thì phải tác dụng một lực F' = 60 N nằm ngang thì xe mới chuyển
động thẳng đều. Tìm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường( g = 10m/s2).
19. Một người đẩy một cái thùng có khối lượng 50kg trượt đều trên sàn nằm ngang với một lực
F=200N (g = 10m/s2).
a.Tìm hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn.
b. Bây giờ người ta không đẩy thùng nữa, hỏi thùng sẽ chuyển động như thế nào?
BÀI TẬP LỰC CẢN VÀ LỰC NÂNG
20. Một chiếc xe ô tô có khối lượng tổng cộng người và xe là 550 kg đang chuyển động trên mặt
đường nằm ngang. Biết lực đẩy gây ra bởi động cơ tác dụng lên ô tô là 300 N và tổng lực cản của môi
trường lên ô tô là 200 N. Biểu diễn hai lực trên tác dụng lên ô tô và tính gia tốc của ô tô.
21. Lực đẩy tối đa có thể tác dụng lên một chiếc xe thể thao để nó chuyển động trên mặt đường nằm
ngang là 500 N. Biết lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào vận tốc (v) theo công thức F
= 0,2v2. Hãy xác định tốc độ tối đa của xe.
22. Trên Hình 19.1 biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định
với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 77 tấn thì lực nâng có độ lớn bằng bao
nhiêu? Lấy g= 10 m/s2.

23. Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía tây dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động
cơ là 560 N hướng về phía tây. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 N, lực cản của không khí
lên thuyền là 60 N hướng về phía đông

a) Biểu diễn các lực tác dụng lên thuyền theo phương ngang.
b) Xác định lực tổng hợp tác dụng lên thuyền máy theo phương ngang.
 
Gửi ý kiến