Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Đẹp
Ngày gửi: 20h:58' 04-03-2024
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 134
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Đẹp
Ngày gửi: 20h:58' 04-03-2024
Dung lượng: 109.5 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích:
0 người
HOÏ VAØ TEÂN : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ÔN ĐỌC THẦM GHK II–LỚP 4 Môn:Tiếng Việt
2024
ĐỀ 1: TRÍ DUÕNG SONG TOAØN
Mùa đông năm 1637, thám hoa Giang Văn Minh được vua Lê Thần Tông cử đi sứ Trung
Quốc. Chờ rất lâu mà vẫn không được vua nhà Minh cho tiếp kiến, ông vờ khóc lóc rất thảm thiết.
Vua liền hạ chỉ mời ông đến hỏi cho ra lẽ.
Thám hoa vừa khóc vừa than rằng:
- Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần, nhưng thần không có mặt ở nhà để cúng giỗ.
Thật là bất hiếu với tổ tiên!
Vua Minh phán:
- Không ai phải giỗ người đã chết từ năm đời. Sứ thần khóc lóc như vậy thật không phải lẽ!
Giang Văn Minh nghe vậy, bèn tâu:
- Vậy, tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hàng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi
cử người mang lễ vật sang cúng giỗ?
Biết đã mắc mưu sứ thần, vua Minh vẫn phải nói:
- Từ nay trở đi, nước ngươi không phải góp giỗ Liễu Thăng nữa.
- Đồng trụ đến giờ rêu vẫn mọc.
Biết họ ngạo mạn nhắc chuyện Mã Viện dẹp cuộc nổi dậy của Hai Bà Trưng, Giang Văn
Minh cứng cỏi đáp lại:
- Bạch Đằng thuở trước máu còn loang.
Thấy sứ thần Việt Nam dám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên
đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại, vua Minh giận quá, sai người ám hại ông.
Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông, khóc
rằng:
- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.
Điếu văn của vua Lê còn có câu: “Ai cũng sống, sống như ông, thật đáng sống. Ai cũng
chết, chết như ông, chết như sống''
Theo ĐINH XUÂN LÂM – TRƯƠNG HỮU QUỲNH và TRUNG LƯU
- Trí dũng song toàn: Vừa mưu trí vừa dũng cảm
- Thám hoa: Người đỗ thứ ba (sau trạng nguyên, bảng nhãn) trong kì thi Đình được tổ chức
sau kì thi tiến sĩ thời xưa.
- Giang Văn Minh (1573 – 1638) : đại thần triều Lê.
- Liễu Thăng: tướng nhà Minh, năm 1427 bị nghĩa quân Lam Sơn phục kích giết chết ở ải
Chi Lăng (nay thuộc tỉnh Lạng Sơn). - Đồng trụ: tương truyền là cây cột đồng do Mã Viện, tướng
nhà Hán, dựng ở biên giới sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
1. Giang Văn Minh thi đỗ đến thứ bậc nào? a. trạng nguyên
b. bảng nhãn
c. thám hoa
2. Söù thaàn Giang Vaên Minh laøm caùch naøo ñeå vua nhaø Minh baõi boû leä “Goùp gioã Lieâu Thaêng”?
a. OÂng khoùc loùc thaûm thieát, van xin vua nhaø Minh baõi boû.
b. OÂng ñöa ra chuyeän khoâng coù maët ôû nhaø ñeå cuùng gioã cuï toå naêm ñôøi, ñaåy vua nhaø Minh
vaøo theá phaûi thöøa nhaän söï voâ lí cuûa mình. c. Cöùng coûi ñoái ñaùp vôùi vua Minh baèng caâu ñoái hay.
3. Veá ñoái cuûa Giang Vaên Minh “Baïch Ñaèng thuôû tröôùc maùu coøn loang” coù yù gì?
a. Nhaéc laïi vieäc quaân ta chieán thaéng quaân Haùn treân soâng Baïch Ñaèng.
b. Nhaéc laïi vieäc maùu chaûy treân soâng Baïch Ñaèng.
c. Caû ba trieàu ñaïi Nam Haùn – Toáng – Nguyeân ñeàu thaûm baïi treân soâng Baïch Ñaèng.
1
4.Vì sao vua nhaø Minh laïi sai ngöôøi aùm haïi Giang Vaên Minh? a.Vì vua nhaø Minh ganh tò vôùi taøi
naêng cuûa oâng.
b.Vì vua töùc giaän ñaõ maéc möu oâng phaûi boû leä gioã Lieâu Thaêng.
c.Vì vua nhaø Minh töùc giaän vieäc Giang Vaên Minh sæ nhuïc nöôùc mình.
5. “Ai cũng sống, sống như ông, thật đáng sống. Ai cũng chết, chết như ông, chết như sống”
Câu trên là lời điếu văn của ai dành cho Giang Văn Minh?
a. Vua Lê Thần Tông
b. Vua nhà Minh
c. dân nhà Minh
6. Vế đối “Trụ đồng đến giờ rêu vẫn mọc” của đại thần nhà Minh là muốn ám chỉ sự kiện gì?
a. Hai Bà Trưng khởi nghĩa, đánh đuổi thái thú Tô Định phải ôm cột đồng trở về nước.
b. Quân dân nhà Minh dựng cột đồng ở nhiều khu vực sầm uất trên đất nước ta thời bấy giờ.
c. Mã Viện dẹp cuộc nổi dậy của Hai Bà Trưng, cột đồng là do Mã Viện dựng ở biên giới
sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa thành công.
7. Qua baøi naøy, em thaáy Giang Vaên Minh coù nhöõng phaåm chaát gì?
a.Thoâng minh, bất khuất.
b. Thaät thaø.
c. Caû hai yù treân ñeàu ñuùng.
8. Doøng naøo döôùi ñaây neâu ñuùng nghóa cuûa cuïm töø “Quyeàn coâng daân”?
a. Ñieàu maø phaùp luaät baét buoäc ngöôøi coâng daân phaûi tuaân theo.
b. Giaùm saùt hoïat ñoäng cuûa cô quan nhaø nöôùc.
c.Ñieàu maø phaùp luaät coâng nhaän cho ngöôøi công daân ñöôïc höôûng, ñöôïc laøm, ñöôïc ñoøi hoûi.
9. Chọn từ thích hợp ( Vì, nhờ, tại) điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a. . . . . . . .thời tiết thuận, lúa tốt.
b. . . . . . . thời tiết không thuận, lúa xấu.
10. Thêm vị ngữ vào chỗ trống thích hợp để tạo thành câu.
Để đạt kết quả tốt trong kì thi giữa học kì II, em phải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
ĐỀ 2: QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san
hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta.
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa san hô
rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông.
Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống
dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng quả
vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc
bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán bàng là một cái nón che bóng mát
cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc
chắn từ rất xa xưa.
Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa
văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như
hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi
tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.
Hà Đình Cẩn Trích “Quần đảo san hô”
Đọc thầm bài Quần đảo Trường Sa và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí nào của bờ biển nước ta?
A. Ở phía đông nam của bờ biển nước ta.
B. Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam.
C. Ở đây có nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung.
D. Đây là chùm đảo san hô xa xôi nhất Tổ quốc.
2
Câu 2: Trên đảo có trồng những loại cây gì?
A. Cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng.
B. Cây dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút.
C. Những cây bàng quả vuông bốn cạnh và cây dừa đá trái nhỏ, cùi dày.
D. Cây cau , trái nhỏ, cao vút
Câu 3: Một buổi sáng đào công sự, anh chiến sĩ xúc lên được gì?
A. Một báu vật B. Một hũ rượu có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
C. Một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
D. Một báu vật và một mảnh đồ gốm.
Câu 4: Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người Việt Nam đối với quần đảo
Trường Sa ?
A. Chúng ta cần chung tay bảo vệ, giữ vững chủ quyền biển, đảo.
B. Chúng ta cần yêu quí Quần đảo Trường Sa .
C .Mọi người dân phải thường xuyên đến thăm Quần đảo Trường Sa.
D.Chúng ta cần yêu quí quần đảo, đến thăm Quần đảo Trường Sa
Câu5: Câu“Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung”được nghệ thuật nào? (0,5 đ)
a. Nhân hoá.
b. So sánh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 6: Cần bổ sung dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong câu dưới đây?
Vùng quế Trà My Trà Bồng ( Quảng Nam Quảng Ngãi) là một trong bốn vùng trồng quế có
diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam.
Theo báo Quảng Ngãi
Câu 7: Tìm một câu có sử dụng biện pháp, so sánh có trong
bài: .......................................................................................................................................................
.......
Câu 8: Gạch dưới trạng ngữ trong câu sau:
Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Trạng ngữ đó chỉ :. . . . . . . . . . . .
Câu 9: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi từ in đậm dưới đây:
- Gần mực thì đen, gần đèn thì ….. - Một miếng khi đói bằng một gói khi ….
Câu 10: Tìm chủ ngữ vị ngữ trong câu sau:
Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa
văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
- Chủ ngữ....................................................................................................................................
- Vị ngữ......................................................................................................................................
ĐỀ 3 Khuất phục tên cướp biển
Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung. Trên má hắn có một vết sẹo
chém dọc xuống, trắng bệch. Hắn uống lắm rượu đến nỗi nhiều đêm như lên cơn loạn óc, ngồi hát
những bài ca man rợ.
Một lần, bác sĩ Ly - một người nổi tiếng nhân từ - đến thăm bệnh cho ông chủ quán trọ. Tên
chúa tàu lúc ấy đang ê a bài hát cũ. Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người im.
Ai nấy nín thít. Riêng bác sĩ vẫn ôn tồn giảng cho ông chủ quán trọ cách trị bệnh. Chúa tàu trừng
mắt nhìn bác sĩ, quát:
- Có câm mồm không?
Bác sĩ điềm tĩnh hỏi:
- Anh bảo tôi phải không?
Khi tên chúa tàu cục cằn bảo "phải", bác sĩ nói:
3
- Anh cứ uống rượu mãi như thế thì đến phải tống anh đi nơi khác.
Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội. Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực
đâm. Bác sĩ Ly vẫn dõng dạc và quả quyết:
- Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới.
Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực. Một đằng thì đức độ, hiền
từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. Hai người
gườm gườm nhìn nhau. Rốt cục, tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong
cổ họng.
Một lát sau, bác sĩ lên ngựa. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc.
Theo XTI-VEN-XƠN
Chú thích: - Bài ca man rợ: bài hát có nội dung và âm điệu gợi cảnh tượng dã man, tàn
bạo.
- Nín thít: im bặt. - Gườm gườm: nhìn không chớp mắt vào người nào đó với vẻ giận giữ.
- Làu bàu: nói nhỏ trong miệng tỏ vẻ bực dọc, khó chịu.
Câu 1. Ngoại hình của tên chúa tàu được tả bằng chi tiết nào?
a. Cao lớn, vạm vỡ, da sạm như gạch nung.
b. Trên má có một cái sẹo chém dọc xuống, trắng bệch..
c. Cả Hai ý trên đều đúng.
Câu 2. Những chi tiết nào miêu tả tính hung hãn của tên chúa tàu?
a. Hát những bài ca man rợ, đập tay xuống bàn bàn quát mọi người im.
b. Đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm định đâm.
c. Cả Hai ý trên đều đúng.
Câu 3. Bác sĩ Ly là người như thế nào? a. Nổi tiếng nhân từ.
b. Nổi tiếng nghiêm khắc.
c. Nổi tiếng đức độ.
Câu 4. Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?
a. Bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải. b. Đức độ hiền từ mà nghiêm nghị.
c. Đức độ, cương quyết và nghiêm nghị.
Câu 5. Cặp câu nào khắc họa hai hình ảnh trái nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?
a. – Có câm mồm đi không? – Anh bảo tôi phải không?
b. – Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm. – Nếu anh không cất dao, tôi
quyết làm cho anh treo cổ trong phiên toà sắp tới.
c. – Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. – Một đằng thì nanh ác, hung hăng như
con thú dữ nhốt chuồng.
Câu 6. Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?
a. Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.
b. Vì bác sĩ doạ sẽ tống tên cướp biển đi nơi khác.
c. Vì bác sĩ doạ sẽ treo cổ tên cướp biển trong phiên toà.
Câu 7. Cuối truyện, thái độ của tên cướp biển ra sao trước biểu hiện nghiêm nghị của bác sĩ Ly?
a. Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người im. Ai nấy nín thít.
b. Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội. Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm.
c. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc.
d. Vênh váo thách thức mọi người
Câu 8. Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?
a. Vì bác sĩ giảng giải và cho tên cướp biển lời khuyên chân thành.
b. Vì bác sĩ khỏe hơn tên cướp biển. c. Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.
d.Vì bác sĩ dọa đưa tên cướp biển ra tòa.
Câu 9. Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn thơ sau?
Quê hương là chùm khuế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
4
a. 1.
b. 2.
c. 3
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bóng vàng bay.
Câu 10. Em hãy thêm dấu ngoặc đơn thích hợp vào câu sau:
Hầm Hải Vân hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á là hầm xuyên qua đèo Hải Vân.
Dấu ngoặc đơn trên có tác dụng là:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1 2 3 4 5 6 7 8
9
c c a b c a c c
c
10
ĐỀ 4
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông
ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá
chim nhỏ bé.
Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt
vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận
dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần
quyết tâm chống giữ.
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi người vác
một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài,
lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống. Họ
ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt.
Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ quấn chặt lấy những cọc
tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối,
hòa lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
Theo CHU VĂN
Câu 1. Ai là tác giả của bài văn?
a. Chu Văn. b. Vũ Tú Nam.
c. Phong Thu.
Câu 2. Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào?
a. Sự đe doạ của cơn bão biển - Con người chiến thắng biển - Cuộc tấn công dữ dội của cơn
bão biển.
b. Sự đe doạ của cơn bão biển - Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển - Con
người chiến thắng biển.
c. Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển - Sự đe doạ của cơn bão biển - Con người chiến thắng
biển.
Câu 3. Sự đe doạ của biển cả đối với con đê được ví với hình ảnh nào?
a. Như con cá mập đớp con cá thu nhỏ bé. b. Như con cá mập đớp con cá đuối nhỏ bé.
c. Như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
Câu 4. Sóng biển trong cơn bão được ví với hình ảnh nào?
a. Như một đàn cá voi lớn.
b. Như một đàn cá mập lớn.
c. Như một đàn cá khổng lồ.
Câu 5. Dòng nào dưới đây miêu tả cuộc vật lộn dữ dội giữa con người với bão biển?
a. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người
với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
b. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người
với hai bàn tay và những dụng cụ hiện đại, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
c. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người
với hai bàn tay và những dụng cụ đơn giản, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
Câu 6. Đám người không sợ chết đã thu được kết quả như thế nào sau khi vật lộn với biển cả?
a. Cứu được nhiều người sống lại. b. Cứu được quãng đê sống lại. c.Cứu được hoa màu sống lại.
5
Câu 7. Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh? a. 4 hình ảnh.
b. 5 hình ảnh.
c. 6 hình ảnh.
Câu 8. Trong câu văn sau, tác giả tác sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
a. Nhân hoá.
b. So sánh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 9. Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau dùng để làm gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế. Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam. Cả hai
không phải là người Hà Nội. Nhưng các ông đã anh dũng hi sinh bảo vệ thành Hà Nội trong hai
cuộc chiến đấu giữ thành năm 1873 và 1882.
a. Dùng để giới thiệu.
b. Dùng để nêu nhận định.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 10. Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ trái nghĩa với từ dũng cảm?
a. Hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, can trường, bạo gan.
b. Bạo gan, can trường, nhút nhát, bạc nhược, nhu nhược.
c. Nhu nhược, bạc nhược, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
a
b
c
a
a
b
b
c
c
c
ĐỀ 5 Dù sao trái đất vẫn quay!
Xưa kia, người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt
trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này. Người đầu tiên bác bỏ ý
kiến sai lầm đó là nhà thiên văn học Ba Lan Cô-péc-ních. Năm 1543, Cô-péc-ních cho xuất bản
một cuốn sách chứng minh rằng chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
Phát hiện của nhà thiên văn học làm cho mọi người sửng sốt, thậm chí nó còn bị coi là tà thuyết vì
nó ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.
Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra đời một cuốn sách
mới cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních. Lập tức, tòa án quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Gali-lê ra xét xử. Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.
Bị coi là tội phạm, nhà bác học già buộc phải thề từ bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay. Nhưng
vừa bước ra khỏi tòa án, ông đã bực tức nói to:
- Dù sao trái đất vẫn quay!
Ga-li-lê phải trải qua những năm cuối đời trong cảnh tù đày. Nhưng cuối cùng, lẽ phải đã
thắng. Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm đã trở thành chân lí giản dị trong đời sống ngày
nay.
Theo LÊ NGUYÊN LONG, PHẠM NGỌC TOÀN
Chú thích: - Cô-péc-ních (1473 - 1543): nhà thiên văn học người Ba Lan.
- Thiên văn học: ngành nghiên cứu các vật thể trong vũ trụ.
- Tà thuyết: lí thuyết nhảm nhỉ, sai trái. - Ga-li-lê (1564 - 1642): nhà thiên văn học người Ita-li-a.
- Chân lí: lẽ phải.
Câu 1. Cô-péc-ních là nhà thiên văn học nước nào? a. Ba Lan.
b. Hà Lan.
c. Phần Lan
Câu 2. Cô-péc-ních tuyên bố điều gì?
a. Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ.
b. Trái Đất là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
c. Vì sao và mặt trăng quay xung quanh trái đất.
Câu 3.Tuyên bố của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
a. Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt
trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này.
6
b. Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, không đứng yên một chỗ, còn mặt trời,
mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này
c. Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt
trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh mặt trăng.
Câu 4. Ga-li-lê đã làm gì để cổ vũ cho Cô-péc-ních? a. Quay phim. b. Làm thơ.
c. Viết sách.
Câu 5.Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã làm gì để bảo vệ chân lý khoa học?
a. Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám nói ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời,
trái với quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
b. Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám làm theo những lời phán bảo của Chúa trời, trái với
quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
c. Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám nói ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời,
nhưng phù hợp với quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
Câu 6. Bài văn trên thuộc chủ đề nào?
a. Vẻ đẹp muôn màu. b. Những người quả cảm.
c. Khám phá thế giới.
Câu 7. Trong đoạn trích sau có mấy câu cầu khiến?
- Cậu làm gì đấy? – Cuốc-phây-rắc hỏi.
- Em nhặt cho đầy giỏ đây!
Cuốc-phây-rắc thét lên: Vào ngay!
- Tí ti thôi! – Ga-vrốt nói.
a. 2
b. 3
c. 4.
Câu 8. Câu cầu khiến sau đây được đặt bằng cách nào?
- Em hát đi!
a. Thêm các từ: hãy, đừng, chớ, nên, phải … vào trước động từ.
b. Thêm các từ: đề nghị, xin, mong, … vào đầu câu.
c. Thêm các từ: lên, đi , thôi, nào, … vào cuối câu.
Câu 9. Cuối cùng, số phận học thuyết của hai nhà thiên văn học ra sao?
a. Trở thành học thuyết sai lầm, xưa cũ so với thời nay.
b. Được nhân dân thời bấy giờ ủng hộ nhiệt liệt.
c. Bị Giáo hội dập tắt vì đi ngược lại lời của Chúa trời.
d. Trở thành chân lí giản dị trong đời sống ngày nay.
Câu 10. Đâu là câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê về trái đất?
a. Mặt trời, mặt trăng luôn quay xung quanh trái đất! b. Dù sai trái đất vẫn quay!
c. Trái đất luôn quay xung quanh mặt trời!
d. Trái đất là trung tâm của vũ trụ!
Câu 11. Ý nghĩa của bài đọc Dù sao trái đất vẫn quay! là gì?
a. Kể về thời thơ ấu của hai nhà khoa học.
b. Phê phán thói mê tín dị đoan của người xưa.
c. Phê phán tòa án đã xử tội Galile.
d. Ca ngợi những nhà bác học chân chính, kiên quyết dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học, không màng đến
tính mạng.
1
2
3
4
5
6 7 8 9 10 11
a
b
a
c
a
b b c d c
d
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu 1: Gạch dưới nhừng từ sử dụng dấu gạch ngangvà nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
các câu dưới đây:
a. Cầu truyền hình đặc biệt " Hạ Long thần tiên" nhằm tôn vinh giá trị của Vịnh Hạ Long được
truyền hình trực tiếp từ 20 giờ đến 22 giờ ngày 29-10-2011 với bốn điểm cầu: Hạ Nội - Hạ Long Huế -Thành phố Hồ Chí Minh.
7
Theo Quang Thọ
-Tác dụng của dấu gạch ngang là:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b. Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Sài Gòn tổ chức thêm một số chuyến tàu vào dịp lễ Quốc
khánh năm 2022. Sau đây là các tuyến đường có chuyến tàu tăng thêm:
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hà Nội.
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Quy Nhơn.
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang.
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Phan Thiết.
Theo báo hanoimoi.com.vn
-Tác dụng của dấu gạch ngang là: :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 2: Cần bổ sung dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong các câu dưới đây? Mỗi dấu gạch
ngang đó được dùng để làm gì?
a. Ngày 24-10-2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông tin về Chương
trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần thứ nhất, năm 2018.
Theo báo daidoanket.vn
-Tác dụng của dấu gạch ngang là: :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b. Trong kho tàng chuyện cổ các dân tộc thiểu số miền núi Quảng Ngãi có không ít những câu
chuyện về tình ruột thịt anh em Kinh Thượng.
Theo sách Các dân tộc thiểu số Việt Nam thế kỉ XX
c, Vùng quế Trà My Trà Bồng ( Quảng Nam Quảng Ngãi) là một trong bốn vùng trồng quế có
diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam.
Theo báo Quảng Ngãi
-Tác dụng của dấu gạch ngang là: :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 3: Tìm các phần chú thích trong câu dưới đây:
Đoạn trích Chuyện của loài chim ( trích từ truyện ngắn Những câu chuyện của nhà văn Võ
Quảng) tuy không dài ( chỉ gần 300 chữ) nhưng đã khắc họa sinh động những thay đổi nhanh
chóng trong công cuộc xây dựng đất nước ta.
-Phần chú thích trong câu trên là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
............................................................................
Câu 4: Cần đặt dấu ngoặc đơn vào những vị trí nào trong câu sau:
Sau hơn 30 năm đổi mới, kể từ năm 1986, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế,
trong đó có những công trình xây dựng ghi dấu ấn đậm nét: Nhà Quốc Hội ( Hà Nội), cầu quay
sông Hàn cây cầu đầu tiên do kĩ sư và công nhân Việt Nam tự thiết kế và thi công, đường hầm
sông Sài Gòn còn gọi là hầm Thủ Thiêm...
Theo báo vov.vn
Câu 5:Gạch dưới trạng ngữ trong mỗi câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
a. Tháng 12 năm 1075, Lý Thường Kiệt đem quân phá tan ba thành trì của địch. Vì bị mất
lương thảo và vũ khí tích trữ ở đó, hơn một năm sau, nhà Tống mới cử Quách Quỳ chỉ huy đại
quân tràn vào Đại Việt.
b. Lý Thường Kiệt cử người sang nghị hòa, mở đường cho quân xâm lược rút lui để sớm kết
thúc chiến tranh.
c.Trên dòng sông mênh mông, những chiếc xuồng với lá cờ mỗi lúc mỗi gần nhau, đổ về bến chợ.
Câu 6: Gạch dưới và ghi chức vụ TN (trạng ngữ), CN (chủ ngữ), VN (vị ngữ) trong mỗi câu sau:
a. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính.
b. Luùc hoaøng hoân, luùc taûng saùng, phong caûnh ôû vuøng naøy raát neân thô.
8
c. Roài hoâm sau, khi phöông ñoâng vöøa vaån buïi hoàng, con hoaï mi aáy laïi hoùt vang löøng, chaøo
naéng sôùm.
9
2024
ĐỀ 1: TRÍ DUÕNG SONG TOAØN
Mùa đông năm 1637, thám hoa Giang Văn Minh được vua Lê Thần Tông cử đi sứ Trung
Quốc. Chờ rất lâu mà vẫn không được vua nhà Minh cho tiếp kiến, ông vờ khóc lóc rất thảm thiết.
Vua liền hạ chỉ mời ông đến hỏi cho ra lẽ.
Thám hoa vừa khóc vừa than rằng:
- Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần, nhưng thần không có mặt ở nhà để cúng giỗ.
Thật là bất hiếu với tổ tiên!
Vua Minh phán:
- Không ai phải giỗ người đã chết từ năm đời. Sứ thần khóc lóc như vậy thật không phải lẽ!
Giang Văn Minh nghe vậy, bèn tâu:
- Vậy, tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hàng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi
cử người mang lễ vật sang cúng giỗ?
Biết đã mắc mưu sứ thần, vua Minh vẫn phải nói:
- Từ nay trở đi, nước ngươi không phải góp giỗ Liễu Thăng nữa.
- Đồng trụ đến giờ rêu vẫn mọc.
Biết họ ngạo mạn nhắc chuyện Mã Viện dẹp cuộc nổi dậy của Hai Bà Trưng, Giang Văn
Minh cứng cỏi đáp lại:
- Bạch Đằng thuở trước máu còn loang.
Thấy sứ thần Việt Nam dám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên
đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại, vua Minh giận quá, sai người ám hại ông.
Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông, khóc
rằng:
- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.
Điếu văn của vua Lê còn có câu: “Ai cũng sống, sống như ông, thật đáng sống. Ai cũng
chết, chết như ông, chết như sống''
Theo ĐINH XUÂN LÂM – TRƯƠNG HỮU QUỲNH và TRUNG LƯU
- Trí dũng song toàn: Vừa mưu trí vừa dũng cảm
- Thám hoa: Người đỗ thứ ba (sau trạng nguyên, bảng nhãn) trong kì thi Đình được tổ chức
sau kì thi tiến sĩ thời xưa.
- Giang Văn Minh (1573 – 1638) : đại thần triều Lê.
- Liễu Thăng: tướng nhà Minh, năm 1427 bị nghĩa quân Lam Sơn phục kích giết chết ở ải
Chi Lăng (nay thuộc tỉnh Lạng Sơn). - Đồng trụ: tương truyền là cây cột đồng do Mã Viện, tướng
nhà Hán, dựng ở biên giới sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
1. Giang Văn Minh thi đỗ đến thứ bậc nào? a. trạng nguyên
b. bảng nhãn
c. thám hoa
2. Söù thaàn Giang Vaên Minh laøm caùch naøo ñeå vua nhaø Minh baõi boû leä “Goùp gioã Lieâu Thaêng”?
a. OÂng khoùc loùc thaûm thieát, van xin vua nhaø Minh baõi boû.
b. OÂng ñöa ra chuyeän khoâng coù maët ôû nhaø ñeå cuùng gioã cuï toå naêm ñôøi, ñaåy vua nhaø Minh
vaøo theá phaûi thöøa nhaän söï voâ lí cuûa mình. c. Cöùng coûi ñoái ñaùp vôùi vua Minh baèng caâu ñoái hay.
3. Veá ñoái cuûa Giang Vaên Minh “Baïch Ñaèng thuôû tröôùc maùu coøn loang” coù yù gì?
a. Nhaéc laïi vieäc quaân ta chieán thaéng quaân Haùn treân soâng Baïch Ñaèng.
b. Nhaéc laïi vieäc maùu chaûy treân soâng Baïch Ñaèng.
c. Caû ba trieàu ñaïi Nam Haùn – Toáng – Nguyeân ñeàu thaûm baïi treân soâng Baïch Ñaèng.
1
4.Vì sao vua nhaø Minh laïi sai ngöôøi aùm haïi Giang Vaên Minh? a.Vì vua nhaø Minh ganh tò vôùi taøi
naêng cuûa oâng.
b.Vì vua töùc giaän ñaõ maéc möu oâng phaûi boû leä gioã Lieâu Thaêng.
c.Vì vua nhaø Minh töùc giaän vieäc Giang Vaên Minh sæ nhuïc nöôùc mình.
5. “Ai cũng sống, sống như ông, thật đáng sống. Ai cũng chết, chết như ông, chết như sống”
Câu trên là lời điếu văn của ai dành cho Giang Văn Minh?
a. Vua Lê Thần Tông
b. Vua nhà Minh
c. dân nhà Minh
6. Vế đối “Trụ đồng đến giờ rêu vẫn mọc” của đại thần nhà Minh là muốn ám chỉ sự kiện gì?
a. Hai Bà Trưng khởi nghĩa, đánh đuổi thái thú Tô Định phải ôm cột đồng trở về nước.
b. Quân dân nhà Minh dựng cột đồng ở nhiều khu vực sầm uất trên đất nước ta thời bấy giờ.
c. Mã Viện dẹp cuộc nổi dậy của Hai Bà Trưng, cột đồng là do Mã Viện dựng ở biên giới
sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa thành công.
7. Qua baøi naøy, em thaáy Giang Vaên Minh coù nhöõng phaåm chaát gì?
a.Thoâng minh, bất khuất.
b. Thaät thaø.
c. Caû hai yù treân ñeàu ñuùng.
8. Doøng naøo döôùi ñaây neâu ñuùng nghóa cuûa cuïm töø “Quyeàn coâng daân”?
a. Ñieàu maø phaùp luaät baét buoäc ngöôøi coâng daân phaûi tuaân theo.
b. Giaùm saùt hoïat ñoäng cuûa cô quan nhaø nöôùc.
c.Ñieàu maø phaùp luaät coâng nhaän cho ngöôøi công daân ñöôïc höôûng, ñöôïc laøm, ñöôïc ñoøi hoûi.
9. Chọn từ thích hợp ( Vì, nhờ, tại) điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a. . . . . . . .thời tiết thuận, lúa tốt.
b. . . . . . . thời tiết không thuận, lúa xấu.
10. Thêm vị ngữ vào chỗ trống thích hợp để tạo thành câu.
Để đạt kết quả tốt trong kì thi giữa học kì II, em phải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
ĐỀ 2: QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san
hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta.
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một bông hoa san hô
rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông.
Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca có giống
dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có những cây bàng quả
vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc
bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng. Tán bàng là một cái nón che bóng mát
cho những hòn đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc
chắn từ rất xa xưa.
Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa
văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như
hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh. Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi
tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.
Hà Đình Cẩn Trích “Quần đảo san hô”
Đọc thầm bài Quần đảo Trường Sa và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí nào của bờ biển nước ta?
A. Ở phía đông nam của bờ biển nước ta.
B. Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam.
C. Ở đây có nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung.
D. Đây là chùm đảo san hô xa xôi nhất Tổ quốc.
2
Câu 2: Trên đảo có trồng những loại cây gì?
A. Cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng.
B. Cây dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút.
C. Những cây bàng quả vuông bốn cạnh và cây dừa đá trái nhỏ, cùi dày.
D. Cây cau , trái nhỏ, cao vút
Câu 3: Một buổi sáng đào công sự, anh chiến sĩ xúc lên được gì?
A. Một báu vật B. Một hũ rượu có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
C. Một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
D. Một báu vật và một mảnh đồ gốm.
Câu 4: Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người Việt Nam đối với quần đảo
Trường Sa ?
A. Chúng ta cần chung tay bảo vệ, giữ vững chủ quyền biển, đảo.
B. Chúng ta cần yêu quí Quần đảo Trường Sa .
C .Mọi người dân phải thường xuyên đến thăm Quần đảo Trường Sa.
D.Chúng ta cần yêu quí quần đảo, đến thăm Quần đảo Trường Sa
Câu5: Câu“Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung”được nghệ thuật nào? (0,5 đ)
a. Nhân hoá.
b. So sánh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 6: Cần bổ sung dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong câu dưới đây?
Vùng quế Trà My Trà Bồng ( Quảng Nam Quảng Ngãi) là một trong bốn vùng trồng quế có
diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam.
Theo báo Quảng Ngãi
Câu 7: Tìm một câu có sử dụng biện pháp, so sánh có trong
bài: .......................................................................................................................................................
.......
Câu 8: Gạch dưới trạng ngữ trong câu sau:
Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Trạng ngữ đó chỉ :. . . . . . . . . . . .
Câu 9: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi từ in đậm dưới đây:
- Gần mực thì đen, gần đèn thì ….. - Một miếng khi đói bằng một gói khi ….
Câu 10: Tìm chủ ngữ vị ngữ trong câu sau:
Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm có nét hoa
văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng.
- Chủ ngữ....................................................................................................................................
- Vị ngữ......................................................................................................................................
ĐỀ 3 Khuất phục tên cướp biển
Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung. Trên má hắn có một vết sẹo
chém dọc xuống, trắng bệch. Hắn uống lắm rượu đến nỗi nhiều đêm như lên cơn loạn óc, ngồi hát
những bài ca man rợ.
Một lần, bác sĩ Ly - một người nổi tiếng nhân từ - đến thăm bệnh cho ông chủ quán trọ. Tên
chúa tàu lúc ấy đang ê a bài hát cũ. Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người im.
Ai nấy nín thít. Riêng bác sĩ vẫn ôn tồn giảng cho ông chủ quán trọ cách trị bệnh. Chúa tàu trừng
mắt nhìn bác sĩ, quát:
- Có câm mồm không?
Bác sĩ điềm tĩnh hỏi:
- Anh bảo tôi phải không?
Khi tên chúa tàu cục cằn bảo "phải", bác sĩ nói:
3
- Anh cứ uống rượu mãi như thế thì đến phải tống anh đi nơi khác.
Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội. Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực
đâm. Bác sĩ Ly vẫn dõng dạc và quả quyết:
- Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới.
Trông bác sĩ lúc này với gã kia thật khác nhau một trời một vực. Một đằng thì đức độ, hiền
từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng. Hai người
gườm gườm nhìn nhau. Rốt cục, tên cướp biển cúi gằm mặt, tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong
cổ họng.
Một lát sau, bác sĩ lên ngựa. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc.
Theo XTI-VEN-XƠN
Chú thích: - Bài ca man rợ: bài hát có nội dung và âm điệu gợi cảnh tượng dã man, tàn
bạo.
- Nín thít: im bặt. - Gườm gườm: nhìn không chớp mắt vào người nào đó với vẻ giận giữ.
- Làu bàu: nói nhỏ trong miệng tỏ vẻ bực dọc, khó chịu.
Câu 1. Ngoại hình của tên chúa tàu được tả bằng chi tiết nào?
a. Cao lớn, vạm vỡ, da sạm như gạch nung.
b. Trên má có một cái sẹo chém dọc xuống, trắng bệch..
c. Cả Hai ý trên đều đúng.
Câu 2. Những chi tiết nào miêu tả tính hung hãn của tên chúa tàu?
a. Hát những bài ca man rợ, đập tay xuống bàn bàn quát mọi người im.
b. Đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm định đâm.
c. Cả Hai ý trên đều đúng.
Câu 3. Bác sĩ Ly là người như thế nào? a. Nổi tiếng nhân từ.
b. Nổi tiếng nghiêm khắc.
c. Nổi tiếng đức độ.
Câu 4. Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào?
a. Bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải. b. Đức độ hiền từ mà nghiêm nghị.
c. Đức độ, cương quyết và nghiêm nghị.
Câu 5. Cặp câu nào khắc họa hai hình ảnh trái nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?
a. – Có câm mồm đi không? – Anh bảo tôi phải không?
b. – Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm. – Nếu anh không cất dao, tôi
quyết làm cho anh treo cổ trong phiên toà sắp tới.
c. – Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị. – Một đằng thì nanh ác, hung hăng như
con thú dữ nhốt chuồng.
Câu 6. Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?
a. Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.
b. Vì bác sĩ doạ sẽ tống tên cướp biển đi nơi khác.
c. Vì bác sĩ doạ sẽ treo cổ tên cướp biển trong phiên toà.
Câu 7. Cuối truyện, thái độ của tên cướp biển ra sao trước biểu hiện nghiêm nghị của bác sĩ Ly?
a. Hát xong, hắn quen lệ đập tay xuống bàn quát mọi người im. Ai nấy nín thít.
b. Cơn tức giận của tên cướp thật dữ dội. Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm.
c. Từ đêm ấy, tên chúa tàu im như thóc.
d. Vênh váo thách thức mọi người
Câu 8. Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?
a. Vì bác sĩ giảng giải và cho tên cướp biển lời khuyên chân thành.
b. Vì bác sĩ khỏe hơn tên cướp biển. c. Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải.
d.Vì bác sĩ dọa đưa tên cướp biển ra tòa.
Câu 9. Có mấy câu kể “Ai là gì?” trong đoạn thơ sau?
Quê hương là chùm khuế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
4
a. 1.
b. 2.
c. 3
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bóng vàng bay.
Câu 10. Em hãy thêm dấu ngoặc đơn thích hợp vào câu sau:
Hầm Hải Vân hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á là hầm xuyên qua đèo Hải Vân.
Dấu ngoặc đơn trên có tác dụng là:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1 2 3 4 5 6 7 8
9
c c a b c a c c
c
10
ĐỀ 4
Thắng biển
Mặt trời lên cao dần. Gió đã bắt đầu mạnh. Gió lên, nước biển càng dữ. Khoảng mênh mông
ầm ĩ càng lan rộng mãi vào. Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá
chim nhỏ bé.
Một tiếng ào ào dữ dội. Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt
vào thân đê rào rào. Một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận
dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần
quyết tâm chống giữ.
Một tiếng reo to nổi lên, rồi ầm ầm hơn hai chục thanh niên cả nam lẫn nữ, mỗi người vác
một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ. Họ khoác vai nhau thành một sợi dây dài,
lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. Nước quật vào mặt, vào ngực, trào qua đầu hàng rào sống. Họ
ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống. Trong đám thanh niên xung kích, có người ngã, có người ngạt.
Nhưng những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, và thân hình họ quấn chặt lấy những cọc
tre đóng chắc, dẻo như chão. Tóc dài các cô quấn chặt vào cổ các cậu con trai, mồ hôi như suối,
hòa lẫn với nước chát mặn. Đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.
Theo CHU VĂN
Câu 1. Ai là tác giả của bài văn?
a. Chu Văn. b. Vũ Tú Nam.
c. Phong Thu.
Câu 2. Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự nào?
a. Sự đe doạ của cơn bão biển - Con người chiến thắng biển - Cuộc tấn công dữ dội của cơn
bão biển.
b. Sự đe doạ của cơn bão biển - Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển - Con
người chiến thắng biển.
c. Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển - Sự đe doạ của cơn bão biển - Con người chiến thắng
biển.
Câu 3. Sự đe doạ của biển cả đối với con đê được ví với hình ảnh nào?
a. Như con cá mập đớp con cá thu nhỏ bé. b. Như con cá mập đớp con cá đuối nhỏ bé.
c. Như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
Câu 4. Sóng biển trong cơn bão được ví với hình ảnh nào?
a. Như một đàn cá voi lớn.
b. Như một đàn cá mập lớn.
c. Như một đàn cá khổng lồ.
Câu 5. Dòng nào dưới đây miêu tả cuộc vật lộn dữ dội giữa con người với bão biển?
a. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người
với hai bàn tay và những dụng cụ thô sơ, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
b. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người
với hai bàn tay và những dụng cụ hiện đại, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
c. Một bên là biển, là gió, trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người
với hai bàn tay và những dụng cụ đơn giản, với tinh thần quyết tâm chống giữ.
Câu 6. Đám người không sợ chết đã thu được kết quả như thế nào sau khi vật lộn với biển cả?
a. Cứu được nhiều người sống lại. b. Cứu được quãng đê sống lại. c.Cứu được hoa màu sống lại.
5
Câu 7. Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh? a. 4 hình ảnh.
b. 5 hình ảnh.
c. 6 hình ảnh.
Câu 8. Trong câu văn sau, tác giả tác sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
a. Nhân hoá.
b. So sánh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 9. Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau dùng để làm gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên Huế. Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam. Cả hai
không phải là người Hà Nội. Nhưng các ông đã anh dũng hi sinh bảo vệ thành Hà Nội trong hai
cuộc chiến đấu giữ thành năm 1873 và 1882.
a. Dùng để giới thiệu.
b. Dùng để nêu nhận định.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
Câu 10. Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ trái nghĩa với từ dũng cảm?
a. Hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt, can trường, bạo gan.
b. Bạo gan, can trường, nhút nhát, bạc nhược, nhu nhược.
c. Nhu nhược, bạc nhược, nhút nhát, hèn nhát, đớn hèn, hèn mạt.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
a
b
c
a
a
b
b
c
c
c
ĐỀ 5 Dù sao trái đất vẫn quay!
Xưa kia, người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt
trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này. Người đầu tiên bác bỏ ý
kiến sai lầm đó là nhà thiên văn học Ba Lan Cô-péc-ních. Năm 1543, Cô-péc-ních cho xuất bản
một cuốn sách chứng minh rằng chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
Phát hiện của nhà thiên văn học làm cho mọi người sửng sốt, thậm chí nó còn bị coi là tà thuyết vì
nó ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.
Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra đời một cuốn sách
mới cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních. Lập tức, tòa án quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Gali-lê ra xét xử. Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.
Bị coi là tội phạm, nhà bác học già buộc phải thề từ bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay. Nhưng
vừa bước ra khỏi tòa án, ông đã bực tức nói to:
- Dù sao trái đất vẫn quay!
Ga-li-lê phải trải qua những năm cuối đời trong cảnh tù đày. Nhưng cuối cùng, lẽ phải đã
thắng. Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm đã trở thành chân lí giản dị trong đời sống ngày
nay.
Theo LÊ NGUYÊN LONG, PHẠM NGỌC TOÀN
Chú thích: - Cô-péc-ních (1473 - 1543): nhà thiên văn học người Ba Lan.
- Thiên văn học: ngành nghiên cứu các vật thể trong vũ trụ.
- Tà thuyết: lí thuyết nhảm nhỉ, sai trái. - Ga-li-lê (1564 - 1642): nhà thiên văn học người Ita-li-a.
- Chân lí: lẽ phải.
Câu 1. Cô-péc-ních là nhà thiên văn học nước nào? a. Ba Lan.
b. Hà Lan.
c. Phần Lan
Câu 2. Cô-péc-ních tuyên bố điều gì?
a. Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ.
b. Trái Đất là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
c. Vì sao và mặt trăng quay xung quanh trái đất.
Câu 3.Tuyên bố của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
a. Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt
trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này.
6
b. Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, không đứng yên một chỗ, còn mặt trời,
mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này
c. Người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt
trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh mặt trăng.
Câu 4. Ga-li-lê đã làm gì để cổ vũ cho Cô-péc-ních? a. Quay phim. b. Làm thơ.
c. Viết sách.
Câu 5.Cô-péc-ních và Ga-li-lê đã làm gì để bảo vệ chân lý khoa học?
a. Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám nói ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời,
trái với quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
b. Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám làm theo những lời phán bảo của Chúa trời, trái với
quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
c. Bất chấp nguy hiểm, phiền phức, dám nói ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời,
nhưng phù hợp với quan điểm được công nhận lúc bấy giờ.
Câu 6. Bài văn trên thuộc chủ đề nào?
a. Vẻ đẹp muôn màu. b. Những người quả cảm.
c. Khám phá thế giới.
Câu 7. Trong đoạn trích sau có mấy câu cầu khiến?
- Cậu làm gì đấy? – Cuốc-phây-rắc hỏi.
- Em nhặt cho đầy giỏ đây!
Cuốc-phây-rắc thét lên: Vào ngay!
- Tí ti thôi! – Ga-vrốt nói.
a. 2
b. 3
c. 4.
Câu 8. Câu cầu khiến sau đây được đặt bằng cách nào?
- Em hát đi!
a. Thêm các từ: hãy, đừng, chớ, nên, phải … vào trước động từ.
b. Thêm các từ: đề nghị, xin, mong, … vào đầu câu.
c. Thêm các từ: lên, đi , thôi, nào, … vào cuối câu.
Câu 9. Cuối cùng, số phận học thuyết của hai nhà thiên văn học ra sao?
a. Trở thành học thuyết sai lầm, xưa cũ so với thời nay.
b. Được nhân dân thời bấy giờ ủng hộ nhiệt liệt.
c. Bị Giáo hội dập tắt vì đi ngược lại lời của Chúa trời.
d. Trở thành chân lí giản dị trong đời sống ngày nay.
Câu 10. Đâu là câu nói nổi tiếng của Ga-li-lê về trái đất?
a. Mặt trời, mặt trăng luôn quay xung quanh trái đất! b. Dù sai trái đất vẫn quay!
c. Trái đất luôn quay xung quanh mặt trời!
d. Trái đất là trung tâm của vũ trụ!
Câu 11. Ý nghĩa của bài đọc Dù sao trái đất vẫn quay! là gì?
a. Kể về thời thơ ấu của hai nhà khoa học.
b. Phê phán thói mê tín dị đoan của người xưa.
c. Phê phán tòa án đã xử tội Galile.
d. Ca ngợi những nhà bác học chân chính, kiên quyết dũng cảm bảo vệ chân lý khoa học, không màng đến
tính mạng.
1
2
3
4
5
6 7 8 9 10 11
a
b
a
c
a
b b c d c
d
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Câu 1: Gạch dưới nhừng từ sử dụng dấu gạch ngangvà nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong
các câu dưới đây:
a. Cầu truyền hình đặc biệt " Hạ Long thần tiên" nhằm tôn vinh giá trị của Vịnh Hạ Long được
truyền hình trực tiếp từ 20 giờ đến 22 giờ ngày 29-10-2011 với bốn điểm cầu: Hạ Nội - Hạ Long Huế -Thành phố Hồ Chí Minh.
7
Theo Quang Thọ
-Tác dụng của dấu gạch ngang là:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b. Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Sài Gòn tổ chức thêm một số chuyến tàu vào dịp lễ Quốc
khánh năm 2022. Sau đây là các tuyến đường có chuyến tàu tăng thêm:
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Hà Nội.
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Quy Nhơn.
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang.
+ Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Phan Thiết.
Theo báo hanoimoi.com.vn
-Tác dụng của dấu gạch ngang là: :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 2: Cần bổ sung dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong các câu dưới đây? Mỗi dấu gạch
ngang đó được dùng để làm gì?
a. Ngày 24-10-2018, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng đã tổ chức họp báo thông tin về Chương
trình Giao lưu hữu nghị biên giới Việt Nam Lào Cam-pu-chia lần thứ nhất, năm 2018.
Theo báo daidoanket.vn
-Tác dụng của dấu gạch ngang là: :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b. Trong kho tàng chuyện cổ các dân tộc thiểu số miền núi Quảng Ngãi có không ít những câu
chuyện về tình ruột thịt anh em Kinh Thượng.
Theo sách Các dân tộc thiểu số Việt Nam thế kỉ XX
c, Vùng quế Trà My Trà Bồng ( Quảng Nam Quảng Ngãi) là một trong bốn vùng trồng quế có
diện tích lớn và lâu đời ở Việt Nam.
Theo báo Quảng Ngãi
-Tác dụng của dấu gạch ngang là: :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 3: Tìm các phần chú thích trong câu dưới đây:
Đoạn trích Chuyện của loài chim ( trích từ truyện ngắn Những câu chuyện của nhà văn Võ
Quảng) tuy không dài ( chỉ gần 300 chữ) nhưng đã khắc họa sinh động những thay đổi nhanh
chóng trong công cuộc xây dựng đất nước ta.
-Phần chú thích trong câu trên là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
............................................................................
Câu 4: Cần đặt dấu ngoặc đơn vào những vị trí nào trong câu sau:
Sau hơn 30 năm đổi mới, kể từ năm 1986, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế,
trong đó có những công trình xây dựng ghi dấu ấn đậm nét: Nhà Quốc Hội ( Hà Nội), cầu quay
sông Hàn cây cầu đầu tiên do kĩ sư và công nhân Việt Nam tự thiết kế và thi công, đường hầm
sông Sài Gòn còn gọi là hầm Thủ Thiêm...
Theo báo vov.vn
Câu 5:Gạch dưới trạng ngữ trong mỗi câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
a. Tháng 12 năm 1075, Lý Thường Kiệt đem quân phá tan ba thành trì của địch. Vì bị mất
lương thảo và vũ khí tích trữ ở đó, hơn một năm sau, nhà Tống mới cử Quách Quỳ chỉ huy đại
quân tràn vào Đại Việt.
b. Lý Thường Kiệt cử người sang nghị hòa, mở đường cho quân xâm lược rút lui để sớm kết
thúc chiến tranh.
c.Trên dòng sông mênh mông, những chiếc xuồng với lá cờ mỗi lúc mỗi gần nhau, đổ về bến chợ.
Câu 6: Gạch dưới và ghi chức vụ TN (trạng ngữ), CN (chủ ngữ), VN (vị ngữ) trong mỗi câu sau:
a. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính.
b. Luùc hoaøng hoân, luùc taûng saùng, phong caûnh ôû vuøng naøy raát neân thô.
8
c. Roài hoâm sau, khi phöông ñoâng vöøa vaån buïi hoàng, con hoaï mi aáy laïi hoùt vang löøng, chaøo
naéng sôùm.
9
 








Các ý kiến mới nhất