Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU- BÀ RỊA
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 08h:28' 02-10-2025
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: GV TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU- BÀ RỊA
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 08h:28' 02-10-2025
Dung lượng: 40.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7 - Năm học: 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226-1400)
- Mô tả được sự thành lập nhà Trần
- Trình bày được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Trần.
2. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
- Lập được lược đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Nhận xét tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Việt
- Đánh giá được vai trò của một số nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần
Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông...
3. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
- Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đánh giá được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu: Lê Lợi, Nguyễn Trãi,...
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
1. Châu Đại Dương
- Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục
địa Australia.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản. Phân tích được đặc điểm
khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia.
- Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của
Australia.
- Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
Australia.
2. Châu Nam Cực
- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực.
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực.
- Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu
toàn cầu.
3. Chủ đề chung 2. Đô thị: Lịch sử và hiện tại
- Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một đô thị
cổ đại và trung đại (qua một số trường hợp cụ thể).
- Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại; vai trò của giới
thương nhân với sự phát triển đô thị châu Âu trung đại.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP.
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn 1 đáp án đúng nhất và khoanh
tròn vào chữ cái đầu câu
Câu 1. Châu Đại Dương nằm giữa 2 đại dương nào?
A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương.
B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương.
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương.
D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương.
Câu 2. Tổng diện tích của châu Đại Dương là
A. 8,5 triệu km2
B. 10,5 triệu km2.
C. 44,4 triệu km2.
D. 30 triệu km2.
Câu 3. Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là do
A. được biển bao quanh. B. nhiều thực vật. C. mưa nhiều. D. nằm ở đới ôn hòa.
Câu 4. Số dân Ô-xtrây-li-a tăng nhanh là do
A. tỉ lệ dân số trong tuổi sinh đẻ cao.
B. quy mô dân số cao.
C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
D. dân nhập cư.
Câu 5. Loài vật nào sau đây là Quốc huy của Ô-xtrây-li-a?
A. Chim bồ câu và đại bàng.
B. Thỏ.
C. Gấu
D. Căng-gu-ru và đà điểu.
Câu 6. Dân cư Ô-xtrây-li-a lại ngày càng già hóa là do
A. dân nhập cư.
B. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp.
C. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
D. cơ cấu dân số trẻ.
Câu 7. Biện pháp nào sau đây không được Ô-xtrây-li-a sử dụng nhằm bảo vệ đa dạng
sinh học?
A. Xây dựng công viên biển.
B. Cho phép người dân khai thác số lượng lớn.
C. Thành lập các vườn quốc gia.
D. Phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên.
Câu 8. Ô-xtrây-li-a là quốc gia có
A. mức độ đô thị hóa cao.
B. mức độ đô thị hóa thấp.
C. mức độ đô thị hóa trung bình.
D. mức độ đô thị hóa rất thấp.
Câu 9. Châu Nam Cực có diện tích là:
A. 14,4 triệu km2. B. 14,3 triệu km2.
C. 14,2 triệu km2. D. 14,1 triệu km2.
Câu 10. Hiệp ước Nam Cực được kí kết vào ngày tháng năm nào?
A. 01/12/1858.
B. 12/12/1858.
C. 12/01/1858.
D. 01/12/1859.
Câu 11. Theo Hiệp ước Nam Cực, châu Nam Cực phải được sử dụng cho mục đích gì?
A. Phân chia lãnh thổ.
C. Nơi định cư mới cho con người.
B. Hòa bình.
D. Khai thác tài nguyên.
Câu 12: Đại bộ phận lãnh thổ lục địa Nam Cực nằm trong:
A. phạm vi vòng cực Bắc.
C. phạm vi vòng cực Nam.
B. phạm vi chí tuyên Bắc.
D. phạm vi Chí tuyến Nam.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
Câu 13. Động vật ở châu Nam Cực thường sinh sống ở đâu?
A. Các cao nguyên băng.
B. Sâu trong lục địa.
C. Ven lục địa và trên các đảo.
D. Ngoài biển.
Câu 14. Khi có biến đổi khí hậu, nhiệt độ Trái Đất tăng lên, lớp băng ở Nam Cực sẽ
biến đổi như thế nào?
A. Lớp băng dày hơn.
B. Lớp băng vỡ ra.
C. Lớp băng lan rộng.
D. Lớp băng tan chảy ngày càng nhiều.
Câu 15. Khoáng sản nhiều nhất ở châu Nam Cực là:
A. than, sắt.
B. dầu mỏ, khí tự nhiên.
C. đồng, vàng.
D. bô-xit, kim cương.
Câu 16. Địa hình chủ yếu của châu Nam Cực là gì?
A. Cao nguyên băng khổng lồ.
B. Đồi núi thấp.
C. Đồng bằng rộng lớn.
D. Núi cao và cao nguyên.
Câu 17. Thực vật và động vật không thể tồn tại trên lục địa Nam Cực là do
A. khí hậu giá buốt, băng phủ quanh năm.
B. địa hình dốc, lượng mưa ít.êm
C. có nhiều gió bảo, lũ lụt.
D. thiếu nguồn nước.
Câu 18. Việc nghiên cứu châu nam Cực xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện vào năm nào?
A. 1820
B. 1900
C. 1957
D. 2000
Câu 19: Đặc điểm nổi bật về khí hậu của châu nam cực là:
A. Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới
C. Nóng ẩm và mưa nhiều
B. Lạnh và khô nhất thế giớ
D. Khí hậu ôn đới hải dương
Câu 20: Đặc điểm sinh vật nổi bật ở châu Nam Cực
A. Chủ yếu là sinh vật đới nóng
B. Sinh vật phong phú, đa dạng
C. Chủ yếu là rêu, địa y, động vật chịu lạnh
D. Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới
II. Câu hỏi trắc nghiệm “Đúng' – “Sai”
HS đọc nội dung câu hỏi và lựa chọn Đúng - Sai trong mỗi ý A, B, C, D.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây trích Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, Sđd, trang 80
"Hưng Đạo Vương ốm. Vua ngự tới nhà thăm, hỏi rằng: "nếu có điều chẳng may, mà
giặc phương Bắc lại sang xâm lược thì kế sách như thế nào?.”
Vương trả lời: “ [...] tùy thời tạo thế, có một đội quân một lòng như cha con thì mới dùng
được. Vả lại, khoan thư sức dân, để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy
Nội dung
Đún
g
A. Yếu tố giúp triều đình tạo sự ổn định và bền vững của một xã hội đó là:
“khoan thư sức dân để làm kế sâu gốc bền rễ, đó là thượng sách giữ nước”.
B. Thời Trần, việc xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng được chú
trọng song hành với chăm lo đời sống nhân dân.
C. Tư tưởng “tùy thời tạo thế” của Hưng Đạo Vương mang nghĩa là chờ đợi
hoàn cảnh thuận lợi mà không cần chuẩn bị gì.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Sai
X
X
Năm học: 2024-2025
X
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
D. “Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc” nghĩa là phải thu nhiều
X
thuế để củng cố quân đội.
Câu 2: Trong các nội dung sau đây, em hãy cho biết đâu là nhận định đúng/sai thành
tựu chủ yếu về văn hóa thời Trần?
Nội dung
Đúng Sai
A. Thời Trần, Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo đều được coi trọng.
X
B. Hồ Tông Thốc biên soạn Đại Việt sử ký-bộ quốc sử đầu tiên của
X
Đại Việt.
C. Năm 1253, Quốc Tử Giám được mở rộng và thu nhận cả con cái thường
X
dân có sức học xuất sắc.
D. Thời Trần không tổ chức khoa cử, việc tuyển chọn quan lại chủ yếu dựa
X
vào dòng dõi quý tộc.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây trích từ “Đại Việt sử ký toàn thư, tập 2, Sđd, trang 28.
Trước thế giặc mạnh, vua Trần Thái Tông tỏ ý lo lắng và hỏi ý kiến Thái sư Trần
Thủ Độ. Ông khẳng khái trả lời: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, bệ hạ đừng lo gì khác"
Nội dung
Đúng Sai
A. Đầu tháng 1 năm 1528, Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy 3 vạn quân mông
X
Cổ tiến vào Đại Việt
B. Trần Thủ Độ giữ vai trò là Thái sư – người đứng đầu triều đình và có uy
X
tín lớn trong việc điều hành đất nước.
C. Quân Mông Cổ chỉ chiếm được thành Thăng Long trống rỗng, nên lâm
X
vào tình thế khó khăn.
D. Trận đánh lớn ở Đông Bộ Đầu (Hà Nội) là sự kiện nói đến cuộc kháng
X
chiến chống quân Mông-Nguyên lần thứ hai.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Lê Lợi cùng 18 bạn chiến
đấu thân cận nhất, làm lễ thề kết nghiã anh em, nguyện một lòng đánh giặc cứu nước…
Chung sứcđồng lòng giữ gìn đất nước, để trong cỏi được sống yên lành, nguyện sống chết
có nhau không quên lời thề sắt son.”
Trương Hữu Quýnh (Chủ biên) - Đại cương lịch sử Việt Nam tập 1,
Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 2000, trang 283
Nội dung
Đúng Sai
A. Năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Nguyễn Trãi
cùng 18 chiến hữu thân cận nhất làm lễ thể kết nghĩa anh em, nguyện một
X
lòng đánh giặc cứu nước.
B. Trong buổi đầu khởi nghĩa, lực lượng nghĩa quân ta khá mạnh, áp đảo
X
quân Minh
C. Mùa hè năm 1424, nghĩa quân trở về căn cứ Lam Sơn, từng bước khôi
X
phục và phát triển lực lượng.
D. Đầu năm 1418, Lê Lợi tự xưng là Vạn Thắng Vương, truyền hịch, kêu
X
gọi nhân dân khởi nghĩa.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
III. Câu hỏi trả lời ngắn: Học sinh đọc kĩ câu hỏi và viết câu trả lời
Câu 1: Nhà trần được thành lập năm nào ?
Trả lời: Năm 1226
Câu 2: Dưới thời Trần, tầng lớp nào được hưởng nhiều đặc quyền đặc lợi, làm chủ các
điền trang, thái ấp rộng lớn?
Trả lời: Quý tộc, quan lại.
Câu 3: Tầng lớp đông đảo nhất trong xã hội thời Trần là
Trả lời: Nông dân.
Câu 4: Bộ “Quốc triều hình luật” được ban hành dưới triều đại nào?
Trả lời: Triều Trần
Câu 5: Vì sao nói Bạch Đằng được coi là trận quyết chiến, chiến lược giữa quân nhà
Trần và quân Nguyên
Trả lời: Vì trận Bạch Đằng làm sập hẳn ý chí xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên
Câu 6: Vì sao quân Mông cổ tiến hành xâm lược đại việt năm 1258?
Trả lời: Để mở rộng lãnh thổ và làm bàn đạp tiến đánh Nam tống
Câu 7: Chủ trương “quân cốt tinh, không côt đông “ của nhà trần có nghĩa là
Trả lời: Quân đội chú trọng huấn luyện giỏi, tinh nhuệ, không chú trọng số lượng
nhiều.
Câu 8: Quyết định nào sau đây của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn?
Trả lời: Chuyển quân vào nghệ An
Câu 9: Ai là người khởi xướng cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
Trả lời: Lê Lợi
Câu 10: Cuộc khởi nghĩa Lam sơn chống quân xâm lược nào?
Trả lời: Quân Minh.
IV. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Theo em, nhân tố quyết định tạo nên chiến thắng trong các cuộc kháng chiến
chống Mông - Nguyên là gì ? Nhân tố đó được kế thừa và phát huy như thế nào trong
thời bình?
- Là kết quả của lòng yêu nước, sự đoàn kết toàn dân, trên dưới một lòng cùng tham gia
đánh giặc, tài thao lược của các vua Trần cùng các danh tướng
- Nhà Trần đề ra kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo, biết phát huy truyền thống đáng giặc
của cha ông “ lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh” “ tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu”
Nhân tố đó được kế thừa và phát huy trong thời bình là:
- Dù trong thời bình, nhưng chúng ta vẫn phải đoàn kết, trên dưới một lòng cùng nhau phát
triển kinh tế, xây dựng đất nước.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
- Đảng và Nhà nước đưa ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước, nhân dân ấm
no, hạnh phúc.
Câu 2: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn có vai trò như thế nào đối với triều đại nhà Trần
và lịch sử dân tộc thế kỉ XIII?
- Ông là tổng chỉ huy quân đội, với vai trò Quốc công tiết chế
- Đưa ra những chủ trương kế sách đúng đắn, là điều kiện tiên quyết dẫn đến thắng lợi của
các cuộc kháng chiến.
- Là người huấn luyện quân đội, khích lệ tinh thần các chiến sĩ thông qua việc soạn thảo
“Hịch tướng sĩ”.
- Ông là người chủ động giải quyết những bất hòa trong nội bộ vương triều trần…
Câu 3: Trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động (1426) của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
Trận Tốt Động- Chúc Động:
- 11.1426 Vương Thông chỉ huy viện binh kéo đến Đông Quan mở cuộc tấn công ta ở Cao
Bộ (Chương Mỹ, Hà Nội).
- Ta mai phục ở Tốt Động-Chúc Động. Quân Minh rơi vào trận địa, bị phục kích, tổn thất
nặng nề. Ta thừa thắng vây hãm Đông Quan và giải phong nhiều châu, huyện
Diễn biến trận Chi Lăng- Xương Giang
- 10.1427 vua Minh lệnh cho Liễu Thăng và Mộc Thạch dẫn 15 vạn quân chia thành 2 ngả,
tiến vào nước ta cứu viện cho Vương Thông
- Tại Chi Lăng, quân Minh rơi vào trận địa phục kích của nghĩa quân. Liễu Thăng bị quân ta
chém đầu. Số quân còn lại rút chạy về Xương Giang cũng bị truy đuổi và tiêu diệt. Mộc
Thạnh vội vã cho quân rút về nước
- 10.12.1427 Vương Thông chấp nhận giảng hòa tại hội thề Đông Quan. Lê Lợi cấp thuyền
xe và lương thảo cho quân Minh rút về nước
Câu 4: Xã hội thời Trần có những tầng lớp nào? Vai trò của mỗi tầng lớp ra sao?
- Xã hội thời Trần phần hóa sâu sắc hơn chia làm 2 bộ phận chính
- Tầng lớp thống trị: vua, quan lại, quý tộc, địa chủ: hưởng nhiều đặc quyền. Bộ phận địa
chủ ngày càng nhiều
- Tầng lớp bị trị: nông dân, thương nhân, thợ thủ công, nô tì. Nông dân là lực lượng đông
đảo nhất trong xã hội nhận ruộng của nhà nước (nông dân công xã) hoặc của địachủ (nông
dân lĩnh canh). Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất
- Nhà Trần chú trọng sử dụng các chính sách trọng dân, gần gũi với dân nên cơ bản xã hội
ổn định.
---HẾT---
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7 - Năm học: 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ
1. Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226-1400)
- Mô tả được sự thành lập nhà Trần
- Trình bày được những nét chính về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo thời Trần.
2. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
- Lập được lược đồ diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
- Nhận xét tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Việt
- Đánh giá được vai trò của một số nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần
Quốc Tuấn, Trần Nhân Tông...
3. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
- Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đánh giá được vai trò của một số nhân vật tiêu biểu: Lê Lợi, Nguyễn Trãi,...
II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
1. Châu Đại Dương
- Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục
địa Australia.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản. Phân tích được đặc điểm
khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia.
- Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của
Australia.
- Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở
Australia.
2. Châu Nam Cực
- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực.
- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực.
- Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu
toàn cầu.
3. Chủ đề chung 2. Đô thị: Lịch sử và hiện tại
- Phân tích được các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành và phát triển một đô thị
cổ đại và trung đại (qua một số trường hợp cụ thể).
- Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại; vai trò của giới
thương nhân với sự phát triển đô thị châu Âu trung đại.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP.
I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn 1 đáp án đúng nhất và khoanh
tròn vào chữ cái đầu câu
Câu 1. Châu Đại Dương nằm giữa 2 đại dương nào?
A. Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương.
B. Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương.
C. Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương.
D. Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương.
Câu 2. Tổng diện tích của châu Đại Dương là
A. 8,5 triệu km2
B. 10,5 triệu km2.
C. 44,4 triệu km2.
D. 30 triệu km2.
Câu 3. Nguyên nhân cơ bản để khí hậu châu Đại Dương ôn hòa là do
A. được biển bao quanh. B. nhiều thực vật. C. mưa nhiều. D. nằm ở đới ôn hòa.
Câu 4. Số dân Ô-xtrây-li-a tăng nhanh là do
A. tỉ lệ dân số trong tuổi sinh đẻ cao.
B. quy mô dân số cao.
C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp.
D. dân nhập cư.
Câu 5. Loài vật nào sau đây là Quốc huy của Ô-xtrây-li-a?
A. Chim bồ câu và đại bàng.
B. Thỏ.
C. Gấu
D. Căng-gu-ru và đà điểu.
Câu 6. Dân cư Ô-xtrây-li-a lại ngày càng già hóa là do
A. dân nhập cư.
B. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp.
C. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
D. cơ cấu dân số trẻ.
Câu 7. Biện pháp nào sau đây không được Ô-xtrây-li-a sử dụng nhằm bảo vệ đa dạng
sinh học?
A. Xây dựng công viên biển.
B. Cho phép người dân khai thác số lượng lớn.
C. Thành lập các vườn quốc gia.
D. Phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên.
Câu 8. Ô-xtrây-li-a là quốc gia có
A. mức độ đô thị hóa cao.
B. mức độ đô thị hóa thấp.
C. mức độ đô thị hóa trung bình.
D. mức độ đô thị hóa rất thấp.
Câu 9. Châu Nam Cực có diện tích là:
A. 14,4 triệu km2. B. 14,3 triệu km2.
C. 14,2 triệu km2. D. 14,1 triệu km2.
Câu 10. Hiệp ước Nam Cực được kí kết vào ngày tháng năm nào?
A. 01/12/1858.
B. 12/12/1858.
C. 12/01/1858.
D. 01/12/1859.
Câu 11. Theo Hiệp ước Nam Cực, châu Nam Cực phải được sử dụng cho mục đích gì?
A. Phân chia lãnh thổ.
C. Nơi định cư mới cho con người.
B. Hòa bình.
D. Khai thác tài nguyên.
Câu 12: Đại bộ phận lãnh thổ lục địa Nam Cực nằm trong:
A. phạm vi vòng cực Bắc.
C. phạm vi vòng cực Nam.
B. phạm vi chí tuyên Bắc.
D. phạm vi Chí tuyến Nam.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
Câu 13. Động vật ở châu Nam Cực thường sinh sống ở đâu?
A. Các cao nguyên băng.
B. Sâu trong lục địa.
C. Ven lục địa và trên các đảo.
D. Ngoài biển.
Câu 14. Khi có biến đổi khí hậu, nhiệt độ Trái Đất tăng lên, lớp băng ở Nam Cực sẽ
biến đổi như thế nào?
A. Lớp băng dày hơn.
B. Lớp băng vỡ ra.
C. Lớp băng lan rộng.
D. Lớp băng tan chảy ngày càng nhiều.
Câu 15. Khoáng sản nhiều nhất ở châu Nam Cực là:
A. than, sắt.
B. dầu mỏ, khí tự nhiên.
C. đồng, vàng.
D. bô-xit, kim cương.
Câu 16. Địa hình chủ yếu của châu Nam Cực là gì?
A. Cao nguyên băng khổng lồ.
B. Đồi núi thấp.
C. Đồng bằng rộng lớn.
D. Núi cao và cao nguyên.
Câu 17. Thực vật và động vật không thể tồn tại trên lục địa Nam Cực là do
A. khí hậu giá buốt, băng phủ quanh năm.
B. địa hình dốc, lượng mưa ít.êm
C. có nhiều gió bảo, lũ lụt.
D. thiếu nguồn nước.
Câu 18. Việc nghiên cứu châu nam Cực xúc tiến mạnh mẽ và toàn diện vào năm nào?
A. 1820
B. 1900
C. 1957
D. 2000
Câu 19: Đặc điểm nổi bật về khí hậu của châu nam cực là:
A. Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới
C. Nóng ẩm và mưa nhiều
B. Lạnh và khô nhất thế giớ
D. Khí hậu ôn đới hải dương
Câu 20: Đặc điểm sinh vật nổi bật ở châu Nam Cực
A. Chủ yếu là sinh vật đới nóng
B. Sinh vật phong phú, đa dạng
C. Chủ yếu là rêu, địa y, động vật chịu lạnh
D. Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới
II. Câu hỏi trắc nghiệm “Đúng' – “Sai”
HS đọc nội dung câu hỏi và lựa chọn Đúng - Sai trong mỗi ý A, B, C, D.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây trích Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, Sđd, trang 80
"Hưng Đạo Vương ốm. Vua ngự tới nhà thăm, hỏi rằng: "nếu có điều chẳng may, mà
giặc phương Bắc lại sang xâm lược thì kế sách như thế nào?.”
Vương trả lời: “ [...] tùy thời tạo thế, có một đội quân một lòng như cha con thì mới dùng
được. Vả lại, khoan thư sức dân, để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy
Nội dung
Đún
g
A. Yếu tố giúp triều đình tạo sự ổn định và bền vững của một xã hội đó là:
“khoan thư sức dân để làm kế sâu gốc bền rễ, đó là thượng sách giữ nước”.
B. Thời Trần, việc xây dựng quân đội và củng cố quốc phòng được chú
trọng song hành với chăm lo đời sống nhân dân.
C. Tư tưởng “tùy thời tạo thế” của Hưng Đạo Vương mang nghĩa là chờ đợi
hoàn cảnh thuận lợi mà không cần chuẩn bị gì.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Sai
X
X
Năm học: 2024-2025
X
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
D. “Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc” nghĩa là phải thu nhiều
X
thuế để củng cố quân đội.
Câu 2: Trong các nội dung sau đây, em hãy cho biết đâu là nhận định đúng/sai thành
tựu chủ yếu về văn hóa thời Trần?
Nội dung
Đúng Sai
A. Thời Trần, Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo đều được coi trọng.
X
B. Hồ Tông Thốc biên soạn Đại Việt sử ký-bộ quốc sử đầu tiên của
X
Đại Việt.
C. Năm 1253, Quốc Tử Giám được mở rộng và thu nhận cả con cái thường
X
dân có sức học xuất sắc.
D. Thời Trần không tổ chức khoa cử, việc tuyển chọn quan lại chủ yếu dựa
X
vào dòng dõi quý tộc.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây trích từ “Đại Việt sử ký toàn thư, tập 2, Sđd, trang 28.
Trước thế giặc mạnh, vua Trần Thái Tông tỏ ý lo lắng và hỏi ý kiến Thái sư Trần
Thủ Độ. Ông khẳng khái trả lời: "Đầu thần chưa rơi xuống đất, bệ hạ đừng lo gì khác"
Nội dung
Đúng Sai
A. Đầu tháng 1 năm 1528, Ngột Lương Hợp Thai chỉ huy 3 vạn quân mông
X
Cổ tiến vào Đại Việt
B. Trần Thủ Độ giữ vai trò là Thái sư – người đứng đầu triều đình và có uy
X
tín lớn trong việc điều hành đất nước.
C. Quân Mông Cổ chỉ chiếm được thành Thăng Long trống rỗng, nên lâm
X
vào tình thế khó khăn.
D. Trận đánh lớn ở Đông Bộ Đầu (Hà Nội) là sự kiện nói đến cuộc kháng
X
chiến chống quân Mông-Nguyên lần thứ hai.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Lê Lợi cùng 18 bạn chiến
đấu thân cận nhất, làm lễ thề kết nghiã anh em, nguyện một lòng đánh giặc cứu nước…
Chung sứcđồng lòng giữ gìn đất nước, để trong cỏi được sống yên lành, nguyện sống chết
có nhau không quên lời thề sắt son.”
Trương Hữu Quýnh (Chủ biên) - Đại cương lịch sử Việt Nam tập 1,
Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 2000, trang 283
Nội dung
Đúng Sai
A. Năm 1416, tại Lũng Nhai, một địa điểm gần Lam Sơn, Nguyễn Trãi
cùng 18 chiến hữu thân cận nhất làm lễ thể kết nghĩa anh em, nguyện một
X
lòng đánh giặc cứu nước.
B. Trong buổi đầu khởi nghĩa, lực lượng nghĩa quân ta khá mạnh, áp đảo
X
quân Minh
C. Mùa hè năm 1424, nghĩa quân trở về căn cứ Lam Sơn, từng bước khôi
X
phục và phát triển lực lượng.
D. Đầu năm 1418, Lê Lợi tự xưng là Vạn Thắng Vương, truyền hịch, kêu
X
gọi nhân dân khởi nghĩa.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
III. Câu hỏi trả lời ngắn: Học sinh đọc kĩ câu hỏi và viết câu trả lời
Câu 1: Nhà trần được thành lập năm nào ?
Trả lời: Năm 1226
Câu 2: Dưới thời Trần, tầng lớp nào được hưởng nhiều đặc quyền đặc lợi, làm chủ các
điền trang, thái ấp rộng lớn?
Trả lời: Quý tộc, quan lại.
Câu 3: Tầng lớp đông đảo nhất trong xã hội thời Trần là
Trả lời: Nông dân.
Câu 4: Bộ “Quốc triều hình luật” được ban hành dưới triều đại nào?
Trả lời: Triều Trần
Câu 5: Vì sao nói Bạch Đằng được coi là trận quyết chiến, chiến lược giữa quân nhà
Trần và quân Nguyên
Trả lời: Vì trận Bạch Đằng làm sập hẳn ý chí xâm lược Đại Việt của nhà Nguyên
Câu 6: Vì sao quân Mông cổ tiến hành xâm lược đại việt năm 1258?
Trả lời: Để mở rộng lãnh thổ và làm bàn đạp tiến đánh Nam tống
Câu 7: Chủ trương “quân cốt tinh, không côt đông “ của nhà trần có nghĩa là
Trả lời: Quân đội chú trọng huấn luyện giỏi, tinh nhuệ, không chú trọng số lượng
nhiều.
Câu 8: Quyết định nào sau đây của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn?
Trả lời: Chuyển quân vào nghệ An
Câu 9: Ai là người khởi xướng cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
Trả lời: Lê Lợi
Câu 10: Cuộc khởi nghĩa Lam sơn chống quân xâm lược nào?
Trả lời: Quân Minh.
IV. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Theo em, nhân tố quyết định tạo nên chiến thắng trong các cuộc kháng chiến
chống Mông - Nguyên là gì ? Nhân tố đó được kế thừa và phát huy như thế nào trong
thời bình?
- Là kết quả của lòng yêu nước, sự đoàn kết toàn dân, trên dưới một lòng cùng tham gia
đánh giặc, tài thao lược của các vua Trần cùng các danh tướng
- Nhà Trần đề ra kế sách đánh giặc đúng đắn, sáng tạo, biết phát huy truyền thống đáng giặc
của cha ông “ lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh” “ tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu”
Nhân tố đó được kế thừa và phát huy trong thời bình là:
- Dù trong thời bình, nhưng chúng ta vẫn phải đoàn kết, trên dưới một lòng cùng nhau phát
triển kinh tế, xây dựng đất nước.
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
Trường THCS Nguyễn Du
Đề cương Cuối HKII môn Lịch sử-Địa lý 7
- Đảng và Nhà nước đưa ra những chính sách phù hợp để phát triển đất nước, nhân dân ấm
no, hạnh phúc.
Câu 2: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn có vai trò như thế nào đối với triều đại nhà Trần
và lịch sử dân tộc thế kỉ XIII?
- Ông là tổng chỉ huy quân đội, với vai trò Quốc công tiết chế
- Đưa ra những chủ trương kế sách đúng đắn, là điều kiện tiên quyết dẫn đến thắng lợi của
các cuộc kháng chiến.
- Là người huấn luyện quân đội, khích lệ tinh thần các chiến sĩ thông qua việc soạn thảo
“Hịch tướng sĩ”.
- Ông là người chủ động giải quyết những bất hòa trong nội bộ vương triều trần…
Câu 3: Trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động (1426) của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
Trận Tốt Động- Chúc Động:
- 11.1426 Vương Thông chỉ huy viện binh kéo đến Đông Quan mở cuộc tấn công ta ở Cao
Bộ (Chương Mỹ, Hà Nội).
- Ta mai phục ở Tốt Động-Chúc Động. Quân Minh rơi vào trận địa, bị phục kích, tổn thất
nặng nề. Ta thừa thắng vây hãm Đông Quan và giải phong nhiều châu, huyện
Diễn biến trận Chi Lăng- Xương Giang
- 10.1427 vua Minh lệnh cho Liễu Thăng và Mộc Thạch dẫn 15 vạn quân chia thành 2 ngả,
tiến vào nước ta cứu viện cho Vương Thông
- Tại Chi Lăng, quân Minh rơi vào trận địa phục kích của nghĩa quân. Liễu Thăng bị quân ta
chém đầu. Số quân còn lại rút chạy về Xương Giang cũng bị truy đuổi và tiêu diệt. Mộc
Thạnh vội vã cho quân rút về nước
- 10.12.1427 Vương Thông chấp nhận giảng hòa tại hội thề Đông Quan. Lê Lợi cấp thuyền
xe và lương thảo cho quân Minh rút về nước
Câu 4: Xã hội thời Trần có những tầng lớp nào? Vai trò của mỗi tầng lớp ra sao?
- Xã hội thời Trần phần hóa sâu sắc hơn chia làm 2 bộ phận chính
- Tầng lớp thống trị: vua, quan lại, quý tộc, địa chủ: hưởng nhiều đặc quyền. Bộ phận địa
chủ ngày càng nhiều
- Tầng lớp bị trị: nông dân, thương nhân, thợ thủ công, nô tì. Nông dân là lực lượng đông
đảo nhất trong xã hội nhận ruộng của nhà nước (nông dân công xã) hoặc của địachủ (nông
dân lĩnh canh). Nô tì là tầng lớp thấp kém nhất
- Nhà Trần chú trọng sử dụng các chính sách trọng dân, gần gũi với dân nên cơ bản xã hội
ổn định.
---HẾT---
GV biên soạn: Bùi Thị Hoa-Nguyễn Thị Xuân Vỹ
Năm học: 2024-2025
 









Các ý kiến mới nhất