Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm thúy An
Ngày gửi: 21h:26' 29-10-2025
Dung lượng: 25.3 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Phạm thúy An
Ngày gửi: 21h:26' 29-10-2025
Dung lượng: 25.3 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên :.....
Lớp:...
Đề 1
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian kiểm tra: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I.
ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan – Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà
Nội, 1963)
Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang”được viết theo thể thơ
nào?
A.
B.
C.
D.
Lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Tự do
Câu 2: Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?
A.
B.
C.
D.
Gồm 2 phần: Đề, kết.
Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
Không có bố cục cụ thể.
Câu 3: Những từ tượng hình có trong bài là:
A. Lom khom, lác đác.
B. Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia.
C. Quốc quốc, gia gia.
D. Không có từ nào.
Câu 4: Hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông,
chợ mấy nhà” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A.
B.
C.
D.
Điệp ngữ và đảo ngữ
Đối và điệp ngữ
Đối và đảo ngữ
Đảo ngữ và so sánh
II / Viết : (4 điểm )
Em hãy chọn 1 trong 2 đề sau và hoàn thành bài văn :
Đề 1 : Viết Bài văn kể lại một chuyến đi ( Tham quan một di tích và
văn học )
Đề 2: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học ( Bài thơ thất ngôn
bát cú và tứ tuyệt đường luật )
-
Đề 2
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu
hỏi:
Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trời
Đăng ẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;
Kính yêu từ trước đến sau,
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;
Có khi từng gác cheo leo,
Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.
Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
Có khi bàn soạn câu văn,
Biết bao đông bích, điển phần trước sau
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến, NXB Gíáo
dục
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
A. Tự do
B. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú
D Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử đụng
chủ đạo trong trong câu thơ: “Bác Dương
thôi Đã thôi rồi” ?
A. Nói quá
B. Ẩn dụ
C. Nói giảm nói tránh
D. Hoán dụ
Câu 3: Đâu không phải là kỉ niệm giữa hai
người bạn được nhắc đến trong đoạn thơ?
A. “Gác cheo leo”
B. “Rượu ngon cùng nhắp”
C. “Bàn soạn câu văn”
D. “Leo núi nơi dặm khách”
Câu 4: Tâm trạng của tác giả trước sự ra của
người bạn trong đoạn thơ như thế nào?
A. Cảm thương, nuối tiếc
B. Coi trọng, nể phục
C. Vui vẻ, phấn khởi
D. Thất vọng, buồn đau
Câu 5: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
A. Bác Dương
B. Nước mây
C. Nguyễn Khuyến
D. Ta
Câu 6: Chỉ ra đâu không phải là từ Hán Việt
được sử dụng trong đoạn thơ:
A. Đăng khoa
B. Đông bích
C. Róc rách
D. Điển phần
Câu 7: Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật
“tôi” được bộc lộ qua đoạn thơ là gì?
A. Hành vi
B. Thái độ
C. Nhận thức
D. Nhân cách
Câu 8: Nghĩa của từ xuân” trong câu thơ:
“Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân”.
A. Chỉ chất men say của rượu ngon, tình
cảm thắm thiết của bạn bè.
B. Chỉ thời gian mùa xuân đầy sức sống, vui
tươi nhộn nhịp.
C. Chỉ một mùa trong năm, đồng thời từ
“xuân” còn nhấn mạnh đến tuổi trẻ của con
người
D. Chỉ rượu ngon
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1: Từ nội dung đoan trích phần Đọc
hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng
- 15-20 dòng trình bày suy nghĩ gì về
tình bạn của học sinh thời nay?
- Câu 2:
- Con ong làm mật, yêu hoa
- Con cá bơi, yêu nước; con chim ca,
yêu trời
- Con người muốn sống, con ơi
- Phải yêu đồng chí, yêu người anh
em.
- Một ngôi sao chẳng sáng đêm
- Một thân lúa chín, chẳng nên mùa
vàng
- Một người – đâu phải nhân gian
- Sống chăng, một đốm lửa tàn mà
thôi!....
( Trích Tiếng ru – Tố Hữu)
Anh chị hãy viết bài văn trình bày
cảm nhận của mình về đoạn thơ
trên.
Đề 3
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
NHÀN
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Rượu, đến gốc cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao
(Nguyễn
Khiêm)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Chữ nhàn trong bài thơ được hiểu như thế nào?
A. Không làm gì vất vả, khó nhọc.
B. Không lo lắng suy nghĩ nhiều
C. Sống yên ổn không quan tâm đến ai
D. Sống thuận theo tự nhiên không màng công danh
Câu 3. Ý nào không phải là biểu hiện của lối sống nhàn trong bài thơ
Bỉnh
A. Ung dung, thư thái trong việc làm, cùng như khhi vui chơi.
B. Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên.
C. Chọn nơi vắng vẻ, không thích chốn ồn ào, bon chen
D. Sinh hoạt giản dị mùa nào thức ấy .
Câu 4.. Hai câu 5-6 cho ta hiểu gì về những sinh hoạt hàng ngày của
Nguyễn Bỉnh Khiêm?
A. Đạm bạc, thanh cao
B. Thiếu thốn, nghèo khổ.
C. Đầy đủ, sung túc
D. Sang trọng, phú quý
Câu 5. Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt câu bài thơ là:
A. Cô đọng, hàm súc
B. Cầu kì, trau chuốt
C. Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị
D. Chân thực gần với ca dao
Câu 6. Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí
sống nhàn của bài thơ
A. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho
mình
B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hòa với nhịp
điệu của thiên nhiên bốn mùa.
C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm
trăng, thưởng hoa, chơi đàn…
D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thái độ coi thường phú quý và danh lợi.
Câu 7. Câu thơ:
“ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao”
Cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm là người như thế nào?
A. Người có lối sống thanh cao, khác đời.
B. Người có lối sống thoát li, xa lánh cuộc đời
C. Người có lối sống an nhàn, hưởng thụ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 8. Quan niệm về khôn ,dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tuch
ngữ nào?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
B. Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác
C. Xởi lởi trời cho, so đo trời co lại
D.Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1. “ Khi công nhận cái yếu của mình con người sẽ trở nên mạnh
mẽ.”
Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 15-20 dòng trình bày cảm nghĩ của anh chị
về câu nói trên?
Câu 2. Anh chị hãy viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ
sau:
TỪ ẤY (Tố Hữu)
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ...
Tháng 7-1938
Lớp:...
Đề 1
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian kiểm tra: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I.
ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan – Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, NXB Văn hoá, Hà
Nội, 1963)
Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ “Qua Đèo Ngang”được viết theo thể thơ
nào?
A.
B.
C.
D.
Lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú
Tự do
Câu 2: Bố cục của bài thơ “Qua Đèo Ngang” gồm mấy phần?
A.
B.
C.
D.
Gồm 2 phần: Đề, kết.
Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
Không có bố cục cụ thể.
Câu 3: Những từ tượng hình có trong bài là:
A. Lom khom, lác đác.
B. Lom khom, lác đác, quốc quốc, gia gia.
C. Quốc quốc, gia gia.
D. Không có từ nào.
Câu 4: Hai câu thơ “Lom khom dưới núi, tiều vài chú/ Lác đác bên sông,
chợ mấy nhà” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A.
B.
C.
D.
Điệp ngữ và đảo ngữ
Đối và điệp ngữ
Đối và đảo ngữ
Đảo ngữ và so sánh
II / Viết : (4 điểm )
Em hãy chọn 1 trong 2 đề sau và hoàn thành bài văn :
Đề 1 : Viết Bài văn kể lại một chuyến đi ( Tham quan một di tích và
văn học )
Đề 2: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học ( Bài thơ thất ngôn
bát cú và tứ tuyệt đường luật )
-
Đề 2
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu
hỏi:
Bác Dương thôi đã thôi rồi,
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trời
Đăng ẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;
Kính yêu từ trước đến sau,
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;
Có khi từng gác cheo leo,
Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.
Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
Có khi bàn soạn câu văn,
Biết bao đông bích, điển phần trước sau
(Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến, NXB Gíáo
dục
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
A. Tự do
B. Song thất lục bát
C. Thất ngôn bát cú
D Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử đụng
chủ đạo trong trong câu thơ: “Bác Dương
thôi Đã thôi rồi” ?
A. Nói quá
B. Ẩn dụ
C. Nói giảm nói tránh
D. Hoán dụ
Câu 3: Đâu không phải là kỉ niệm giữa hai
người bạn được nhắc đến trong đoạn thơ?
A. “Gác cheo leo”
B. “Rượu ngon cùng nhắp”
C. “Bàn soạn câu văn”
D. “Leo núi nơi dặm khách”
Câu 4: Tâm trạng của tác giả trước sự ra của
người bạn trong đoạn thơ như thế nào?
A. Cảm thương, nuối tiếc
B. Coi trọng, nể phục
C. Vui vẻ, phấn khởi
D. Thất vọng, buồn đau
Câu 5: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là:
A. Bác Dương
B. Nước mây
C. Nguyễn Khuyến
D. Ta
Câu 6: Chỉ ra đâu không phải là từ Hán Việt
được sử dụng trong đoạn thơ:
A. Đăng khoa
B. Đông bích
C. Róc rách
D. Điển phần
Câu 7: Vẻ đẹp cơ bản của nhân vật
“tôi” được bộc lộ qua đoạn thơ là gì?
A. Hành vi
B. Thái độ
C. Nhận thức
D. Nhân cách
Câu 8: Nghĩa của từ xuân” trong câu thơ:
“Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân”.
A. Chỉ chất men say của rượu ngon, tình
cảm thắm thiết của bạn bè.
B. Chỉ thời gian mùa xuân đầy sức sống, vui
tươi nhộn nhịp.
C. Chỉ một mùa trong năm, đồng thời từ
“xuân” còn nhấn mạnh đến tuổi trẻ của con
người
D. Chỉ rượu ngon
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1: Từ nội dung đoan trích phần Đọc
hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng
- 15-20 dòng trình bày suy nghĩ gì về
tình bạn của học sinh thời nay?
- Câu 2:
- Con ong làm mật, yêu hoa
- Con cá bơi, yêu nước; con chim ca,
yêu trời
- Con người muốn sống, con ơi
- Phải yêu đồng chí, yêu người anh
em.
- Một ngôi sao chẳng sáng đêm
- Một thân lúa chín, chẳng nên mùa
vàng
- Một người – đâu phải nhân gian
- Sống chăng, một đốm lửa tàn mà
thôi!....
( Trích Tiếng ru – Tố Hữu)
Anh chị hãy viết bài văn trình bày
cảm nhận của mình về đoạn thơ
trên.
Đề 3
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
NHÀN
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Rượu, đến gốc cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao
(Nguyễn
Khiêm)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Chữ nhàn trong bài thơ được hiểu như thế nào?
A. Không làm gì vất vả, khó nhọc.
B. Không lo lắng suy nghĩ nhiều
C. Sống yên ổn không quan tâm đến ai
D. Sống thuận theo tự nhiên không màng công danh
Câu 3. Ý nào không phải là biểu hiện của lối sống nhàn trong bài thơ
Bỉnh
A. Ung dung, thư thái trong việc làm, cùng như khhi vui chơi.
B. Thích đi đây đi đó để thưởng ngoạn thiên nhiên.
C. Chọn nơi vắng vẻ, không thích chốn ồn ào, bon chen
D. Sinh hoạt giản dị mùa nào thức ấy .
Câu 4.. Hai câu 5-6 cho ta hiểu gì về những sinh hoạt hàng ngày của
Nguyễn Bỉnh Khiêm?
A. Đạm bạc, thanh cao
B. Thiếu thốn, nghèo khổ.
C. Đầy đủ, sung túc
D. Sang trọng, phú quý
Câu 5. Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt câu bài thơ là:
A. Cô đọng, hàm súc
B. Cầu kì, trau chuốt
C. Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị
D. Chân thực gần với ca dao
Câu 6. Dòng nào sau đây không phải là nhận xét về vẻ đẹp trong triết lí
sống nhàn của bài thơ
A. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở tinh thần tự do lựa chọn cách sống cho
mình
B. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở nhịp sống của con người hài hòa với nhịp
điệu của thiên nhiên bốn mùa.
C. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thú nhàn giản dị mà thanh cao như ngắm
trăng, thưởng hoa, chơi đàn…
D. Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở thái độ coi thường phú quý và danh lợi.
Câu 7. Câu thơ:
“ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao”
Cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm là người như thế nào?
A. Người có lối sống thanh cao, khác đời.
B. Người có lối sống thoát li, xa lánh cuộc đời
C. Người có lối sống an nhàn, hưởng thụ
D. Cả A và B đều đúng
Câu 8. Quan niệm về khôn ,dại ở hai câu thơ có mối liên hệ với câu tuch
ngữ nào?
A. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
B. Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác
C. Xởi lởi trời cho, so đo trời co lại
D.Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
Câu 1. “ Khi công nhận cái yếu của mình con người sẽ trở nên mạnh
mẽ.”
Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 15-20 dòng trình bày cảm nghĩ của anh chị
về câu nói trên?
Câu 2. Anh chị hãy viết bài văn trình bày cảm nhận của mình về bài thơ
sau:
TỪ ẤY (Tố Hữu)
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lý chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim...
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ...
Tháng 7-1938
 








Các ý kiến mới nhất