Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Sơn
Ngày gửi: 18h:33' 17-11-2025
Dung lượng: 147.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
ĐÁNH GIÁ CHỈ BÁO HH2 DẠNG II
CÁC CHỦ ĐỀ HOÁ HỌC 11 – CHƯƠNG TRÌNH 2018
Chủ đề Đại Cương Hoá Hữu cơ
Câu 1: Thí nghiệm chưng cất tách cồn (ethanol, t s=78 , 3∘ C) ra khỏi nước ( t s=100 ∘ C) được

Thầy Sơn Dạy
Hoá

mô tả qua hình vẽ bên:

a) Thí nghiệm đang thực hiện là phương pháp chưng cất phân đoạn vì hai chất lỏng có nhiệt độ sôi
không quá khác biệt. (HH2.3: Đánh giá phương pháp)
b) Nếu đun nóng quá nhanh (tốc độ đun cao), hơi thoát ra ở đỉnh cột có thể chứa một lượng lớn nước,
làm giảm độ tinh khiết của ethanol. (HH2.2)
c) Trong quá trình chưng cất, nồng độ ethanol trong bình cầu chứa hỗn hợp ban đầu giảm dần theo thời
gian. (HH2.4: Quan sát và rút kinh nghiệm)
d) Việc sử dụng nhiệt kế trong thí nghiệm chưng cất nhằm mục đích xác định khi nào chất lỏng bắt đầu
sôi. (HH2.3: Mục đích sử dụng dụng cụ)
Câu 2:Phân tích Phổ MS của Vitamin C (HH2.4)
Để xác định phân tử khối của Vitamin C (C6 H8 O6 ), nhóm nghiên cứu đã sử dụng phổ khối lượng (MS).
Giả thuyết (HH2.2): “Phân tử khối của Vitamin C là 176 g/mol ”.
a) Để phân tích dữ liệu (HH2.4), nhóm cần tìm đỉnh ion phân tử ¿ có giá trị m/z lớn nhất trên phổ MS.
b) Nếu peak m/z lớn nhất là 176, điều đó chứng minh giả thuyết ban đầu là đúng. (HH2.4: Chứng minh
giả thuyết)
c) Phổ MS còn cung cấp thông tin về nhóm chức có trong phân tử Vitamin C. (HH2.4: Đánh giá công
cụ)
d) Nếu hợp chất này có công thức đơn giản nhất là C3 H4 O3 , thì C6 H8 O6 là công thức phân tử chính xác.
(HH2.4: Xử lý số liệu/Lập công thức)
Câu 3:Phân tích Phổ IR để Xác định Nhóm chức (HH2.2/HH2.4)
Một nhóm học sinh nghiên cứu hợp chất X có công thức phân tử C3 H6 O . Nhóm dự đoán X là acetone
(ketone) [HH2.2]. Họ tiến hành đo phổ IR của X và thu được peak hấp thụ mạnh ở vùng số sóng
−1
1720 cm . Cho các phát biểu sau:
a) Peak ở vùng 1720 cm−1 chứng tỏ X có chứa nhóm carbonyl (C=O), điều này ủng hộ giả thuyết X là
hợp chất carbonyl. (HH2.4)

b) Để phân biệt X (acetone) với đồng phân propanal (aldehyde ), nhóm nên sử dụng dung dịch AgNO3
trong NH 3 (thuốc thử Tollens). (HH2.3)
c) Nếu không thấy peak O-H (≈ 3500−3200cm−1), thì X không thể là propan-1-ol (alcohol) với cùng
công thức C3 H8 O (Sai CTPT). (HH2.4)
d) X (C3 H6 O ) là ketone, nó có đồng phân khác loại nhóm chức (alcohol không no, C3 H5 OH ) với cùng
CTPT. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
Câu 4: Thí nghiệm Chiết Tách Iodine (HH2.3/HH2.4)
Học sinh muốn tách iodine (chất rắn kị nước) từ hỗn hợp nước và dung dịch ethanol. Kế hoạch là dùng
dung môi hữu cơ hexane (không phân cực) để chiết [HH2.3].
Cho các phát biểu sau:
a) Phương pháp chiết lỏng-lỏng được chọn dựa trên sự khác biệt về tính tan và khối lượng riêng của
các chất. (HH2.3)
b) Iodine sẽ chuyển phần lớn sang pha hexane vì iodine là chất kém phân cực, tan tốt trong dung môi
hữu cơ không phân cực. (HH2.4)
c) Sau khi chiết, lớp hexane chứa iodine sẽ nằm ở lớp dưới vì hexane có khối lượng riêng nhỏ hơn

1 g/mL. (HH2.4)

d) Quá trình chiết chỉ hiệu quả nếu dung môi hexane không tan lẫn hoặc tan rất ít trong nước. (HH2.3)
Đáp án: Đ, Đ, S, Đ
Câu 5: Chưng cất Tách Hỗn hợp Hữu cơ (HH2.3/HH2.4)
Cần tách acetic acid ( t s=118 ∘ C) khỏi ethanol ( t s=78 ∘ C). Nhóm sinh viên quyết định sử dụng phương
pháp chưng cất thường [HH2.3].
Cho các phát biểu sau:
a) Việc sử dụng phương pháp chưng cất là thích hợp vì nhiệt độ sôi của hai chất lỏng khác nhau đáng
kể (chênh lệch ¿ 20∘ C). (HH2.3)
b) Trong quá trình chưng cất, nhiệt độ hơi thoát ra được kì vọng sẽ duy trì ổn định gần 78∘ C cho đến
khi gần hết ethanol . (HH2.4)
c) Để tối ưu hóa hiệu quả làm lạnh trong ống sinh hàn, nước làm lạnh nên được dẫn vào từ phía trên và
chảy ra ở phía dưới. (HH2.3)
d) Liên kết hydrogen giữa acetic acid và ethanol sẽ làm giảm nhiệt độ sôi của hỗn hợp so với các chất
tinh khiết. (HH2.4) Đáp án: Đ, Đ, S, S
Câu 6: Phân tích đồng phân alcohol (HH2.4/HH2.5)
Học sinh nghiên cứu 3 đồng phân alcohol C4 H10 O : butan-1-ol (bậc I), butan-2-ol (bậc II) và
2-methylpropan-2-ol (bậc III). Giả thuyết: “Nhiệt độ sôi của chúng tăng dần theo bậc alcohol”
[HH2.2].

Cho các phát biểu sau:
a) Cả ba chất đều là đồng phân cấu tạo của nhau, nhưng khác nhau về bậc alcohol và mạch carbon (với
2-methylpropan-2-ol ). (HH2.4)
b) Giả thuyết là sai, vì nhiệt độ sôi của alcohol giảm khi mạch carbon phân nhánh nhiều hơn (butan-1-ol
t s cao nhất). (HH2.4)
c) Có thể dùng phản ứng oxi hóa với CuO đun nóng để phân biệt butan-1-ol (tạo aldehyde ) và
2-methylpropan-2-ol (không phản ứng). (HH2.3)
d) Khả năng tan trong nước của butan-1-ol là tốt nhất vì nó có mạch C thẳng nhất. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, S
Bối cảnh 7: Lập Công thức Phân tử từ Dữ liệu Phổ (HH2.4)
Hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O ) được xác định có công thức đơn giản nhất là CH 2 O [HH2.4]. Phổ MS
cho thấy M Y =90 [HH2.4].
Cho các phát biểu sau:
a) Khối lượng công thức đơn giản nhất của Y là 30, do đó CTPT của Y là C3 H6 O3. (HH2.4)
b) Để lập được công thức phân tử, học sinh cần biết tỉ lệ phần trăm khối lượng các nguyên tố hoặc

CTĐGN và phân tử khối. (HH2.3)

c) Nếu Y là lactic acid , phổ IR của Y phải cho thấy hai vùng hấp thụ O-H khác nhau (alcohol và acid)
và một peak C=O. (HH2.4)
d) Nếu Y là aldehyde , Y phải có phản ứng tráng bạc và phổ IR sẽ có peak C-H aldehyde ở vùng
−1
2900−2700 cm . (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
Câu 8:Kiểm chứng Thuyết cấu tạo Hóa học (HH2.4/HH2.5)
Học sinh so sánh ethanol (C2 H5 OH ) và dimethyl ether (CH 3 OCH3 ), hai chất đồng phân cấu tạo. Giả
thuyết: “Tính chất khác nhau của chúng là bằng chứng cho sự khác biệt về cấu tạo hóa học”
[HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Thuyết cấu tạo hóa học giải thích rằng, tính chất của chất phụ thuộc vào thành phần và trật tự liên kết
giữa các nguyên tử. (HH2.4)
b) Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn rất nhiều so với dimethyl ether vì ethanol có liên kết hydrogen liên
phân tử. (HH2.4)
c) Có thể dùng kim loại Na để phân biệt hai chất vì ethanol có H linh động trong nhóm -OH còn
dimethyl ether thì không. (HH2.3)
d) Cả ethanol và dimethyl ether đều là dẫn xuất của hydrocarbon. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ

Câu 9:Ứng dụng Phương pháp Kết tinh (HH2.1/HH2.4)
Trong quá trình bảo quản, mật ong thấy có hạt rắn kết tinh ở đáy chai (chủ yếu là glucose kết tinh). Giả
thuyết: “Có thể loại bỏ hoàn toàn các hạt rắn này bằng cách lọc” [HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Hiện tượng này là quá trình kết tinh , dựa trên nguyên tắc chất rắn tách ra khỏi dung dịch bão hòa khi
thay đổi điều kiện. (HH2.4)
b) Giả thuyết là sai, vì các hạt glucose có thể hòa tan trở lại trong dung dịch mật ong bằng cách đun
nóng nhẹ. (HH2.4)
c) Phương pháp kết tinh được sử dụng để tinh chế chất rắn hòa tan trong dung môi nóng và tan kém
trong dung môi lạnh. (HH2.3)
d) Hiện tượng này không vi phạm Thuyết cấu tạo hóa học vì chỉ liên quan đến sự thay đổi trạng thái vật
lí. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
Câu 10:Đánh giá Công thức Hữu cơ (HH2.4/Cấu tạo)
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2 H5 [HH2.4]. Phổ MS cho thấy M X =58 [HH2.4].
Cho các phát biểu sau:
a) Khối lượng công thức đơn giản nhất là 29 g/mol, do đó X có CTPT là C4 H10. (HH2.4)
b) Chất X có thể là butane hoặc isobutane (2-methylpropane). (HH2.4)
c) X là alkane , đặc trưng bởi các liên kết σ bền vững. (HH2.4)
d) X chỉ có phản ứng thế với halogen dưới điều kiện chiếu sáng hoặc nhiệt độ cao. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
Câu 11:Phân loại và Tính chất chung của HCHC (HH2.4)
Học sinh phân tích các chất sau: C6 H6 (1), CH 3 Cl (2), CH 3 COOH (3), CH 3 COONa (4) [HH2.1].
Cho các phát biểu sau:
a) Chất (1) là hydrocarbon , còn (2) và (3) là dẫn xuất của hydrocarbon. (HH2.4)
b) Chất (4) là hợp chất vô cơ vì nó là muối của acetic acid (theo một số quan điểm cũ). (HH2.4)
c) C6 H6 có nhiệt độ sôi cao hơn CH 4 do C6 H6 có khối lượng phân tử lớn hơn và tương tác van der Waals
mạnh hơn. (HH2.4)
d) CH 3 COOH có thể tan vô hạn trong nước do có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước. (HH2.4)
Đáp án: Đ, S, Đ, Đ (Ghi chú: Chất 4 là hợp chất hữu cơ theo định nghĩa hiện đại; nhưng để phù hợp
với ngữ cảnh phân loại HCHC/vô cơ, ta giữ S vì CH 3 COONa là muối hữu cơ).
Câu 12:Đánh giá phương pháp Tách Tinh dầu Sả (HH2.3/HH2.4)

Nhóm muốn tách tinh dầu sả (chứa Citronellol ) bằng phương pháp chưng cất kéo hơi nước. Giả
thuyết: “Phương pháp này là tốt nhất vì tránh được sự phân hủy chất ở nhiệt độ cao” [HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Chưng cất kéo hơi nước được sử dụng cho các chất kém tan trong nước và có t s cao, dễ bị phân hủy
nhiệt. (HH2.3)
b) Tinh dầu thu được sau chưng cất phải được tách khỏi nước bằng phễu chiết do chúng phân lớp.
(HH2.3)
c) Giả thuyết là đúng, vì chưng cất kéo hơi nước diễn ra ở nhiệt độ dưới 100∘ C (nhiệt độ sôi của nước).
(HH2.4)
d) Có thể dùng phổ IR để kiểm tra tinh dầu thu được có nhóm chức alcohol (O-H ) hay không. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
Câu 13:Xác định CTPT từ % khối lượng và Phổ IR (HH2.4)
Phân tích nguyên tố chất X cho % C=64 , 87 %, % H=13 , 51% , % O=21 ,62 %. Phổ MS cho M X =74.
Cho các phát biểu sau:
a) Dựa trên dữ liệu, CTPT của X là C4 H10 O . (HH2.4)
b) Nếu X là butan-1-ol , phổ IR sẽ có peak O-H mạnh ở vùng 3500−3250cm−1. (HH2.4)
c) X có thể là ether (ví dụ: diethyl ether ), lúc này phổ IR sẽ không có peak O-H đặc trưng. (HH2.4)
d) Nếu X là alcohol , X sẽ có t s thấp hơn đồng phân ether của nó. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, S
Câu 14:Phân biệt đồng phân Acid và Ester (HH2.4)
So sánh acetic acid (CH 3 COOH ) và methyl formate (HCOOCH 3), là hai đồng phân cấu tạo (C2 H4 O2 ). Giả
thuyết: “Hai chất này có tính chất hóa học tương tự nhau” [HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Giả thuyết là sai, vì tính chất hóa học phụ thuộc vào trật tự liên kết (nhóm chức), không chỉ CTPT.
(HH2.4)
b) Acetic acid có thể tác dụng với kim loại Mg giải phóng H2, còn methyl formate thì không. (HH2.4)
c) Phổ IR có thể giúp phân biệt chúng vì chỉ có acetic acid có peak hấp thụ O-H rộng ở vùng
−1
2500−3200 cm . (HH2.4)
d) Methyl formate có nhiệt độ sôi cao hơn acetic acid do nó tạo được liên kết hydrogen nội phân tử mạnh
hơn. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, S
Câu 15:Đánh giá hiệu suất Phản ứng Ester hóa (HH2.3/HH2.4)

Phản ứng điều chế ethyl acetate từ acetic acid và ethanol là phản ứng thuận nghịch. Giả thuyết: “Tỉ lệ
mol 1 :1 giữa acid và alcohol là tối ưu để đạt hiệu suất cao nhất” [HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất thường không cao. (HH2.4)
b) Giả thuyết là sai; để tăng hiệu suất, cần tăng nồng độ chất phản ứng (ví dụ: dùng dư ethanol ) hoặc
tách sản phẩm. (HH2.4)
c) H2 SO4 đặc được dùng trong phản ứng này có hai vai trò: xúc tác và hút nước (làm chuyển dịch cân
bằng). (HH2.3)
d) Ethyl acetate (ester) sau khi tách ra có thể tinh chế bằng chưng cất vì nó có nhiệt độ sôi thấp hơn
acetic acid và ethanol . (HH2.3)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, S (Tách ethyl acetate khỏi ethanol (77∘ C vs 78∘ C) là rất khó bằng chưng cất thường)
Câu 16:Phân tích Kế hoạch Phân biệt Aldehyde/Ketone (HH2.3/HH2.4)
Để phân biệt propanal (aldehyde) và acetone (ketone), học sinh đề xuất kế hoạch dùng thuốc thử Tollens
và dung dịch Cu(OH) 2/OH−¿¿ đun nóng [HH2.3].
Cho các phát biểu sau:
a) Kế hoạch là hợp lý vì aldehyde dễ bị oxi hóa (phản ứng với Tollens và Cu(OH) 2) còn ketone thì không.
(HH2.3)
b) Hiện tượng xảy ra khi dùng thuốc thử Tollens là tạo kết tủa màu đỏ gạch (Cu 2 O). (HH2.4)
c) Hiện tượng xảy ra khi dùng Cu(OH) 2/OH−¿¿ đun nóng là tạo lớp kim loại Ag sáng bóng. (HH2.4)
d) Cả propanal và acetone đều có thể bị khử tạo thành alcohol tương ứng bằng LiAlH 4. (HH2.4)
Đáp án: Đ, S, S, Đ (b: Tollens tạo Ag; Cu(OH) 2 tạo Cu 2 O)
Câu 17:Phân tích Phản ứng Thế của Alkane (HH2.4)
Thực hiện phản ứng butane tác dụng với Br 2 theo tỉ lệ mol 1:1, chiếu sáng. Giả thuyết: “Sản phẩm
chính thu được là 1-bromobutane” [HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Phản ứng thế halogen vào alkane là phản ứng dây chuyền radical tự do. (HH2.4)
b) Khả năng thế halogen vào carbon bậc II dễ hơn bậc I . (HH2.4)
c) Giả thuyết là sai, vì sản phẩm chính phải là 2-bromobutane (thế vào carbon bậc II ). (HH2.4)
d) Nếu không có ánh sáng (hoặc nhiệt độ cao), phản ứng thế sẽ không xảy ra hoặc xảy ra rất chậm.
(HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
Câu 18:Đánh giá Phương pháp Sắc kí (HH2.3/HH2.4)
Học sinh muốn tách hỗn hợp các pigment từ lá cây bằng sắc kí cột [HH2.3].

Cho các phát biểu sau:
a) Sắc kí là phương pháp tách dựa trên sự khác nhau về khả năng hấp phụ và tốc độ di chuyển của các
chất. (HH2.4)
b) Pha tĩnh trong sắc kí cột là chất rắn có diện tích bề mặt lớn, pha động là dung môi lỏng (eluent).
(HH2.3)
c) Các chất có khả năng hấp phụ tốt hơn vào pha tĩnh sẽ di chuyển nhanh hơn qua cột. (HH2.4)
d) Phương pháp sắc kí không thể áp dụng cho các chất hữu cơ có nhiệt độ sôi cao và dễ bay hơi.
(HH2.3)
Đáp án: Đ, Đ, S, S
Câu 19:Mối quan hệ giữa Cấu tạo và Độ tan (HH2.4)
So sánh độ tan của ethanol (C2 H5 OH ) và propan-1-ol (C3 H 7 OH ) trong nước. Giả thuyết: “Độ tan của
alcohol giảm khi mạch carbon tăng” [HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Độ tan của các alcohol đầu dãy trong nước cao là do khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
(HH2.4)
b) Giả thuyết là đúng, vì khi mạch C tăng, phần hydrocarbon (kị nước) chiếm ưu thế hơn phần OH (ưa
nước). (HH2.4)
c) Propane-1-ol tan tốt hơn butan-1-ol vì butan-1-ol có mạch carbon dài hơn. (HH2.4)
d) Độ tan của butan-1-ol trong dung môi hexane sẽ cao hơn độ tan của nó trong nước. (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
Câu 20:Đánh giá hiện tượng Đồng phân (HH2.4/HH2.5)
Học sinh so sánh propan-1-ol (C3 H8 O ) và methyl ethyl ether (C3 H8 O ), hai chất đồng phân khác loại nhóm
chức.
Cho các phát biểu sau:
a) Cả hai chất đều có cùng công thức phân tử, nhưng có tính chất hóa học khác nhau theo
Thuyết cấu tạo hóa học. (HH2.4)
b) Propane-1-ol có nhiệt độ sôi cao hơn vì nó có nhóm -OH có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân
tử. (HH2.4)
c) Phổ IR có thể phân biệt được hai chất này vì chỉ propan-1-ol có peak hấp thụ O-H đặc trưng. (HH2.4)
d) Cả hai chất đều có thể được phân biệt bằng phản ứng oxi hóa với CuO đun nóng. (HH2.3)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, S (Ether không phản ứng oxi hóa với CuO)
Câu 21:Phân tích Tương tác Phân tử (HH2.4)
Giả thuyết: “Nhiệt độ sôi của acetic acid (CH 3 COOH ) cao hơn ethanol (C2 H5 OH ) là do acid có khối
lượng phân tử lớn hơn” [HH2.2].

Cho các phát biểu sau:
a) Giả thuyết là sai, vì khối lượng phân tử của hai chất là gần như nhau (≈ 60 g/mol và ≈ 46 g/mol ).
(HH2.4)
b) Acetic acid có nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể do nó tạo được liên kết hydrogen mạnh hơn (dạng đime
vòng) so với ethanol . (HH2.4)
c) Hợp chất hữu cơ có khả năng tạo liên kết hydrogen thường có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon
tương ứng. (HH2.4)
d) Phản ứng của acetic acid với Mg được dùng để chứng minh acid acetic có tính acid mạnh hơn ethanol
(vì ethanol không phản ứng). (HH2.3)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, S (Ethanol có tính acid yếu nhưng H linh động OH vẫn phản ứng với Na , không phải
Mg )
Câu 22:Ứng dụng Phân tích Phổ (HH2.4)
Hợp chất hữu cơ X có công thức C4 H8 O [HH2.4]. Giả thuyết: “Chỉ cần dùng phổ MS để xác định X
là aldehyde hay ketone ” [HH2.2].
Cho các phát biểu sau:
a) Phổ MS xác định phân tử khối của X (M=72), nhưng không thể phân biệt aldehyde và ketone (đồng
phân chức) dựa trên đỉnh ¿. (HH2.4)
b) Phổ IR là công cụ hiệu quả hơn để phân biệt, vì aldehyde sẽ có peak C-H aldehyde đặc trưng mà
ketone không có. (HH2.4)
c) Giả thuyết là sai, cần kết hợp cả phổ MS (xác định M ), phổ IR (xác định nhóm chức ) và phản ứng hóa
học (kiểm chứng). (HH2.3/HH2.5)
d) Nếu X là butanal, nó có thể bị khử bởi LiAlH 4 tạo thành butan-1-ol (alcohol bậc I). (HH2.4)
Đáp án: Đ, Đ, Đ, Đ
 
Gửi ý kiến