Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: chim tien dat
Ngày gửi: 16h:06' 20-01-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: chim tien dat
Ngày gửi: 16h:06' 20-01-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Chủ đề 21: MOMENT LỰC . CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
I . TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Moment lực
- Moment lực đối với trục quay là đại lương jđặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo
ằng tích của lực với cánh tay đòn của nó
M = F.d
Trong đó: M là moment lực (N.m); F là lực tác dụng (N); d là cánh tay đòn của lực (m).
- Cánh tay đòn của lực là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, kí hiệu là d.
Hình ảnh dùng búa nhổ đinh
Hình ảnh mở cửa bằng tác dụng lực
Hình ảnh dùng cờ lê để tháo ốc
2. Quy tắc moment lực (điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định)
- Nếu chọn một chiều quay làm chiều dương thì điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là:
Tổng các moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng 0.
M = 0
Hình ảnh thí nghiệm quy tắc moment lực
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
3. Ngẫu lực
- Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.
- Ngẫu lực chỉ có tác dụng làm quay vật, không làm vật chuyển động tịnh tiến.
Hình ảnh ngẫu lực
Dùng tay vặn vòi nước
4. Moment ngẫu lực
Điều khiển tay lái ô tô
M = F.d
Trong đó: M là moment ngẫu lực (N.m); F là độ lớn của mỗi lực (N); d là cánh tay đòn của ngẫu
lực (là khoảng cách giữa hai giá của lực) (m).
Moment ngẫu lực
Trang 2
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
5. Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
- Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật rắn là
+ Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
+ Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay bằng 0
(nếu chọn một chiều quay làm chiều dương).
Hình ảnh cân bằng vật rắn không có trục quay cố định
6. Bài tập ví dụ:
Bài toán 1: Bài toán xác định moment lực
Phương pháp giải:
Xác định dựa vào công thức M = F.d
VD1: Moment lực của một lực đối với trục quay bằng bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5 N và cánh
tay đòn là 2 m?
A. 5 N.m.
B. 2,5 N.m.
C. 10 N.m.
D. 12,5 N.m.
Bài toán 2: Bài toán cân bằng của vật rắn có trục quay cố định
VD2: Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh như hình vẽ bên dưới. Khi người ấy tác dụng một
lực F = 100N vào đầu búa thì đinh bắt đầu chuyển động. Trục quay của búa là trục vuông góc với
Trang 3
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
mặt phẳng hình vẽ và đi qua điểm tiếp xúc của búa với mặt phẳng nằm ngang. Lực cản đinh tác
dụng vào búa là
20cm
F
2cm
A. 500N.
B. 1000N.
C. 1500N.
D. 2000N.
VD3: Cho biết người chị bên phải có trọng lượng 300 N, khoảng cách d1 = 2 m, còn người em có
trọng lượng 200 N. Để bập bênh cân bằng nằm ngang thì khoảng cách d1 bằng
A. 6 m.
B. 4,5 m.
C. 1,5 m.
D. 3 m.
II– BÀI TẬP PHÂN DẠNG THEO MỨC ĐỘ:
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn:
MỨC ĐỘ BIẾT – HIỂU
Câu 1. Moment lực tác dụng lên một vật là đại lượng
A. véc - tơ.
B. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.
D. luôn có giá trị dương.
Câu 2. Trong hệ SI, đơn vị của moment lực là
A. N/m.
B. N (Niutơn).
C. Jun (J).
D. N.m .
Câu 3. Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
A. khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F.
B. khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ
lực F.
C. khoảng cách từ O đến giá của lực F.
D. khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến
trục quay.
Câu 4. Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
A. quy tắc hợp lực đồng quy.
B. quy tắc hợp lực song song.
C. quy tắc hình bình hành.
D. quy tắc momen lực.
Câu 5. Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
A. Lực có giá song song với trục quay.
B. Lực có giá cắt trục quay.
C. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Câu 6. Chọn phát biểu đúng?
A. Moment lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho độ mạnh yếu của tác dụng làm quay của lực.
B. Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
C. Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. Đơn vị của moment lực là N/m.
Trang 4
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
r
Câu 7. Công thức tính moment lực của lực F với cánh tay đòn d tác dụng làm quay vật có trục
quay cố định là
A. M = F/d.
B. M = F + d.
C. M = F.d.
D. M = F - d.
Câu 8. Một vật có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F . Tình huống nào sau đây, lực F sẽ
gây tác dụng làm quay đối với vật?
A. Giá của lực F
không
đi
qua
trục
quay.
B.
Giá
của
lực
F
song song với trục quay.
C. Giá của lực F đi qua trục quay.
D. Giá của lực F nằm trên trục quay.
Câu 9. Cặp lực nào trong hình bên dưới là ngẫu lực?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Câu 10. Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
A. Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
B. Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt
của lực.
C. Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
D. Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Câu 11. Mô-men lực phụ thuộc vào
A. độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.
B. hướng của lực và độ lớn của lực.
C. chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.
D. chỉ phụ thuộc vào hướng của lực.
Câu 12. Quy tắc mômen lực
A. chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
B. chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
C. không dùng cho vật nào cả.
D. dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
Câu 13. Khi mở hoặc đóng cánh cửa (loại có bản lề), để cánh cửa dễ quay nhất thì ta tác dụng lực
vào cạnh
A. gần bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
B. xa bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
C. xa bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
D. gần bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
Câu 14. Nếu moment ngẫu lực tác dụng lên một vật bằng 0 thì vật sẽ
A. quay đều.
B. quay nhanh dần.
C. không quay.
D. chuyển động
thẳng đều.
Câu 15. Để tạo ra một moment ngẫu lực, điều kiện cần là:
A. Hai lực có cùng độ lớn, cùng hướng và không đồng quy.
B. Hai lực có cùng độ lớn, ngược chiều và không đồng quy.
C. Một lực lớn hơn lực còn lại.
D. Hai lực có độ lớn bất kỳ và cùng hướng.
Câu 16. Khi dùng Tua−vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít
A. một ngẫu lực.
B. hai ngẫu lực.
C. cặp lực cân bằng.
D. cặp lực trực
đối.
Trang 5
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 17. Hai lực song song, ngược chiều có cùng độ lớn F tác dụng lên một vật. Khoảng cách giữa
hai giá của hai lực là d. Mômen của ngẫu lực là
Fd
F
F
A. M = F.d .
B. M =
.
C. M =
.
D. M = .
2d
2
d
Câu 18. Momen ngẫu lực đối với trục quay O vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực như hình vẽ.
Chọn hệ
thức đúng.
A. M = Fd
1 1 + F2 d 2 .
B. M = Fd
1 1 − F2 d 2 .
C. M = Fd
1 2 + F2 d1 .
D.
M = Fd
1 2 − F2 d1 .
Câu 19. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến
trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên sáu lần và giảm d đi hai lần thì momen của lực F tác dụng
lên vật
A. không đổi.
B. tăng hai lần.
C. tăng ba lần.
D. giảm ba lần.
Câu 20. Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là khoảng cách từ
A. O đến điểm đặt của lực F.
B. O đến ngọn của vec tơ lực F.
C. O đến giá của lực F.
D. điểm đặt của lực F đến trục quay.
Câu 21. Chọn câu đúng?
A. Với cánh tay đòn không đổi, lực càng lớn thì tác dụng làm quay càng lớn.
B. Cánh tay đòn càng lớn thì tác dụng làm quay càng bé.
C. Momen lực tác dụng luôn dương.
D. Cánh tay đòn là khoảng cách từ điểm đặt lực đến tâm quay.
Câu 22. Một người tài xế dùng hai tay để quay tay lái ô tô. Hai lực có độ lớn bằng nhau là F = 40
N, tác dụng ngược chiều và song song vào hai điểm trên vành tay lái, cách nhau một khoảng d = 0,3
m. Moment ngẫu lực tác dụng lên tay lái có độ lớn bằng
A. 12 N.m.
B. 10 N.m.
C. 15 N.m.
D. 24 N.m.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 23. Cho hệ như hình vẽ. Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng 3 N. Vật treo tại A
có trọng lượng 8 N. Lấy g = 10 m/s2. Để hệ cân bằng nằm ngang, lực F đặt tại B phải có độ lớn
Trang 6
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
A. 2,5 N.
B. 7,5 N.
C. 10 N.
D. 5 N.
Câu 24. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F = 20 N có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ
giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực F tác dụng lên vật là
A. 400 N.m.
B. 40 N.m.
C. 0,4 N.m.
D. 4 N.m.
Câu 25. Mô men lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh
tay đòn là 4 m?
A. 10 N.
B. 10 N.m.
C. 22 N.m.
D. 11 N.m.
Câu 26. Thước AB = 100 cm, trọng lượng P = 10 N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ
dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30 cm. Để thước cân bằng và nằm ngang,
ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 4,38 N.
B. 5,24 N.
C. 6,67 N.
D. 9,34 N.
Câu 27. Mô men lực của một lực 5 N đối với trục quay bằng 40 N.m thì cánh tay đòn dài
A. 100 m.
B. 4 m.
C. 8 m.
D. 200 m.
Câu 28. Một thanh chắn đường dài 7,8 m, có trọng lượng 210 N và có trọng tâm ở cách đầu bên trái
1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5 m. Hỏi phải tác dụng vào
đầu bên phải một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để thanh ấy nằm ngang?
A. 10 N.
B. 20 N.
C. 30 N.
D. 40 N.
Câu 29. Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm
tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái
là bao nhiêu?
A. 180N.
B. 90 N.
C. 160 N.
D. 80 N.
Câu 30. Một thanh ngang dài 2 m được quay quanh một điểm cố định ở giữa. Nếu một lực 10 N tác
dụng vuông góc với thanh tại đầu thanh, moment lực tác dụng lên thanh sẽ là:
A. 5 N.m.
B. 10 N.m.
C. 20 N.m.
D. 15 N.m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1. Một người công nhân xây dựng dùng chiếc búa dài 30 cm để nhổ một cây đinh đóng ở trên
tường theo phương vuông góc với tường. Biết lực tác dụng vào cây búa 150 N theo phương vuông
góc với cán búa là có thể nhổ được cây định và búa dài 9 cm.
a
b
c
d
Phát biểu
Muốn nhổ được đinh thì lực công nhân tác dụng vào búa phải làm cho búa
quay ngược chiều với lực đinh tác dụng lên búa.
Khi đinh bắt đầu được nhổ lên thì độ lớn moment của lực do công nhân tác
dụng vào bằng độ lớn moment lực do búa tác dụng vào đinh.
Moment của lực do công nhân tác dụng vào búa có độ lớn 30 N.m.
Lực tác dụng lên đinh để đinh có thể bị nhổ ra là 450 N.
Đúng
Câu 2. Một vật có khối lượng 5 kg được buộc vào đầu một chiếc gậy dài 90 cm. Một người quẩy
lên trên vai chiếc gậy đó biết vật cách vai một khoảng là 60 cm. Đầu còn lại của chiếc gậy được giữ
bằng tay theo phương vuông góc với gậy. Bỏ qua trọng lượng của gậy, lấy g = 10m/s2.
Trang 7
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
a
b
c
d
Phát biểu
Lực do vật tác dụng lên gậy là 50 N.
Moment lực do vật tác dụng lên gậy có độ lớn 300 N.m.
Để gậy được giữa cân bằng thì lực do vật tác dụng lên gậy phải bằng lực do
tay tác dụng lên gậy.
Lực giữ của tay bằng 25 N.
Đúng
Câu 3. Cho một thanh ngang dài 1,5 m được cố định tại một đầu. Một lực 20 N tác dụng vuông góc
với thanh tại điểm cách đầu cố định 1 m.
Phát biểu
Đúng
a
Moment lực do lực 20 N gây ra đối với điểm cố định là 10 N.m.
Nếu giữ nguyên lực và tăng khoảng cách tác dụng lực từ 1 m lên 1,5 m thì
b
moment lực sẽ tăng lên.
Nếu lực tác dụng tại điểm cách đầu cố định 1 m nhưng hướng của lực không
c
vuông góc với thanh mà nghiêng một góc 30°, thì moment lực sẽ nhỏ hơn.
Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm cố định đến
d
điểm tác dụng của lực.
Câu 4. Khi nói về moment lực, chọn đáp án đúng hoặc sai cho các phát biểu sau?
Phát biểu
a Moment lực tỷ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng.
b Moment lực sẽ luôn bằng 0 nếu lực tác dụng song song với trục quay.
c Moment lực không phụ thuộc vào hướng của lực tác dụng.
Khi khoảng cách từ điểm tác dụng lực đến trục quay càng lớn thì moment lực
d
càng lớn.
Câu 5. Khi nói về moment ngẫu lực, chọn đáp án đúng hoặc sai cho các phát biểu sau?
Phát biểu
Moment ngẫu lực chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ giá của một trong hai lực
a
đến trục quay.
b Hai lực trong ngẫu lực cùng có tác dụng làm vật quay theo một chiều.
c Đơn vị đo của moment ngẫu lực là N.m.
Nếu mỗi lực có độ lớn là 5 N và khoảng cách hai giá của hệ ngẫu lực bằng 1
d
m thì moment ngẫu lực có độ lớn 10 N.m.
Sai
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 6. Hai chị em chơi bập bênh như hình bên dưới. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng
P2 = 400 N, khoảng cách d 2 = 1 m, còn người em có trọng lượng P1 = 200 N.
a
b
c
d
Phát biểu
Trọng lực của người chị làm bập bênh quay cùng chiều kim đồng hồ.
Vì bập bênh đang ở trạng thái cân bằng nên P2. d2 = P1. d1.
Để bập bênh cân bằng như hình vẽ thì người em phải ngồi cách điểm quay 1,5
m.
Để bập bênh nghiêng về phía người em thì người em có thể ngồi cách người
chị 2,8 m.
Trang 8
Đúng
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn :
Câu 1: Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 200
kg. Áp dụng quy tắc moment, lực nâng đặt vào tay cầm bằng bao nhiêu N để giữ xe thăng bằng?
Lấy g = 9,8 m/s2.
Đáp án:
Câu 2: Để có mômen của một vật có trục quay cổ định là 10 N.m thì cần phải tác dụng vào vật một
lực bằng bao nhiêu N? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm.
Đáp án:
Câu 3: Mỗi lực của một ngẫu lực có độ lớn tăng gấp đôi, cánh tay đòn của chúng tăng gấp 3 lần thì
moment ngẫu lực tăng gấp bao nhiêu lần?
Đáp án:
Câu 4: Mỗi lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm.
Mômen của ngẫu lực bằng bao nhiêu N.m?
Đáp án:
Câu 5: Thước dẹt, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20 N và quay quanh trục O. Biết OG = 40
cm và thước hợp với đường thẳng đứng qua O một góc 45°. Momen trọng lượng của thước là
Đáp án:
r
Câu 6: Người ta tác dụng lực F có độ lớn 100 N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho
r
rằng F có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ tay quay đến tâm quay là
r
d = 50 cm. Xác định moment của lực F đối với trục quay qua tâm cối xay bằng bao nhiêu N.m?
Đáp án:
Trang 9
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
III – BÀI TẬP LUYỆN TẬP
BÀI TẬP KIẾN THỨC: MOMENT LỰC. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………..…….
Lớp: ……………………………………………………………………..
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời
đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Khi đạp xe, moment ngẫu lực nào dưới đây sẽ giúp xe đạp tăng tốc nhanh nhất?
A. Moment lớn, tác dụng ngắt quãng lên bàn đạp.
B. Moment nhỏ, tác dụng đều và liên tục lên bàn đạp.
C. Moment lớn, tác dụng đều và liên tục lên bàn đạp.
D. Moment nhỏ, tác dụng ngắt quãng lên bàn đạp.
Câu 2. Một vật đang quay quanh một trục cố định với tốc độ góc không đổi. Nếu bỗng nhiên tất cả
mômen lực tác dụng lên vật mất đi thì
A. vật quay chậm dần rồi dừng lại.
B. vật quay nhanh dần đều.
C. vật lập tức dừng lại.
D. vật tiếp tục quay đều.
Câu 3. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của
lực đến trục quay là d. Momen của lực F tác dụng lên vật:
F
A. M = F.d .
B. M = .
C. M = Fd 2 .
D. M = F2 d .
d
Câu 4. Một người dùng một lực F = 50 N tác dụng vuông góc vào đầu cờ - lê với khoảng cách từ
điểm đặt lực F tới trục quay qua O như hình vẽ bên dưới là 0,3 m để xoay ốc. Moment của lực F tác
dụng lên cờ - lê là
A. 17,5 N.m.
B. 12,5 N.m.
C. 15 N.m.
Trang 10
D. 10 N.m.
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 5. Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 = F , cánh tay đòn là d. Mômen của
ngẫu lực này là
A. (F1 − F2)d.
B. 2Fd.
C. Fd.
D. 0,5Fd.
Câu 6. Khi một lực tác dụng vào vật rắn, yếu tố nào sau đây của lực có thể thay đổi mà không ảnh
hưởng đến tác dụng của lực?
A. Độ lớn.
B. Chiều.
C. Giá.
D. Điểm đặt dọc
theo giá.
Câu 7. Đòn bẩy là ứng dụng của qui tắc
A. mặt phẳng nghiêng.
B. quán tính.
C. momen lực.
D. đòn gánh.
Câu 8. Ngẫu lực là hai lực song song,
A. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
B. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
C. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
D. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 9. Khi cần cẩu nâng một vật nặng, mô men lực nào sau đây sẽ giúp cần cẩu giữ được sự ổn
định nhất?
A. Moment lực nhỏ, cánh tay đòn dài.
B. Moment lực nhỏ, cánh tay đòn ngắn.
C. Moment lực lớn, cánh tay đòn dài.
D. Moment lực lớn, cánh tay đòn ngắn.
Câu 10. Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của một ngẫu lực thì vật sẽ
A. chuyển động tịnh tiến.
B. chuyển động quay.
C. vừa quay, vừa tịnh tiến.
D. nằm cân bằng.
Câu 11. Một người nông dân dùng quang gánh, gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 30 kg, thúng ngô .
Đòn gánh có chiều dài l,5 m. Vai người nông dân đặt cách gánh gạo 1 m. Khi cân bằng, thúng ngô
nặng
A. 45 kg.
B. 15 kg.
C. 60 kg.
D. 30 kg.
Câu 12. Một người nâng tấm ván AB có khối lượng 40 kg phân bố đều trên thanh với lực F để ván
nằm yên và hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30°. Biết điểm quay của ván là điểm tiếp xúc
của ván với mặt đường. Lấy g = 10 m/s2. Khi lực F hướng thẳng đứng lên trên với tấm ván, độ lớn
của lực F là
A. 200 3 N
B. 100 3 N
C. 200 N.
D. 100 N.
Câu 13. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F . Cánh tay đòn của ngẫu lực d . Muốn moment ngẫu
lực tăng gấp đôi và giảm F đi một nửa thì d phải tăng lên
A. 1 lần.
B. 4 lần.
C. 8 lần.
D. 2 lần.
Trang 11
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 14. Một thước thẳng, đồng chất, tiết diện đều có chiều dài AB = 100 cm, trọng lượng P = 30 N.
Thước có thể quay xung quanh một trục nằm ngang đi qua điểm O trên thước với OA = 30 cm. Để
thước cân bằng nằm ngang, cần treo tại đầu A một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 30N.
B. 20N.
C. 10 N.
D. 15
N
Câu 15. Thanh AB tựa trên trục quay O (OB = 2.OA) và chịu tácdụng của 2 lực FA và FB với
5
FA = FB . Thanh AB sẽ quay quamh O theo chiều nào?
2
A
B
O
FA
FB
A. Chiều kim đồng hồ.
B. Ngược chiều kim đồng hồ.
C. Không quay, nằm cân bằng.
D. Chưa đủ dữ liệu để trả lời câu hỏi.
Câu 16. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 20 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 30cm.
Mômen của ngẫu lực là:
A. 600 N.m.
B. 60 N.m.
C. 6 N.m.
D. 0,6 N.m.
Câu 17. Quả cầu chịu tác dụng của lực F = 50 N có thể quay quanh một trục, momen của lực F tác
dụng lên quả cầu là 10 N.m. Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là
A. 5 cm.
B. 20 cm.
C. 10 cm.
D. 50 cm.
Câu 18. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 40 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực là d = 30 cm.
Moment của ngẫu lực là
A. 18 N.m.
B. 40 N.m.
C. 10 N.m
D. 12 N.m.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1. Một người nâng tấm ván AB có khối lượng 40kg (phân bố đều theo chiều dài) với lực F để
ván nằm yên và hợp với mặt đường một góc 30°. Lấy g = 10 m/s2 và hướng của lực F vuông góc
với tấm ván.
F
B
30
A
0
P
dP
a
b
c
Phát biểu
Moment lực F có tác dụng làm ván quay ngược chiều kim đồng hồ.
Moment lực P có tác dụng làm ván quay cùng chiều kim đồng hồ.
Trong lực P có điểm đặt ở giữa tấm ván.
d
Lực F có độ lớn là 100 3 (N).
Trang 12
Đúng
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 2. Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho 1/ 4 chiều dài của nó
→
nhô ra khỏi mặt bàn (hình vẽ). Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực F hướng thẳng đứng xuống
dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu vênh lên.
G
O
A
→
P
a
b
c
d
→
F
Phát biểu
Moment của lực F làm thanh quay cùng chiều kim đồng hồ.
Moment của lực P làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Về độ lớn thì 4.MF = MP khi thanh thăng bằng.
Khi thanh thăng bằng thì P = F.
Câu 3. Khi nói về moment lực, chọn đúng hoặc sai trong các phát biểu sau?
Phát biểu
Moment của lực đối với một trục quay phụ thuộc vào độ lớn của lực và
a
khoảng cách từ điểm tác dụng của lực đến trục quay.
b Mô-men của lực là đại lượng vô hướng và chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực.
c Nếu lực đi qua trục quay, mô-men của lực bằng 0.
d Lực có độ lớn 5 N thì moment bằng 5 N.m.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 4. Một thanh dài 1 m, khối lượng m = 1 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản
lề, đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng. Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d =
0,4 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng của dây.
Phát biểu
a
b
c
d
Đúng
Moment của trọng lực P bằng 4 N.
Lực căng T và trọng lực P là hai lực song song, ngược chiều và làm cho thanh
quay theo 2 chiều khác nhau.
Để thanh thăng bằng thì P = T
Khi thanh thăng bằng thì T = 4 (N)
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1: Một lực có phương song song với trục quay của vật rắn và có độ lớn là 5,5 N. Biết khoảng
cách từ giá của lực tới trục quay là 2 m. Mômen lực của một lực đối với trục quay bằng bao nhiêu
N?
Trang 13
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Đáp án:
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là biểu thức của quy tắc mômen lực áp dụng cho trường hợp vật rắn
có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F1 làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ và lực F2
làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ. Chọn chiều dương cùng chiều kim đồng hồ. Trong các
kết luận sau, số kết luận sai bằng bao nhiêu?
F
d
1. M1 + M2 = 0
2. F1d2 = F2d1.
3. 1 = 2 .
4. M 1 = M 2 .
F2 d 1
Đáp án:
Câu 3: Thanh AC đồng chất có trọng lượng 4 N, chiều dài 8 cm. Biết quả cân có trọng lượng P 1 =
10 N treo vào đầu A, quả cân có trọng lượng P2 treo vào đầu C. Trục quay cách A một đoạn 2 cm.
Hệ cân bằng thì P2 có độ lớn bằng bao nhiêu N?
Đáp án:
Câu 4: Cho đòn bẩy như hình vẽ bên dưới. Đầu A cua đòn bẩy treo một vật có trọng lượng 30 N.
Chiều dài đòn bẩy là 50 cm. Khoảng cách từ đầu A đến trục quay là 20 cm. Vậy đầu B của đòn bẩy
phải treo một vật khác có trọng lượng bằng bao nhiêu N để đòn bẩy cân bằng như ban đầu? Giả sử
điểm đặt trọng lực của đòn bẩy vào đúng điểm O.
Đáp án:
Câu 5: Mỗi lực của một ngẫu lực có độ lớn 10 N, cánh tay đòn của ngẫu lực b
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Chủ đề 21: MOMENT LỰC . CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
I . TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Moment lực
- Moment lực đối với trục quay là đại lương jđặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo
ằng tích của lực với cánh tay đòn của nó
M = F.d
Trong đó: M là moment lực (N.m); F là lực tác dụng (N); d là cánh tay đòn của lực (m).
- Cánh tay đòn của lực là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, kí hiệu là d.
Hình ảnh dùng búa nhổ đinh
Hình ảnh mở cửa bằng tác dụng lực
Hình ảnh dùng cờ lê để tháo ốc
2. Quy tắc moment lực (điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định)
- Nếu chọn một chiều quay làm chiều dương thì điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là:
Tổng các moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng 0.
M = 0
Hình ảnh thí nghiệm quy tắc moment lực
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
3. Ngẫu lực
- Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng đặt vào một vật.
- Ngẫu lực chỉ có tác dụng làm quay vật, không làm vật chuyển động tịnh tiến.
Hình ảnh ngẫu lực
Dùng tay vặn vòi nước
4. Moment ngẫu lực
Điều khiển tay lái ô tô
M = F.d
Trong đó: M là moment ngẫu lực (N.m); F là độ lớn của mỗi lực (N); d là cánh tay đòn của ngẫu
lực (là khoảng cách giữa hai giá của lực) (m).
Moment ngẫu lực
Trang 2
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
5. Điều kiện cân bằng tổng quát của vật rắn
- Điều kiện cân bằng tổng quát của một vật rắn là
+ Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
+ Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay bằng 0
(nếu chọn một chiều quay làm chiều dương).
Hình ảnh cân bằng vật rắn không có trục quay cố định
6. Bài tập ví dụ:
Bài toán 1: Bài toán xác định moment lực
Phương pháp giải:
Xác định dựa vào công thức M = F.d
VD1: Moment lực của một lực đối với trục quay bằng bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5 N và cánh
tay đòn là 2 m?
A. 5 N.m.
B. 2,5 N.m.
C. 10 N.m.
D. 12,5 N.m.
Bài toán 2: Bài toán cân bằng của vật rắn có trục quay cố định
VD2: Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh như hình vẽ bên dưới. Khi người ấy tác dụng một
lực F = 100N vào đầu búa thì đinh bắt đầu chuyển động. Trục quay của búa là trục vuông góc với
Trang 3
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
mặt phẳng hình vẽ và đi qua điểm tiếp xúc của búa với mặt phẳng nằm ngang. Lực cản đinh tác
dụng vào búa là
20cm
F
2cm
A. 500N.
B. 1000N.
C. 1500N.
D. 2000N.
VD3: Cho biết người chị bên phải có trọng lượng 300 N, khoảng cách d1 = 2 m, còn người em có
trọng lượng 200 N. Để bập bênh cân bằng nằm ngang thì khoảng cách d1 bằng
A. 6 m.
B. 4,5 m.
C. 1,5 m.
D. 3 m.
II– BÀI TẬP PHÂN DẠNG THEO MỨC ĐỘ:
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn:
MỨC ĐỘ BIẾT – HIỂU
Câu 1. Moment lực tác dụng lên một vật là đại lượng
A. véc - tơ.
B. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.
D. luôn có giá trị dương.
Câu 2. Trong hệ SI, đơn vị của moment lực là
A. N/m.
B. N (Niutơn).
C. Jun (J).
D. N.m .
Câu 3. Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
A. khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F.
B. khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ
lực F.
C. khoảng cách từ O đến giá của lực F.
D. khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến
trục quay.
Câu 4. Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là
A. quy tắc hợp lực đồng quy.
B. quy tắc hợp lực song song.
C. quy tắc hình bình hành.
D. quy tắc momen lực.
Câu 5. Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
A. Lực có giá song song với trục quay.
B. Lực có giá cắt trục quay.
C. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
D. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Câu 6. Chọn phát biểu đúng?
A. Moment lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho độ mạnh yếu của tác dụng làm quay của lực.
B. Moment lực đối với một trục quay được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.
C. Moment lực là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
D. Đơn vị của moment lực là N/m.
Trang 4
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
r
Câu 7. Công thức tính moment lực của lực F với cánh tay đòn d tác dụng làm quay vật có trục
quay cố định là
A. M = F/d.
B. M = F + d.
C. M = F.d.
D. M = F - d.
Câu 8. Một vật có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F . Tình huống nào sau đây, lực F sẽ
gây tác dụng làm quay đối với vật?
A. Giá của lực F
không
đi
qua
trục
quay.
B.
Giá
của
lực
F
song song với trục quay.
C. Giá của lực F đi qua trục quay.
D. Giá của lực F nằm trên trục quay.
Câu 9. Cặp lực nào trong hình bên dưới là ngẫu lực?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Câu 10. Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
A. Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
B. Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt
của lực.
C. Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
D. Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Câu 11. Mô-men lực phụ thuộc vào
A. độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.
B. hướng của lực và độ lớn của lực.
C. chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay.
D. chỉ phụ thuộc vào hướng của lực.
Câu 12. Quy tắc mômen lực
A. chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
B. chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
C. không dùng cho vật nào cả.
D. dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
Câu 13. Khi mở hoặc đóng cánh cửa (loại có bản lề), để cánh cửa dễ quay nhất thì ta tác dụng lực
vào cạnh
A. gần bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
B. xa bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
C. xa bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
D. gần bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
Câu 14. Nếu moment ngẫu lực tác dụng lên một vật bằng 0 thì vật sẽ
A. quay đều.
B. quay nhanh dần.
C. không quay.
D. chuyển động
thẳng đều.
Câu 15. Để tạo ra một moment ngẫu lực, điều kiện cần là:
A. Hai lực có cùng độ lớn, cùng hướng và không đồng quy.
B. Hai lực có cùng độ lớn, ngược chiều và không đồng quy.
C. Một lực lớn hơn lực còn lại.
D. Hai lực có độ lớn bất kỳ và cùng hướng.
Câu 16. Khi dùng Tua−vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít
A. một ngẫu lực.
B. hai ngẫu lực.
C. cặp lực cân bằng.
D. cặp lực trực
đối.
Trang 5
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 17. Hai lực song song, ngược chiều có cùng độ lớn F tác dụng lên một vật. Khoảng cách giữa
hai giá của hai lực là d. Mômen của ngẫu lực là
Fd
F
F
A. M = F.d .
B. M =
.
C. M =
.
D. M = .
2d
2
d
Câu 18. Momen ngẫu lực đối với trục quay O vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực như hình vẽ.
Chọn hệ
thức đúng.
A. M = Fd
1 1 + F2 d 2 .
B. M = Fd
1 1 − F2 d 2 .
C. M = Fd
1 2 + F2 d1 .
D.
M = Fd
1 2 − F2 d1 .
Câu 19. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến
trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên sáu lần và giảm d đi hai lần thì momen của lực F tác dụng
lên vật
A. không đổi.
B. tăng hai lần.
C. tăng ba lần.
D. giảm ba lần.
Câu 20. Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là khoảng cách từ
A. O đến điểm đặt của lực F.
B. O đến ngọn của vec tơ lực F.
C. O đến giá của lực F.
D. điểm đặt của lực F đến trục quay.
Câu 21. Chọn câu đúng?
A. Với cánh tay đòn không đổi, lực càng lớn thì tác dụng làm quay càng lớn.
B. Cánh tay đòn càng lớn thì tác dụng làm quay càng bé.
C. Momen lực tác dụng luôn dương.
D. Cánh tay đòn là khoảng cách từ điểm đặt lực đến tâm quay.
Câu 22. Một người tài xế dùng hai tay để quay tay lái ô tô. Hai lực có độ lớn bằng nhau là F = 40
N, tác dụng ngược chiều và song song vào hai điểm trên vành tay lái, cách nhau một khoảng d = 0,3
m. Moment ngẫu lực tác dụng lên tay lái có độ lớn bằng
A. 12 N.m.
B. 10 N.m.
C. 15 N.m.
D. 24 N.m.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 23. Cho hệ như hình vẽ. Thanh AC đồng chất, tiết diện đều có trọng lượng 3 N. Vật treo tại A
có trọng lượng 8 N. Lấy g = 10 m/s2. Để hệ cân bằng nằm ngang, lực F đặt tại B phải có độ lớn
Trang 6
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
A. 2,5 N.
B. 7,5 N.
C. 10 N.
D. 5 N.
Câu 24. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F = 20 N có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ
giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực F tác dụng lên vật là
A. 400 N.m.
B. 40 N.m.
C. 0,4 N.m.
D. 4 N.m.
Câu 25. Mô men lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh
tay đòn là 4 m?
A. 10 N.
B. 10 N.m.
C. 22 N.m.
D. 11 N.m.
Câu 26. Thước AB = 100 cm, trọng lượng P = 10 N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ
dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30 cm. Để thước cân bằng và nằm ngang,
ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 4,38 N.
B. 5,24 N.
C. 6,67 N.
D. 9,34 N.
Câu 27. Mô men lực của một lực 5 N đối với trục quay bằng 40 N.m thì cánh tay đòn dài
A. 100 m.
B. 4 m.
C. 8 m.
D. 200 m.
Câu 28. Một thanh chắn đường dài 7,8 m, có trọng lượng 210 N và có trọng tâm ở cách đầu bên trái
1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5 m. Hỏi phải tác dụng vào
đầu bên phải một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để thanh ấy nằm ngang?
A. 10 N.
B. 20 N.
C. 30 N.
D. 40 N.
Câu 29. Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm
tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái
là bao nhiêu?
A. 180N.
B. 90 N.
C. 160 N.
D. 80 N.
Câu 30. Một thanh ngang dài 2 m được quay quanh một điểm cố định ở giữa. Nếu một lực 10 N tác
dụng vuông góc với thanh tại đầu thanh, moment lực tác dụng lên thanh sẽ là:
A. 5 N.m.
B. 10 N.m.
C. 20 N.m.
D. 15 N.m.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai:
Câu 1. Một người công nhân xây dựng dùng chiếc búa dài 30 cm để nhổ một cây đinh đóng ở trên
tường theo phương vuông góc với tường. Biết lực tác dụng vào cây búa 150 N theo phương vuông
góc với cán búa là có thể nhổ được cây định và búa dài 9 cm.
a
b
c
d
Phát biểu
Muốn nhổ được đinh thì lực công nhân tác dụng vào búa phải làm cho búa
quay ngược chiều với lực đinh tác dụng lên búa.
Khi đinh bắt đầu được nhổ lên thì độ lớn moment của lực do công nhân tác
dụng vào bằng độ lớn moment lực do búa tác dụng vào đinh.
Moment của lực do công nhân tác dụng vào búa có độ lớn 30 N.m.
Lực tác dụng lên đinh để đinh có thể bị nhổ ra là 450 N.
Đúng
Câu 2. Một vật có khối lượng 5 kg được buộc vào đầu một chiếc gậy dài 90 cm. Một người quẩy
lên trên vai chiếc gậy đó biết vật cách vai một khoảng là 60 cm. Đầu còn lại của chiếc gậy được giữ
bằng tay theo phương vuông góc với gậy. Bỏ qua trọng lượng của gậy, lấy g = 10m/s2.
Trang 7
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
a
b
c
d
Phát biểu
Lực do vật tác dụng lên gậy là 50 N.
Moment lực do vật tác dụng lên gậy có độ lớn 300 N.m.
Để gậy được giữa cân bằng thì lực do vật tác dụng lên gậy phải bằng lực do
tay tác dụng lên gậy.
Lực giữ của tay bằng 25 N.
Đúng
Câu 3. Cho một thanh ngang dài 1,5 m được cố định tại một đầu. Một lực 20 N tác dụng vuông góc
với thanh tại điểm cách đầu cố định 1 m.
Phát biểu
Đúng
a
Moment lực do lực 20 N gây ra đối với điểm cố định là 10 N.m.
Nếu giữ nguyên lực và tăng khoảng cách tác dụng lực từ 1 m lên 1,5 m thì
b
moment lực sẽ tăng lên.
Nếu lực tác dụng tại điểm cách đầu cố định 1 m nhưng hướng của lực không
c
vuông góc với thanh mà nghiêng một góc 30°, thì moment lực sẽ nhỏ hơn.
Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm cố định đến
d
điểm tác dụng của lực.
Câu 4. Khi nói về moment lực, chọn đáp án đúng hoặc sai cho các phát biểu sau?
Phát biểu
a Moment lực tỷ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng.
b Moment lực sẽ luôn bằng 0 nếu lực tác dụng song song với trục quay.
c Moment lực không phụ thuộc vào hướng của lực tác dụng.
Khi khoảng cách từ điểm tác dụng lực đến trục quay càng lớn thì moment lực
d
càng lớn.
Câu 5. Khi nói về moment ngẫu lực, chọn đáp án đúng hoặc sai cho các phát biểu sau?
Phát biểu
Moment ngẫu lực chỉ phụ thuộc vào khoảng cách từ giá của một trong hai lực
a
đến trục quay.
b Hai lực trong ngẫu lực cùng có tác dụng làm vật quay theo một chiều.
c Đơn vị đo của moment ngẫu lực là N.m.
Nếu mỗi lực có độ lớn là 5 N và khoảng cách hai giá của hệ ngẫu lực bằng 1
d
m thì moment ngẫu lực có độ lớn 10 N.m.
Sai
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 6. Hai chị em chơi bập bênh như hình bên dưới. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng
P2 = 400 N, khoảng cách d 2 = 1 m, còn người em có trọng lượng P1 = 200 N.
a
b
c
d
Phát biểu
Trọng lực của người chị làm bập bênh quay cùng chiều kim đồng hồ.
Vì bập bênh đang ở trạng thái cân bằng nên P2. d2 = P1. d1.
Để bập bênh cân bằng như hình vẽ thì người em phải ngồi cách điểm quay 1,5
m.
Để bập bênh nghiêng về phía người em thì người em có thể ngồi cách người
chị 2,8 m.
Trang 8
Đúng
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn :
Câu 1: Một chiếc xe đẩy chuyển vật liệu có cấu tạo như hình. Tổng khối lượng vật liệu và xe là 200
kg. Áp dụng quy tắc moment, lực nâng đặt vào tay cầm bằng bao nhiêu N để giữ xe thăng bằng?
Lấy g = 9,8 m/s2.
Đáp án:
Câu 2: Để có mômen của một vật có trục quay cổ định là 10 N.m thì cần phải tác dụng vào vật một
lực bằng bao nhiêu N? Biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20 cm.
Đáp án:
Câu 3: Mỗi lực của một ngẫu lực có độ lớn tăng gấp đôi, cánh tay đòn của chúng tăng gấp 3 lần thì
moment ngẫu lực tăng gấp bao nhiêu lần?
Đáp án:
Câu 4: Mỗi lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm.
Mômen của ngẫu lực bằng bao nhiêu N.m?
Đáp án:
Câu 5: Thước dẹt, đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng 20 N và quay quanh trục O. Biết OG = 40
cm và thước hợp với đường thẳng đứng qua O một góc 45°. Momen trọng lượng của thước là
Đáp án:
r
Câu 6: Người ta tác dụng lực F có độ lớn 100 N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho
r
rằng F có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ tay quay đến tâm quay là
r
d = 50 cm. Xác định moment của lực F đối với trục quay qua tâm cối xay bằng bao nhiêu N.m?
Đáp án:
Trang 9
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
III – BÀI TẬP LUYỆN TẬP
BÀI TẬP KIẾN THỨC: MOMENT LỰC. CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
MÔN: VẬT LÍ 10
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh: …………………………………………………..…….
Lớp: ……………………………………………………………………..
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời
đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1. Khi đạp xe, moment ngẫu lực nào dưới đây sẽ giúp xe đạp tăng tốc nhanh nhất?
A. Moment lớn, tác dụng ngắt quãng lên bàn đạp.
B. Moment nhỏ, tác dụng đều và liên tục lên bàn đạp.
C. Moment lớn, tác dụng đều và liên tục lên bàn đạp.
D. Moment nhỏ, tác dụng ngắt quãng lên bàn đạp.
Câu 2. Một vật đang quay quanh một trục cố định với tốc độ góc không đổi. Nếu bỗng nhiên tất cả
mômen lực tác dụng lên vật mất đi thì
A. vật quay chậm dần rồi dừng lại.
B. vật quay nhanh dần đều.
C. vật lập tức dừng lại.
D. vật tiếp tục quay đều.
Câu 3. Một vật rắn chịu tác dụng của lực F có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của
lực đến trục quay là d. Momen của lực F tác dụng lên vật:
F
A. M = F.d .
B. M = .
C. M = Fd 2 .
D. M = F2 d .
d
Câu 4. Một người dùng một lực F = 50 N tác dụng vuông góc vào đầu cờ - lê với khoảng cách từ
điểm đặt lực F tới trục quay qua O như hình vẽ bên dưới là 0,3 m để xoay ốc. Moment của lực F tác
dụng lên cờ - lê là
A. 17,5 N.m.
B. 12,5 N.m.
C. 15 N.m.
Trang 10
D. 10 N.m.
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 5. Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 = F , cánh tay đòn là d. Mômen của
ngẫu lực này là
A. (F1 − F2)d.
B. 2Fd.
C. Fd.
D. 0,5Fd.
Câu 6. Khi một lực tác dụng vào vật rắn, yếu tố nào sau đây của lực có thể thay đổi mà không ảnh
hưởng đến tác dụng của lực?
A. Độ lớn.
B. Chiều.
C. Giá.
D. Điểm đặt dọc
theo giá.
Câu 7. Đòn bẩy là ứng dụng của qui tắc
A. mặt phẳng nghiêng.
B. quán tính.
C. momen lực.
D. đòn gánh.
Câu 8. Ngẫu lực là hai lực song song,
A. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
B. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
C. cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
D. ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 9. Khi cần cẩu nâng một vật nặng, mô men lực nào sau đây sẽ giúp cần cẩu giữ được sự ổn
định nhất?
A. Moment lực nhỏ, cánh tay đòn dài.
B. Moment lực nhỏ, cánh tay đòn ngắn.
C. Moment lực lớn, cánh tay đòn dài.
D. Moment lực lớn, cánh tay đòn ngắn.
Câu 10. Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của một ngẫu lực thì vật sẽ
A. chuyển động tịnh tiến.
B. chuyển động quay.
C. vừa quay, vừa tịnh tiến.
D. nằm cân bằng.
Câu 11. Một người nông dân dùng quang gánh, gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 30 kg, thúng ngô .
Đòn gánh có chiều dài l,5 m. Vai người nông dân đặt cách gánh gạo 1 m. Khi cân bằng, thúng ngô
nặng
A. 45 kg.
B. 15 kg.
C. 60 kg.
D. 30 kg.
Câu 12. Một người nâng tấm ván AB có khối lượng 40 kg phân bố đều trên thanh với lực F để ván
nằm yên và hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc 30°. Biết điểm quay của ván là điểm tiếp xúc
của ván với mặt đường. Lấy g = 10 m/s2. Khi lực F hướng thẳng đứng lên trên với tấm ván, độ lớn
của lực F là
A. 200 3 N
B. 100 3 N
C. 200 N.
D. 100 N.
Câu 13. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F . Cánh tay đòn của ngẫu lực d . Muốn moment ngẫu
lực tăng gấp đôi và giảm F đi một nửa thì d phải tăng lên
A. 1 lần.
B. 4 lần.
C. 8 lần.
D. 2 lần.
Trang 11
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 14. Một thước thẳng, đồng chất, tiết diện đều có chiều dài AB = 100 cm, trọng lượng P = 30 N.
Thước có thể quay xung quanh một trục nằm ngang đi qua điểm O trên thước với OA = 30 cm. Để
thước cân bằng nằm ngang, cần treo tại đầu A một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu?
A. 30N.
B. 20N.
C. 10 N.
D. 15
N
Câu 15. Thanh AB tựa trên trục quay O (OB = 2.OA) và chịu tácdụng của 2 lực FA và FB với
5
FA = FB . Thanh AB sẽ quay quamh O theo chiều nào?
2
A
B
O
FA
FB
A. Chiều kim đồng hồ.
B. Ngược chiều kim đồng hồ.
C. Không quay, nằm cân bằng.
D. Chưa đủ dữ liệu để trả lời câu hỏi.
Câu 16. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 20 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 30cm.
Mômen của ngẫu lực là:
A. 600 N.m.
B. 60 N.m.
C. 6 N.m.
D. 0,6 N.m.
Câu 17. Quả cầu chịu tác dụng của lực F = 50 N có thể quay quanh một trục, momen của lực F tác
dụng lên quả cầu là 10 N.m. Khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là
A. 5 cm.
B. 20 cm.
C. 10 cm.
D. 50 cm.
Câu 18. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 40 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực là d = 30 cm.
Moment của ngẫu lực là
A. 18 N.m.
B. 40 N.m.
C. 10 N.m
D. 12 N.m.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu 1. Một người nâng tấm ván AB có khối lượng 40kg (phân bố đều theo chiều dài) với lực F để
ván nằm yên và hợp với mặt đường một góc 30°. Lấy g = 10 m/s2 và hướng của lực F vuông góc
với tấm ván.
F
B
30
A
0
P
dP
a
b
c
Phát biểu
Moment lực F có tác dụng làm ván quay ngược chiều kim đồng hồ.
Moment lực P có tác dụng làm ván quay cùng chiều kim đồng hồ.
Trong lực P có điểm đặt ở giữa tấm ván.
d
Lực F có độ lớn là 100 3 (N).
Trang 12
Đúng
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Câu 2. Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho 1/ 4 chiều dài của nó
→
nhô ra khỏi mặt bàn (hình vẽ). Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực F hướng thẳng đứng xuống
dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu vênh lên.
G
O
A
→
P
a
b
c
d
→
F
Phát biểu
Moment của lực F làm thanh quay cùng chiều kim đồng hồ.
Moment của lực P làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ.
Về độ lớn thì 4.MF = MP khi thanh thăng bằng.
Khi thanh thăng bằng thì P = F.
Câu 3. Khi nói về moment lực, chọn đúng hoặc sai trong các phát biểu sau?
Phát biểu
Moment của lực đối với một trục quay phụ thuộc vào độ lớn của lực và
a
khoảng cách từ điểm tác dụng của lực đến trục quay.
b Mô-men của lực là đại lượng vô hướng và chỉ phụ thuộc vào độ lớn của lực.
c Nếu lực đi qua trục quay, mô-men của lực bằng 0.
d Lực có độ lớn 5 N thì moment bằng 5 N.m.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 4. Một thanh dài 1 m, khối lượng m = 1 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản
lề, đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng. Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d =
0,4 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính lực căng của dây.
Phát biểu
a
b
c
d
Đúng
Moment của trọng lực P bằng 4 N.
Lực căng T và trọng lực P là hai lực song song, ngược chiều và làm cho thanh
quay theo 2 chiều khác nhau.
Để thanh thăng bằng thì P = T
Khi thanh thăng bằng thì T = 4 (N)
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 1: Một lực có phương song song với trục quay của vật rắn và có độ lớn là 5,5 N. Biết khoảng
cách từ giá của lực tới trục quay là 2 m. Mômen lực của một lực đối với trục quay bằng bao nhiêu
N?
Trang 13
Sai
TRUNG TÂM DẠY THÊM VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HỒNG PHÚC - 43 ĐƯỜNG SỐ 1, KDC METRO
ĐT: 0909 000 895 – 0933 259 282
Đáp án:
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là biểu thức của quy tắc mômen lực áp dụng cho trường hợp vật rắn
có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F1 làm cho vật quay theo chiều kim đồng hồ và lực F2
làm cho vật quay ngược chiều kim đồng hồ. Chọn chiều dương cùng chiều kim đồng hồ. Trong các
kết luận sau, số kết luận sai bằng bao nhiêu?
F
d
1. M1 + M2 = 0
2. F1d2 = F2d1.
3. 1 = 2 .
4. M 1 = M 2 .
F2 d 1
Đáp án:
Câu 3: Thanh AC đồng chất có trọng lượng 4 N, chiều dài 8 cm. Biết quả cân có trọng lượng P 1 =
10 N treo vào đầu A, quả cân có trọng lượng P2 treo vào đầu C. Trục quay cách A một đoạn 2 cm.
Hệ cân bằng thì P2 có độ lớn bằng bao nhiêu N?
Đáp án:
Câu 4: Cho đòn bẩy như hình vẽ bên dưới. Đầu A cua đòn bẩy treo một vật có trọng lượng 30 N.
Chiều dài đòn bẩy là 50 cm. Khoảng cách từ đầu A đến trục quay là 20 cm. Vậy đầu B của đòn bẩy
phải treo một vật khác có trọng lượng bằng bao nhiêu N để đòn bẩy cân bằng như ban đầu? Giả sử
điểm đặt trọng lực của đòn bẩy vào đúng điểm O.
Đáp án:
Câu 5: Mỗi lực của một ngẫu lực có độ lớn 10 N, cánh tay đòn của ngẫu lực b
 








Các ý kiến mới nhất