Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Hùng
Ngày gửi: 15h:27' 24-05-2026
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
MÔN SINH 6
A. TRẮC NGHIỆM
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở đâu?
A. Kích thước động vật đa dạng.
B. Số lượng loài và môi trường sống.
C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức di chuyển.
Câu 2. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống

A. Hình thái đa dạng.
B. Có xương sống. C. Kích thước cơ thể lớn.
D. Sống lâu.
Câu 3. Nhóm động vật nào sau đây chỉ sống trong môi trường nước?
A. Ong, cá, chồn, hổ, lươn.
B. Cá, thằn lằn, hổ, tôm, cua.
C. Cá, tôm, ốc, cua, mực.
D. Chim, ốc, mực, cua, bạch tuộc.
Câu 4. Động vật nào dưới đây có vai trò cung cấp sức kéo trong nông nghiệp?
A. Chó.
B. Thỏ.
C. Chuột.
D. Trâu.
Câu 5. Một số loại chân khớp gây hại như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?
A. Tăng độ phì nhiêu cho đất bằng cách đào xới đất.
B. Phá hoại mùa màng, truyền bệnh cho cây trồng.
C. Thụ phấn quá mức làm cây bị "sinh sản" nhiều.
D. Gây lũ lụt do tắc nghẽn dòng nước.
Câu 6. Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?
A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống
B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức
C. Động vật giúp con người bảo về mùa màng
D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây
Câu 7. Nhóm động vật không xương sống là:
A. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, gián, nhện,...
B. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, chó, gà,...
C. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, tê giác, voi,...
D. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, gián, cá mập,...
Câu 8. Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng nào?
A. Không đối xứng.
B. Đối xứng tỏa tròn.
C. Đối xứng hai bên.
D. Hình thoi.
Câu 9. Khi đa dạng sinh học bị suy giảm, điều gì có thể xảy ra với môi trường tự nhiên?
A. Tài nguyên thiên nhiên được tái tạo nhanh hơn.
B. Môi trường không khí và nước trở nên sạch hơn.
C. Khả năng tự điều chỉnh của hệ sinh thái được tăng cường.
D. Sự mất cân bằng sinh thái, dẫn đến thiên tai và dịch bệnh.
1

Câu 10. Biện pháp nào sau đây không phải bảo vệ đa dạng sinh học?
A. Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
B. Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
C. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
D. Dừng hết mọi hoạt động khai thác động vật, thực vật của con người.
Câu 11. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
A. Số lượng loài trong quần thể.
B. Số lượng cá thể trong quần xã.
C. Số lượng loài.
D. Số lượng cá thể trong một loài.
Câu 12. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Các môi trường khắc nghiệt luôn có độ đa dạng loài cao.
B. Sự đa dạng loài liên quan chặt chẽ đến mức độ tiến hóa của từng loài.
C. Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài.
D. Sự đa dạng loài thể hiện ở số lượng các cá thể trong một loài.
Câu 13. Khi nói đến các biện pháp bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, những biện pháp nào dưới đây là
đúng?
1 – Xây dựng các đường giao thông, đô thị, khu công nghiệp.
2 – Ban hành các luật và chính sách nhằm ngăn chặn phá rừng, cấm săn bắt bừa bãi các động vật quý hiếm.
3 – Tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về bảo tồn đa dạng sinh học.
4 – Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia.
A. 1 – 2 – 3.
B. 1 – 2 – 4.
C. 1 – 3 – 4.
D. 2 – 3 – 4.
Câu 14. Hệ sinh thái nào thường có đa dạng sinh học cao nhất trên Trái Đất?
A. Đồng cỏ
B. Sa mạc
C. Rừng mưa nhiệt đới.
D. Đài nguyên lạnh giá.
Câu 15. Các hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển có vai trò sinh thái đặc biệt nào?
A. Làm sạch không khí và cung cấp gỗ quý hiếm.
B. Chắn sóng, bảo vệ đê điều và đất liền khỏi xói mòn do bão biển.
C. Tạo ra nguồn nước ngọt dồi dào cho sinh hoạt.
D. Là nơi sinh sản chủ yếu cho các loài chim di trú.
Câu 16. Việc thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nhằm mục đích gì?
A. Tạo khu đất để xây dựng nhà ở.
B. Bảo vệ môi trường sống tự nhiên của sinh vật.
C. Thúc đẩy săn bắt giải trí.
D. Chỉ để phục vụ nghiên cứu khoa học.
Câu 17 Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học hiện nay?
A. Sự hình thành các khu bảo tồn thiên nhiên.
B. Nhiệt độ Trái Đất ổn định.
C. Tăng cường săn bắt, khai thác quá mức và thiếu kiểm soát.
D. Sự xuất hiện của các loài sinh vật mới.
Câu 18. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu.
B. Dương xỉ.
C. Hạt trần.
D. Hạt kín.
2

Câu 19. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa li, cây bèo tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây rau muống.
Câu 20. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách:
A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Câu 21. Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của rêu?
A. Rễ giả là những sợi nhỏ.
B. Thân, lá có mạch dẫn.
C. Cơ quan sinh sản nằm ở ngọn cây.
D. Sinh sản bằng bào tử.
Câu 22. Trong các thực vật sau, loại nào cơ thể có cả hoa, quả và hạt?
A. Cây bưởi
B. Cây vạn tuế
C. Rêu tản
D. Cây thông
Câu 23. Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
A. Mặt dưới của lá.
B. Mặt trên của lá.
C. Thân cây.
D. Rễ cây.
Câu 24. Rêu thường sống ở:
A. Môi trường nước.
B. Nơi ẩm ướt.
C. Nơi khô hạn.
D. Môi trường không khí.
Câu 25. Đặc điểm nào dưới đây có ở dương xỉ mà không có ở rêu?
A. Sinh sản bằng bào tử.
B. Thân có mạch dẫn.
C. Có chứa diệp lục.
D. Chưa có rễ chính thức.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1. Đa dạng sinh học đang bị suy giảm ở nhiều hệ sinh thái do tác động của con người và biến đổi môi
trường. Em hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau:
a. Việc chặt phá rừng và khai thác tài nguyên quá mức là nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học. Đ
b. Ô nhiễm môi trường không ảnh hưởng đáng kể đến sự tồn tại của các loài sinh vật trong tự nhiên S
c. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên là biện pháp giúp bảo vệ đa dạng sinh học hiệu quả Đ
d. Săn bắt hợp pháp mọi loài động vật hoang dã sẽ giúp duy trì cân bằng sinh thái tốt hơn S
Câu 2. Hệ sinh thái biển có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm và điều hòa khí hậu. Trong
các nhận định sau em hãy xác định tính đúng/sai của của nó:
a. San hô ở biển cung cấp môi trường sống cho nhiều loài sinh vật. Đ
b. Hệ sinh thái biển chỉ bao gồm các loài cá và động vật không xương sống. S
c. Sự đa dạng sinh học của hệ sinh thái biển giúp điều hòa lượng CO₂ trong không khí. Đ
d. Các loài sinh vật biển có khả năng tái tạo nhanh hơn các hệ sinh thái trên cạn do sự giàu có về dinh dưỡng. S
Câu 3. Xã hội hiện đại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường và đa dạng sinh học bị suy giảm do
hoạt động của con người. Em hãy xác định tính đúng/ sai của các hoạt động sau đây của con người đã gây ảnh
hưởng tới đa dạng sinh học.
a. Khai thác quá mức tài nguyên rừng có thể dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học. Đ
3

b. Việc săn bắt động vật hoang dã là biện pháp hiệu quả giúp duy trì sự cân bằng hệ sinh thái. S
c. Rác thải không được xử lý đúng cách gây ô nhiễm môi trường nhưng không ảnh hưởng đến sinh vật sống
trong tự nhiên. S
d. Nhân giống thực vật trong phòng thí nghiệm góp phần phục hồi đa dạng sinh học. Đ
Câu 4. Để bảo vệ đa dạng sinh học, nhiều biện pháp được triển khai để giảm thiểu các tác động tiêu cực từ hoạt
động sản xuất của con người. Trong các biện pháp sau biện pháp nào đúng và biện pháp nào sai?
a. Tăng cường tuyên truyền về tầm quan trọng của đa dạng sinh học giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Đ
b. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng liều lượng, hợp lí để tránh gây hại cho các loài sinh vật có ích trong hệ
sinh thái Đ
c. Việc xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên là giải pháp duy nhất giúp bảo vệ các loài sinh vật quý hiếm. S
d. Trồng cây gây rừng giúp cải thiện môi trường và góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. Đ
B. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày vai trò của đa dạng sinh học đối với tự nhiên và với con người bằng cách hoàn thành
thông tin vào bảng sau:
Vai trò đối với tự nhiên
Vai trò đối với con người
 Duy trì sự sống trên Trái Đất nhờ các loài có khả  Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu.
năng cung cấp oxygen.
 Cung cấp nguyên liệu dùng trong xây dựng, sản
 Rừng có vai trò quan trọng đối với khí hậu, hạn
xuất nông nghiệp, công nghiệp, lâm canh, …
chế thiên tai.
 Nhiều loài sinh vật có ích cho việc sản xuất nông
 Nhiều sinh vật có khả năng làm sạch môi trường
nghiệp ( thụ phấn , cải tạo đất ).
và giúp đất màu mỡ.

Câu 2. Dựa vào đặc điểm cấu tạo cơ thể, em hãy phân loại các loài động vật sau vào nhóm động vật
không xương sống hoặc động vật có xương sống, đồng thời xếp chúng vào lớp/ngành phù hợp: Cá chép,
chim bồ câu, tôm, giun đất, ếch, bướm
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
 Tôm : Ngành chân khớp.
 Cá chép : Lớp cá.
 Giun đất : Nhành giun đất.
 Ếch : Lớp lưỡng cư.
 Bướm : Ngành chân khớp.
 Chim bồ câu : Lớp chim.
Câu 3. Rừng ngập mặn có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ và duy trì đa dạng sinh học ở các vùng
ven biển?
 Là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật như cá, tôm, chim, …
 Cung cấp nơi sinh sản, kiếm ăn và trú ẩn an toàn cho nhiều loài động vật.
 Giúp bảo tồn nhiều loài quý hiểm, duy trì gene sinh vật.
 Bảo vệ môi trường sống ven biển, hạn chế xói mòn đất và giảm tác động của thiên tai.
………………………………….Hết………………………..

4
 
Gửi ý kiến