Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề & đáp án LS-ĐL 4 CK2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Hoàng Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:34' 15-03-2015
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 1196
Số lượt thích: 3 người (Lữ Thị Kim Nữ, Ngô Thị Bình, Phạm Thi Lê Thanh)

Trường: …………………………………………….
Họ và tên:…………………………………………….
Lớp 4….
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Năm học 2013- 2014
MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
LỚP: 4
(Thời gian làm bài 40 phút)

Điểm




Giám khảo
Nhận xét





PHẦN LỊCH SỬ ( 5 điểm)

Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: ( Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm)

Câu 1: Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào?
A. Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ.
B. Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển
C. Quân Minh xâm lược và bóc lột nhân dân.
Câu 2: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục.
B. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và dự trữ lương thực.
C. Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch không tìm đến được.
Câu 3: Năm 1786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?
A. Lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.
B. Tiêu diệt chính quyền họ Nguyễn, thống nhất giang sơn.
Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước.
Câu 4: Quang Trung đã dùng kế gì để đánh bại quân Thanh?
A. Nhử địch vào trận địa mai phục của ta rồi phóng hoả, bắn tên.
B. Nhử địch vào trận địa mai phục của ta ở sông Bạch Đằng.
C. Ghép các mảnh ván thành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấn ngoài cứ 20 người khiêng một tấm tiến lên.
Phần II: Trả lời các câu hỏi sau
CÂU 1: ( 1,5 điểm) Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
...…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
...………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
..……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CÂU 2: ( 1,5 điểm) Bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào?
...…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
...………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

PHẦN ĐỊA LÍ ( 5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: ( Mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm)
CÂU 1:Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là:
Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa.
Kinh, Ba Na, Ê-đê.
Kinh, Thái, Mường.

CÂU 2:Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên bờ sông nào của nước ta?
Sông Mê Kông. B. Sông Sài Gòn. C. Sông Đồng Nai.

CÂU 3: Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây lớn nhất cả nước?
Có nhiều dân tộc sinh sống.
Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động.
Nhờ các thần linh phù hộ cho được mùa.

CÂU 4: Nghề chính của người dân đồng bằng duyên hải miền Trung là:
A. Khai thác khoáng sản, trồng cây công nghiêp.
B. Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
C. Làm muối, khai thác khoáng sản, nghề nông,

PHẦN II: TỰ LUẬN
Trả lời các câu hỏi sau
CÂU 1: ( 1,5 điểm) Hãy nêu Vai trò của biển Đông đối với nước ta?
...…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
...………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
CÂU 2 : ( 1,5 điểm) Nêu đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung?
...…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
...………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...

-------------------------------- HẾT ---------------------------------






HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 4
NĂM HỌC 2013 - 2014

PHẦN I: LỊCH SỬ Mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm

CÂU 1: A. Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ.
CÂU 2: A. Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho quân ta mai phục.
CÂU 3: A. Lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn.
CÂU 4: C. Ghép các mảnh ván thành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấn ngoài cứ 20 người khiêng một tấm tiến lên.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Mỗi câu đúng đạt 1,5 điểm, mỗi ý sai trừ , không đủ ý trừ 0.25 điểm

Câu 1:
Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Sau khi vua
 
Gửi ý kiến