Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ GIỮA KỲ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Minh
Ngày gửi: 15h:33' 07-11-2024
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
1
Ngày soạn: 04/9/2024
Ngày dạy: 06/9/2024.
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 1. ĐƠN THỨC
(Thực hiện trong 02 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Thu gọn một đơn thức cho trước.
- Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
- Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác như
xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức; thu gọn đơn thức.
- Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành qua việc HS sử dụng được các thuật
ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như đơn thức,
đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
- Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua thao tác HS viết được
đơn thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành qua việc HS phát hiện được
vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học
để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

2
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên
quan đến khái niệm đơn thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh
khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá
trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5 nghìn
đồng/gói mì ăn ?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu thức
liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần quà ở phần mở đầu trên”.
⇒Bài 1: Đơn thức
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:

3
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
thực hiện HĐ1 và HĐ2 để mô hình
hoá bài toán nêu trong tình huống mở
đầu.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ ở HĐ1
và HĐ2 chúng ta có thể thấy
2
2
2 x y ;−5 x y ; …là những đơn thức.
Vậy đơn thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
Khái niệm đơn thức
HĐ1:
+ Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
một biến.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Ví dụ về đơn thức một biến:
2

9 ; 2 x y ; 3 xyz ; …

HĐ2:
+ Nhóm 1:

1
3
x − x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2

+ Nhóm 2:

1 2
2
4
2
−5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒ Kết luận:

- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết đơn
thức không chứa phép cộng và căn
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu thức
đại số chỉ gồm một số hoặc một biến,
hoặc có dạng tích của những số và
biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn
thành bài tập Ví dụ 1 vào vở cá nhân,
sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận và
thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết
quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua
việc hoàn thành bài Luyện tập 1
trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái
niệm đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số
hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)

Luyện tập 1:
Biểu thức là đơn thức là:
5
x2 y
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
9
2
3

5

Tranh luận:

Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là

4
thức A và B trong SGK – tr.7
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A và B sau
khi thực hiện các phép tính ta được
một đơn thức thu gọn, vậy đơn thức
thu gọn là gì?”).

- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta
tính được tổng số mũ của B là bao
nhiêu?”

- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện:
“Dựa vào định nghĩa đơn thức đã
học ở trên, các em hãy xác định phần
hệ số và phần biến của đơn thức A ở
trên?”
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.

- GV rút ra phần chú ý cho HS và
nhấn mạnh cho HS thấy được cách
ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn
thức 0.

- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn
đáp, gợi mở giúp HS nhận biết hệ số,
phần biến và bậc của đơn thức.
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu
gọn?
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được
đơn thức, hãy xác định phần số và
phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành

x 2 y . Nên nó là một đơn thức.

Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
* Đơn thức thu gọn:
+ Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
A=2. (−3 ) . x . x 2 . y=−6 x3 . y

+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
⇒ Kết luận:
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
số, hoặc có dạng tích của một số với những
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
Tổng số mũ của x, y và z là 2+3+1=6 nên B
có bậc là 6.
⇒ Kết luận:
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến
trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0.
+ Đơn thức A=−6 x 3 y
Phần hệ số: −6
Phần biến: x 3 y
⇒ Kết luận:
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn gọi
là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.
* Chú ý:
- Với các đơn thức có hệ số là +1 hay −1, ta
không viết số 1.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc 0.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
không có bậc.
Ví dụ 2: (SGK – tr.7)

5
bài tập Ví dụ 2 vào vở cá nhân, sau đó
đối chiếu với đáp án trong SGK.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết Luyện tập 2:
quả.
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
- HS nhận biết đơn thức thông qua + Bậc của đơn thức là 6.
việc hoàn thành bài Luyện tập 2
trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
khái niệm đơn thức.
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức đồng dạng để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 3, Luyện tập 3, 4.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đơn thức đồng dạng
Nhiệm vụ 1: Khái niệm đơn thức đồng Khái niệm đơn thức đồng dạng
dạng
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực M:
hiện HĐ3 và HĐ4 để mô hình hoá bài

6
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“Với HĐ3, HĐ4 các em hãy nhận xét về
phần hệ số, phần biến của những đơn
thức? Những đơn thức có phần biến
giống nhau và hệ số khác 0 là hai đơn
thức đồng dạng”).
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì
chúng có cùng bậc không? Lấy ví dụ?
−1

2

1 2
2
2
x ;−4 x ; 0,8 x
2

Phần biến của các đơn thức giống nhau.
HĐ4:
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn
thức B và khác đơn thức C.
Kết luận:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức
với hệ số khác 0 và có phần biến giống
nhau.
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì
có cùng bậc.

(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và 2 x y là
đơn thức đồng dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc
hoàn thành bài Luyện tập 3 trong SGK. Luyện tập 3:
5

2

1

2

+ Nhóm 1: 3 x y ; 4 x y
2
2
2
- GV cho HS thảo luận nhóm phần + Nhóm 2: −x y ;−2 x y ; 3 x y
4
4
Tranh luận để củng cố các khái niệm + Nhóm 3: 0,5 x ; 2,75 x
Tranh luận:
đơn thức.
Điều này đúng với đơn thức hai biến có
Nhiệm vụ 2: Cộng và trừ đơn thức cùng biến và cùng bậc.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
đồng dạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ5 và HĐ6 để mô hình hoá bài
toán về đơn thức đồng dạng.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
luận trong hộp kiến thức (GV dẫn dắt:
“ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là phép
cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn
thức. Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn
thức thì ta cần làm như thế nào?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức trọng tâm.
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
Cho hai đơn thức:

HĐ5:
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép
cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x 2 y 3=11 x 2 y 3
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với
nhau và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3

A=4 x y

2

7
−1
−1
2 2
2 2 −1 3 2
3 2
B=
x2y x =
x y
A=4 x y và B= 4 x 2 y x
4
2
−1 3 2
3 2
+ Tính A+ B và A−B ?
A+ B=4 x y +(
x y )
2
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng
1
(trừ) đơn thức một biến, theo các em
¿ 4− x 3 y 2
2
cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn sẽ làm
7 3 2
¿ x y
như thế nào?”.
2
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở
−1 3 2
A−B=4 x3 y 2−(
x y)
cá nhân, sau đó đối chiếu đáp án với
2
1
bạn cùng bàn.
¿ 4+ x 3 y 2
2
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
9 3 2
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn
¿ x y
2

( )
( )

thức thông qua việc hoàn thành bài
Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn
thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như
thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài
tập Vận dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một
phần quà trước, sau đó mới tính tổng số
quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả
lớp trình bày vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.

Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
S=23 . (−3 ) =−24

Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một
phần quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của
một phần quà nhân với y phần quà là ra
kết quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy

8
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn thức
thu gọn, đơn thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và trừ
đơn thức thu gọn, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng
nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1 ; BT1.2; BT1.3 ; BT1.4 (SGK – tr
9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x 3y2
D. x
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x 4 y 2 z 3 tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
3
2
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x ; xy . x z  có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x 2) (−3 y 3 ) (−5 xz )3 là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
2
5
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x y z tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là?
−x ; ( 3+ √3 ) xy ; 0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D
3

A=−8 x y
2

C=2 x y

4

b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.

9
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √5 ; Phần biến là x và bậc là 1.
Bài 1.3.
1

a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= 2 vào A, ta có :
3

A=−(−2 ) .

()

2

1
=2
2

b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có :
B=−0,5.4 .0,52 . 22=−1

Bài 1.4.
+ Nhóm 1 : 3 x 3 y 2 ; 7 x 3 y 2
3

2 3
2 3
+ Nhóm 2 : −0,2 x y ; 4 x y
+ Nhóm 3 : −4 y ; y √ 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
A
B
C
A
D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5 ; 1.6 ; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
cặp đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức

1
5
S= x 2 y 5− x 2 y 5 khi x=−2 ; y=1
2
2

1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y . Thay x=−2 ; y=1 vào S có :
2
2
2
S=−2. (−2 ) . 15=−8

10
3

8

2 3
2 3
2 3
2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− 5 x y ;−14 x y ; 5 x y

(

)

3
8
P= 2− −14 + x2 y 3=−11 x 2 y 3
5
5

Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các
kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện
tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA

Cách 1:
Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2 x .2 y=4 xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3 x . y=3 xy
Diện tích mảnh đất: 4 xy+ 3 xy =7 xy
Cách 2:
Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3 x . ( 2 y+ y )=9 xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: ( 3 x−2 x ) .2 y=2 xy
Diện tích mảnh đất: 9 xy−2 xy=7 xy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”

Ngày soạn: .../ 9 /2024
Ngày dạy: .../.../2024
CHƯƠNG I. ĐA THỨC
BÀI 2. ĐA THỨC (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.

-

Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Thu gọn một đa thức.

-

Xác định bậc của một đa thức.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.


Năng lực tư duy và lập luận toán học: được hình thành thông qua các thao tác
như thu gọn đa thức, tìm bậc của một đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết
giá trị của các biến, ...



Năng lực giao tiếp toán học: được hình thành thông qua việc HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học trong trình bày, diễn đạt để củng cố
kiến thức.



Năng lực mô hình hóa toán học: được hình thành thông qua việc HS viết được
đa thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài
toán thực tế đơn giản.



Năng lực giải quyết vấn đề toán học: được hình thành thông qua việc HS phát
hiện được vấn đề cần giải quyết và sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học
trong bài học để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất
-

Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

-

Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

-

Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.

-

Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
liên quan đến khái niệm đa thức.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình vuông
trên hai cạnh góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức biểu thị tổng
diện tích của hình tạo bởi hình tam giác vuông và hai hình vuông đó.”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết biểu
thức tính tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu được gọi là gì”.
⇒ Bài 2: Đa thức.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: ĐA THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức để thực hành làm các bài
tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm đa thức

- GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 Đa thức và các hạng tử của đa thức
theo từng bàn

HĐ1:

- GV đặt câu hỏi chung: Các em hãy nhớ + Đa thức một biến là tổng của những
lại xem đa thức một biến là gì? Cho ví đơn thức của cùng một biến.
dụ?

+ Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1

- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. Vậy HĐ2.
hãy nêu định nghĩa thế nào là một đa + xy z3 và 2 x5
thức?

HĐ3.
+ Ví dụ bạn ngồi cạnh viết được: x 2 z và
5

+ Tổng 4 đơn thức là:
3

5

2

xy z +2 x + x z+ 5

- GV mời một vài HS đọc khung kiến ⇒Kết luận:
thức trọng tâm.

Đa thức là tổng của những đơn thức;
mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng
tử của đa thức đó.
Nhận xét:

- GV đặt câu hỏi cho HS như sau:

Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa

+ Cho biểu thức: 2 x2 y +0 đây có phải là thức.
đa thức không?
(biểu thức trên là một đa thức).

Ví dụ 1: (SGK – tr.11).

- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
sau đó mời 1 HS trình bày lại cách làm.

Câu hỏi phụ

- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi Có 4 hạng tử:
HS làm và đối chiếu kết quả với bạn
cùng bàn.

1 3
2
2 2
x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y z
4

+ Hãy kể ra các hạng tử của đa thức
sau:
1 3
x y−1,5 yz +3 x 2 y −3 x y 2 3 zx
4
→GV dẫn dắt: Theo định nghĩa mỗi

hạng tử của đa thức được gọi là gì? Mỗi
hạng tử có cần thu gọn hay không?
→ GV gọi một vài bàn HS trình bày kết Luyện tập 1:

quả.

Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y

- HS nhận biết đa thức và các hạng tử + Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử: 3 x y 2 và
của đa thức thông qua việc hoàn thành −1.
bài Luyện tập 1 trong SGK.

+ Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng tử: √ 2 x

- GV cho HS xếp 2 bàn thành 1 nhóm và và √ 3 y .
các nhóm thi đua với nhau trong phần Vận dụng:
Vận dụng.

a) Giá tiền của 8 quyển vở là: 8 x (đồng).

+ Mỗi thành viên sẽ thực hiện một câu Giá tiền của 7 cái bút là: 7 y (đồng).

hỏi.

Giá tiền của 8 quyển vở và 7 cái bút là:

+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng ghi 8 x +7 y (đồng).
đáp án

b) Mỗi xấp vở có 10 quyển nên 3 xấp vở

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

có: 3.10=30(quyển vở).

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành Giá tiền của 3 xấp vở là: 30 x (đồng).
vở.

Mỗi hộp bút có 12 chiếc nên 2 hộp bút

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao có: 12.2=24 (chiếc).
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp Giá tiền của 2 hộp bút là: 24 y (đồng).
án.

Giá tiền mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của 30 x+ 24 y (đồng).
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

c) Mỗi biểu thức tìm được ở câu a và b

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

đều là các đa thức.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại đa thức.
TIẾT 2: ĐA THỨC THU GỌN
Hoạt động 2: Đa thức thu gọn
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và hiểu khái niệm đa thức thu gọn.
- Cách thu gọn một đa thức.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức thu gọn để thực hành
hoàn thành bài tập Ví dụ 2, 3, luyện tập 2, 3.
d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Đa thức thu gọn
Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa thức

- GV cho HS quan sát hai đa thức A và + Đa thức A có hạng tử 4 và 1 x 4 đồng
2x
2
B sau:
dạng.
1
A=2 x 4 −x y 2 +2 y + x 4
2
3

+ Đa thức B không có hạng tử nào đồng
dạng.

2

B=2 x + y +2 xy

+ Đa thức A có hạng tử nào đồng dạng Vậy ta nói đa thức B là một đa thức thu
không?

gọn.

+ Đa thức B có hạng tử nào đồng dạng
không?
- GV mời một vài HS đọc khung kiến Kết luận:
thức trọng tâm.

Đa thức thu gọn là đa thức không có hai
hạng tử nào đồng dạng.

- GV yêu cầu HS rút gọn đa thức A.
→ GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: “Việc
1 4
thực hiện cộng 2 x với 2 x trong đa thức
4

1 4
4
2
A=2 x −x y +2 y + x
2
5 4
2
A= x −x y +2 y
2

A ban đầu, để được kế quả cuối cùng
được gọi là thu gọn đa thức. Vậy cách
để thu gọn đa thức là gì?”.
- GV nhấn mạnh một đa thức luôn được
viết dưới dạng thu gọn trong phần Chú ý
cho HS.
- GV cho HS thực hiện đọc – hiểu phần
Ví dụ 2. Sau đó cho HS trình bày lại các
bước thực hiện.
- GV cho mỗi HS thực hiện Luyện tập
2. Sau đó HS đối chiếu kết quả với bạn
cùng bàn.
→ GV hướng dẫn:

* Chú ý:
Ta thường viết một đa thức dưới dạng
thu gọn (nếu không có yêu cầu gì khác).
Ví dụ 2: Thu gọn đa thức
2
2
2
2
2
M =( x y+ 3 x y ) + ( 7 x y + x y −4 x y )−5 xy +2
2

2

M =4 x y + 4 x y −5 xy +2

Luyện tập 2:
a) N=3 y 2 z 2−x y 2 z+ x 4
b) 3 y 2 z có hệ số là 3, bậc là 4.

+ Tìm những đơn thức đồng dạng trong x y 2 z có hệ số là 1, bậc là 4.
đa thức N?

4
x có hệ số là 1, bậc là 4.

+ Nhớ lại kiến thức về hệ số và bậc * Chú ý
trong bài đơn thức để thực hiện?

- Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử

→ GV chữa bài, chốt đáp án.

có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của

- GV yêu cầu HS phát biểu lại “Bậc của đa thức đó.
một đơn thức là gì?”. Từ đó dẫn vào - Một số khác 0 tùy ý được coi là một đa
phần Chú ý để HS nắm được kiến thức.

thức bậc 0.
- Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức
không. Nó không có bậc xác định.
Ví dụ 3:

(

)

1 4
4
4
2
a) P=( 3 x −3 x ) + 3 − 3 xyz +3 x y−6 z

- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3 để hiểu
về bậc của đa thức. Sau đó yêu cầu một
số HS trình bày cách thực hiện.

2

P=−xyz+ 2 x y −6 z

Bậc của đa thức P là 3.
1

b) Thay x=1 ; y=3 ; z= 3 vào đa thức P, ta
có:

- HS vận dụng kiến thức vừa học vào P=−1+ 6−2=3
phần Luyện tập 3.
* Luyện tập 3
→ GV hướng dẫn HS:

a) Q=5 x 2−7 xy +2,5 y 2 +2 x −8,3 y+1

+ Xác định các hạng tử đồng dạng trong Có bậc là 2.
biểu thức Q và H.
−1 3
3 2 2
2
b) H= 2 x y+ 4 x y + 2 y −7
+ Xác định hạng tử có bậc cao nhất
Có bậc là 4.
trong mỗi đa thức.
→ GV mời 2 bạn đại diện đọc kết quả.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại tính chất hai
phân thức bằng nhau
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đa thức (hạng tử của đa thức, đa thức
thu gọn, bậc của đa thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến) thông qua
một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào
phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.8 ; BT1.9; BT1.10 ; BT1.11 (SGK
– tr14).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
2

x

4
2
Câu 1. Cho các biểu thức: x−3+ x ; x +3 x ; xyz +a z ; ax ( by + cz ) ; 2 +2 x , (a là hằng
x +1

số). Có bao nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?
A. 1

B. 2

C. 3 D. 4

Câu 2. Bậc của đa thức xy + xy5 + x5yz là?
A. 6

B. 7

C. 5

D. 4

Câu 3. Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz - 3x 5 + y4 + 3xyz + 2x5 ta được?

A. Kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
B. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 5
C. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
D. Kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là 4
Câu 4. Giá trị của đa thức xy + 2x2y2 - x4y tại x = y = -1 là?
A. 3 B. 1 C. -1 D. 0
Câu 5. Bậc của đa thức (x2 + y2 - 2xy) - (x2 + y2 + 2xy) + (4xy - 1) là
A. 2 B. 1 C. 3 D. 0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.8: Trong các biểu thức đó, những biểu thức là đa thức là:
−x 2+ 3 x +1 ;

x
;2024 ; 3 x 2 y 2−5 x3 y +2,4
√5

Bài 1.9: Hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức :
a) x 2 y −3 xy +5 x 2 y2 +0,5 x−4
x 2 y có hệ số là 1, bậc là 2.
−3 xy có hệ số là -3, bậc là 2.

5 x 2 y 2 có hệ số là 5, bậc là 4.
0,5 x có hệ số là 0,5, bậc là 1.

-4 có hệ số là -4, bậc là 0.
b) x √ 2−2 x y 3+ y 3−7 x 3 y
3
−2 x y có hệ số là √ 2, bậc là 1.
3
−2 x y có hệ số là -2, bậc là 4.
3
y có hệ số là 1, bậc là 3.
3
7 x y có hệ số là -7, bậc là 4.

Bài 1.10. Thu gọn đa thức
a) 5 x 4 +4 x3 y +21 x y 3−3 x 2 y 2− y 4
b) x 3+ x2 z+ x y 2
Bài 1.11. Thu gọn và tìm bậc của đa thức :

a) −3 x 2 y 2 +3 x y 2 +1; Có bậc là 4.
b) 5 x 2 y +8 xy−2 x 2−5 x 2 y + x 2=8 xy−x 2; Có bậc là 2.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

B

B

A

D

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của đa thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện...
 
Gửi ý kiến