Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hào
Ngày gửi: 22h:03' 31-12-2018
Dung lượng: 38.6 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Vật lý - Lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)



I. Trắc nghiệm (2,0 đ). Chọn đáp án đúng nhất trong các phương án trả lời sau.
Câu 1.Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là:
A. Vôn kế. B. Nhiệt kế.
C. Tốc kế D. Am pe kế
Câu 2.Một ca nô chuyển động đều từ A đến bến B với vận tốc 30 km/h, hết 45 phút. Quãng đường AB dài:
A. 135 km B. 22,5 km C. 40 km D. 135 m.
Câu 3.Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (…):
Chất lỏng không những chỉ gây ra áp suất lên … bình, mà cả … bình và các vật ở bên … chất lỏng.
A. Đáy, thành, trong lòng. B. Thành, đáy, trong lòng.
C. Trong lòng, thành, đáy. D. Trong lòng, đáy, thành.
Câu 4.Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có:
A. Quán tính B. Ma sát lăn
C. Ma sát trượt D. Ma sát nghỉ

II. Tự luận (8,0 đ).
Câu 5.Một ô tô chạy xuống một cái dốc dài 30 km hết 45 phút, xe lại tiếp tục chạy thêm một quãng đường nằm ngang dài 90 km hết 3/2 giờ. Tính vận tốc trung bình(ra km/h; m/s):
a) Trên mỗi quãng đường?
b) Trên cả quãng đường?
Câu 6. Đổ một lượng nước vào trong cốc sao cho độ cao của nước trong cốc là 8cm.
a) Tính áp suất của nước lên đáy cốc và lên một điểm A cách đáy cốc 3 cm.
b) Lấy một quả cầu bằng gỗ có thể tích là 4cm3 thả vào cốc nước. Hãy tính lực cần thiết tác dụng vào quả cầu làm cho quả cầu chìm hoàn toàn trong nước.
Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3, của gỗ là 8600N/m3.
Câu 7. Một khí cầu có thể tích 10 m3 chứa hiđrô, có thể kéo lên trên không một vật nặng bằng bao nhiêu? Biết khối lượng của vỏ khí cầu là 10kg. Khối lượng riêng của không khí Dk = 1,29 kg/m3, của hiđrô là DH = 0,09kg/m3.










HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2018-2019
Môn: Vật lý - Lớp 8

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm).
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu
1
2
3
4

Đáp án
C
B
A
D


II. Tự luận (8,0 điểm).

Câu
Nội dung
Thang điểm

5(3,5đ)
a. Đổi 45 phút = 0,75 h
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc là:(km/h) 11,1 (m/s)
Vận tốc trung bình của xe trên quãng đường nằm ngang là:
(km/h)  16,67 (m/s)
(Nếu học sinh không làm ra đơn vị m/s (hoặc đổi sai kết quả) thì trừ mỗi phần đó 0,5đ)


1,0

1,0


b. Vận tốc trung bình trong cả đoàn đường dốc và nằm ngang là:

Vậy vận tốc trung bình của xe trên cả quãng dốc và ngang là: 53,3 km/h hay 14, m/s


1,0


0,5

6(3,5đ)
a. Đổi 8cm = 8.10-2 m.
Áp suất do nước gây ra ởđáy bình là:
p=d.h=10000.8.10-2 = 800(N/m2)
Áp suất tác dụng lên điểm A cách đáy cốc 3cm là:
hA= 8 -3 = 5cm = 0,05 m
pA = d.hA = 10000.0,05 = 500 (N/m2)


1,0

0,5
1,0


b. Đổi 4 cm3 = 4.10-6m3
Để quả cầu gỗ chìm hoàn toàn thì ta có:
P + F = FA
dg.V
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác