Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương
Ngày gửi: 19h:38' 06-11-2020
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phương
Ngày gửi: 19h:38' 06-11-2020
Dung lượng: 35.9 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 Ngày soạn : 01/09/2020
Tiết : 2 Ngày dạy : 09,11/09/2020
Chương I:CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
Bài 2:CHẤT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất.
- HS biết cách nhận ra tính chất của chất để có biện pháp sử dụng đúng.
- Giúp HS phân biệt chất và hỗn hợp: chất không có lẫn chất khác (chất tinh khiết) mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không.
- Biết được khái niệm về chất tinh khuyết và hỗn hợp.
2. Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm. Biết ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất. Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất.
- Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.
+ Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp
- Rèn kỹ năng thể hiện sự tự tin, kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin…
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Tính chất của chất.
5. Hình thành năng lực
a/Năng lực chung : phát triển năng lực tự học, năng lực tư duy , năng lực tự quản lý, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
b/ Năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sáng tạo
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK,giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách,vở
III. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội dung
Nhậnbiết
Thônghiểu
Vậndụng
Vậndụngcao
Chất có ở đâu?
Biếtchấtcótrongvậtthể
Vậtthểđượccấutạobởichất.
HS phânbiệtđượcvậtthể, vậtliệuvàchất
Tínhchấtcủachất
Chất gồm tính chất vật lý và tính chất hóa học.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Hoá học là ?
Câu 2:Vai trò hoá học với đời sống ntn? Ví dụ?
Câu 3:Phương pháp học tốt môn Hóa học?
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: HS hứng thú tiếp nhận vấn đề học tập.
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề ,thảo luận cặp
- Phương tiện dạy học: SGK
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Sản phẩm: HS tiếp nhận được vấn đề cần tìm hiểu trong bài
- Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Đặt vấn đề
Xe đạp làm bằng sắt, nhựa, kẽm
H:Hãy phân biệt đâu là tên chất đâu là tên vật thể?
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
- Hs trả lời
- HS nhận xét
B. Hình thành kiến thức và luyện tập:
Hoạt động 2:Chất có ở đâu?
- Mục tiêu: Học sinh phân biệt được vật thể, chất.
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề ,thảo luận cặp
- Phương tiện dạy học: SGK
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Sản phẩm: Học sinh hứng thú tìm hiểu, chú ý hơn trong học tập.
- Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I. Chất có ở đâu?
HS: quansátH.Trang 7
- GV: Hãy kể tên những vật thể xung quanh ta?
- Vật thể có ở đâu?
- Theo em đâu là vật thể tự nhiên và đâu là vật thể nhân tạo
- GV chốt ý: Vật thể chia làm 2 loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
-GVgiới thiệu chất có ở đâu.
- GV: yêu cầu HS cho biết thành phần các vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
- Thành phần đó người ta
Tiết : 2 Ngày dạy : 09,11/09/2020
Chương I:CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
Bài 2:CHẤT
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất.
- HS biết cách nhận ra tính chất của chất để có biện pháp sử dụng đúng.
- Giúp HS phân biệt chất và hỗn hợp: chất không có lẫn chất khác (chất tinh khiết) mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không.
- Biết được khái niệm về chất tinh khuyết và hỗn hợp.
2. Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm. Biết ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất. Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất.
- Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ.
+ Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp
- Rèn kỹ năng thể hiện sự tự tin, kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin…
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống.
4. Xác định nội dung trọng tâm của bài: Tính chất của chất.
5. Hình thành năng lực
a/Năng lực chung : phát triển năng lực tự học, năng lực tư duy , năng lực tự quản lý, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…
b/ Năng lực chuyên biệt:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sáng tạo
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK,giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách,vở
III. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá:
Nội dung
Nhậnbiết
Thônghiểu
Vậndụng
Vậndụngcao
Chất có ở đâu?
Biếtchấtcótrongvậtthể
Vậtthểđượccấutạobởichất.
HS phânbiệtđượcvậtthể, vậtliệuvàchất
Tínhchấtcủachất
Chất gồm tính chất vật lý và tính chất hóa học.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Hoá học là ?
Câu 2:Vai trò hoá học với đời sống ntn? Ví dụ?
Câu 3:Phương pháp học tốt môn Hóa học?
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
- Mục tiêu: HS hứng thú tiếp nhận vấn đề học tập.
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề ,thảo luận cặp
- Phương tiện dạy học: SGK
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Sản phẩm: HS tiếp nhận được vấn đề cần tìm hiểu trong bài
- Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Đặt vấn đề
Xe đạp làm bằng sắt, nhựa, kẽm
H:Hãy phân biệt đâu là tên chất đâu là tên vật thể?
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
- Hs trả lời
- HS nhận xét
B. Hình thành kiến thức và luyện tập:
Hoạt động 2:Chất có ở đâu?
- Mục tiêu: Học sinh phân biệt được vật thể, chất.
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề ,thảo luận cặp
- Phương tiện dạy học: SGK
- Năng lực hình thành: Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học, giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Sản phẩm: Học sinh hứng thú tìm hiểu, chú ý hơn trong học tập.
- Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
I. Chất có ở đâu?
HS: quansátH.Trang 7
- GV: Hãy kể tên những vật thể xung quanh ta?
- Vật thể có ở đâu?
- Theo em đâu là vật thể tự nhiên và đâu là vật thể nhân tạo
- GV chốt ý: Vật thể chia làm 2 loại là vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
-GVgiới thiệu chất có ở đâu.
- GV: yêu cầu HS cho biết thành phần các vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
- Thành phần đó người ta
 








Các ý kiến mới nhất