Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 10h:07' 17-11-2020
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 298
Nguồn:
Người gửi: Phan Viet Thanh
Ngày gửi: 10h:07' 17-11-2020
Dung lượng: 143.0 KB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Hằng)
ĐỀ KIỂM TRA GIŨA KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I.MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ dạy-học trong chương trình học môn Ngữ văn lớp 6 theo ba nội dung: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC THỰC HIỆN
Hình thức: tự luận
Cách tổ chức kiểm tra: tổ chức kiểm tra riêng theo lớp.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn ngữ văn 6 tính đến tuần 7.
- Chọn nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận.
Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
I. Đọc hiểu
Câu 1: - Ngữ liệu: văn bản thông tin/ văn bản nghệ thuật ngoài SGK.
- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:
+ 01 đoạn trích/văn bản hoàn chỉnh.
+ Độ dài khoảng 50 - 400 chữ.
- Nhận biết PTBĐ.
- Xác định một số hiện tượng Tiếng Việt như : từ ghép, từ láy, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa...
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản hoặc hiểu và giaiur thích được hiện tượng TV.
Tổng (1)
Số câu
1
1
Số điểm
1.5
0.5
2
Tỉ lệ
15%
5%
20%
Câu 2: Ngữ liệu
-Trích dẫn một đoạn tríchngắn dưới 200 từ trong các văn bản đã học.
- Nhận biết: tên văn bản, nhân vật, sự việc chính.
- Hiểu được ý nghĩa của văn bản hoặc một chi tiết trong đoạn trích.
Tổng (2)
Số câu
1
1
Số điểm
1.5
0.5
0
0
2
Tỉ lệ
15%
5%
0
0
20%
Tổng (1+2)
Số câu
2
2
Số điểm
3
1
0
0
4
Tỉ lệ
30%
10%
0
0
40%
Phần II: Làm văn
Bài văn tự sự
-Kể về một câu chuyện đã được nghe, được chứng kiến hoặc một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học bằng lời văn của cá nhân học sinh (không ra các tác phẩm hướng dẫn đọc thêm)
Học sinh nhận biết được kiểu bài, thao tác làm bài văn tự sự.
Hiểu được sự việc cần kể, lựa chọn trình bày theo trình tự hợp lí
-Viết các đoạn văngiới thiệu nhân vật và kể sự việc
-Xây dựng bố cục hoàn chỉnh 3 phần.
Tạo lập bài văn có sự sáng tạo trong cách kể, trong dùng từ, đặt câu….
Tổng
Số câu
1
1
Số điểm
1
1
3
1
6
Tỉ lệ
10%
10%
30%
10%
60%
Tổng cộng
Số câu
3
3
Số điểm
4
2
3
1
10
Tỉ lệ
40%
20%
30%
1%
100%
Đề số 1
PHẦN I : ĐỌC HIỂU (2,0 điểm)
Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi hoặc thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng như muốn thở dài vì bổi hổi, xốn xang…Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm.”
(TríchMưa xuân –Vũ Tú Nam)
a. Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt nào?. (0,5đ)
b. Viết ra 2 từ láy có trong đoạn trích(0,5đ)
c. Giải thích nghĩa của từ “mặt” có trong đoạn văn trên? Từ “mặt” ấy được sử dụng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? (1.0đ)
Câu 2: (2,0 điểm)
Đọc đoạn truyện sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“…Từ đó oán nặng thù sâu, hàng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I.MỤC TIÊU KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ dạy-học trong chương trình học môn Ngữ văn lớp 6 theo ba nội dung: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC THỰC HIỆN
Hình thức: tự luận
Cách tổ chức kiểm tra: tổ chức kiểm tra riêng theo lớp.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
- Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn ngữ văn 6 tính đến tuần 7.
- Chọn nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
- Xác định khung ma trận.
Nội dung
Mức độ cần đạt
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
I. Đọc hiểu
Câu 1: - Ngữ liệu: văn bản thông tin/ văn bản nghệ thuật ngoài SGK.
- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:
+ 01 đoạn trích/văn bản hoàn chỉnh.
+ Độ dài khoảng 50 - 400 chữ.
- Nhận biết PTBĐ.
- Xác định một số hiện tượng Tiếng Việt như : từ ghép, từ láy, từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa...
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản hoặc hiểu và giaiur thích được hiện tượng TV.
Tổng (1)
Số câu
1
1
Số điểm
1.5
0.5
2
Tỉ lệ
15%
5%
20%
Câu 2: Ngữ liệu
-Trích dẫn một đoạn tríchngắn dưới 200 từ trong các văn bản đã học.
- Nhận biết: tên văn bản, nhân vật, sự việc chính.
- Hiểu được ý nghĩa của văn bản hoặc một chi tiết trong đoạn trích.
Tổng (2)
Số câu
1
1
Số điểm
1.5
0.5
0
0
2
Tỉ lệ
15%
5%
0
0
20%
Tổng (1+2)
Số câu
2
2
Số điểm
3
1
0
0
4
Tỉ lệ
30%
10%
0
0
40%
Phần II: Làm văn
Bài văn tự sự
-Kể về một câu chuyện đã được nghe, được chứng kiến hoặc một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích đã học bằng lời văn của cá nhân học sinh (không ra các tác phẩm hướng dẫn đọc thêm)
Học sinh nhận biết được kiểu bài, thao tác làm bài văn tự sự.
Hiểu được sự việc cần kể, lựa chọn trình bày theo trình tự hợp lí
-Viết các đoạn văngiới thiệu nhân vật và kể sự việc
-Xây dựng bố cục hoàn chỉnh 3 phần.
Tạo lập bài văn có sự sáng tạo trong cách kể, trong dùng từ, đặt câu….
Tổng
Số câu
1
1
Số điểm
1
1
3
1
6
Tỉ lệ
10%
10%
30%
10%
60%
Tổng cộng
Số câu
3
3
Số điểm
4
2
3
1
10
Tỉ lệ
40%
20%
30%
1%
100%
Đề số 1
PHẦN I : ĐỌC HIỂU (2,0 điểm)
Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi hoặc thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Mưa xuân. Không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đất lúc nào cũng phập phồng như muốn thở dài vì bổi hổi, xốn xang…Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm.”
(TríchMưa xuân –Vũ Tú Nam)
a. Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt nào?. (0,5đ)
b. Viết ra 2 từ láy có trong đoạn trích(0,5đ)
c. Giải thích nghĩa của từ “mặt” có trong đoạn văn trên? Từ “mặt” ấy được sử dụng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? (1.0đ)
Câu 2: (2,0 điểm)
Đọc đoạn truyện sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“…Từ đó oán nặng thù sâu, hàng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.
 








Các ý kiến mới nhất