Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thúy Ngọc
Ngày gửi: 21h:01' 26-03-2023
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Thúy Ngọc
Ngày gửi: 21h:01' 26-03-2023
Dung lượng: 23.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Điểm
ĐỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Tiếng Việt – Toán Lớp 3
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: ................................... Lớp: 3 .................. Trường Tiểu học.....................................................................
I. TOÁN
Phần I. Trắc nghiệm – Em hãy điền kết quả cảu bài toán vào chỗ chấm (....) trong các
câu sau.
Câu 1 . (2 đ)
a. Trong các số : 94 742 , 97 921, 94 898, 97 291 số lớn bé nhất là:......................
b. Tìm một số biết rằng số đó giảm đi 4 lần rồi gấp lên 2 lần thì được 2178. Số đó là……..
Câu 2. ( 2 đ)
a) 2dm5cm = ……..cm
b) 3kg2g = …….g
c) 2 208 x 6 = ………..
d) 48 560 : 5 = ………
Câu 3. (4 đ)
a) Có 1 425 kg gạo chia đều vào 3 bao.Vậy mỗi bao có số ki – lô –gam gạo là……………
b) Hình chữ nhật có chiều dài là 8dm, chiều rộng là 5cm. Diện tích hình chữ nhật đó
là…………………….
c) Võ đài hình vuông có chu vi 36 cm. Tính diện tích của võ đài đó là………………….
PHẦN II. Tự luận
Câu 4. (2đ) Một nông trường có 2 250 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi
nông trường có tất cả bao nhiêu cây cam và cây chanh?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………...............................
II. Tiếng Việt
PHẦN I. Trắc nghiệm – Em hãy điền câu trả lời vào chô chấm (.......) trong các câu sau.
Câu 1. Trong các từ sau: con mèo, cao vút, nhảy dây, thảm cỏ, xanh biếc
Các từ ngữ chỉ đặc điểm là:...........................................................
Câu 2. a) Bộ phận trả lời cho câu hỏi " Khi nào?" trong câu: " Buổi sáng, ngoài đồng đã đông
người gặt thì chim gáy bay về." Là..................................
b) Câu " Đừng viết nhầm các dấu thanh khi học Tiếng Việt nhé !." thuộc kiểu câu....................
Câu 3. a) Trong câu: "Trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mỏng".
Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ở đâu ?" là..................................................................................
b) Trong câu “ Tiếng suối trong như tiếng hát xa"
Từ ngữ dùng để so sánh là.........................................................
c) Bộ phận in đậm trong câu “ Bạn nhỏ đánh răng bằng bàn chải” trả lời cho câu
hỏi.................
PHẦN II. Tự luận – Tập làm văn
Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về người mà em yêu
quý.
Bài làm
I. Toán
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT – TOÁN LỚP 3
Câu 1. (2đ) Điền đúng mỗi câu được 1 điểm
a, Số bé nhất là: 94 742
b, Số đó là: 4 356
Câu 2. (2đ) Viết đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a. 25 cm
b. 1002 g
Câu 3. ( 4đ)
a. 1 điểm: 475 kg
b. 2 điểm : 400 m2
c. 1 điểm : 81 cm2
Câu 7. (2 đ)
Bài giải
c. 13 248
Số cây cam là
d. 9 712
0,25 điểm
2 250 x 3= 6750 ( cây)
Nông trường có tất cả số cây cam và cây chanh là:
2 250 + 6 750= 9 000 ( cây)
Đáp số: 9 000 cây
0,5 điểm
0, 25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
II. Tiếng Việt
Câu 1.( 1đ) Từ chỉ đặc điểm là: cao vút, xanh biếc
Câu 2.(2đ) Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
a. Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Khi nào ?" là: Buổi sáng.
b. Thuộc kiểu câu: Cầu khiến
Câu 3.(3đ) Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
a. Bộ phận trả lời cho câu hỏi " Ở đâu?" là : Trên đỉnh núi
b. Từ dùng để so sánh là từ: Như
c. Bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi: Bằng gì?
Câu 7.(4đ) Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về người
mà em yêu quý.
- Bài viết tối đa 4 điểm nếu trình bày đủ các yêu cầu sau:
- Viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài, thể hiện được tình cảm, cảm xúc
- Dùng từ, viết câu có đủ thành phần, không mắc lỗi chính tả thông thường, chữ viết rõ, trình
bày sạch sẽ.
(Tuỳ theo mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm lẻ
đến 0.5 điểm).
* Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi sau :
- Mắc từ 3 - 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu…) trừ 0,5 điểm
- Mắc từ 7 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu…) trở lên trừ 1 điểm
- Chữ viết xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm
- Điểm toàn bài là 3,5 thì cho 3 điểm nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 4 điểm nếu
bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học.
ĐỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Tiếng Việt – Toán Lớp 3
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: ................................... Lớp: 3 .................. Trường Tiểu học.....................................................................
I. TOÁN
Phần I. Trắc nghiệm – Em hãy điền kết quả cảu bài toán vào chỗ chấm (....) trong các
câu sau.
Câu 1 . (2 đ)
a. Trong các số : 94 742 , 97 921, 94 898, 97 291 số lớn bé nhất là:......................
b. Tìm một số biết rằng số đó giảm đi 4 lần rồi gấp lên 2 lần thì được 2178. Số đó là……..
Câu 2. ( 2 đ)
a) 2dm5cm = ……..cm
b) 3kg2g = …….g
c) 2 208 x 6 = ………..
d) 48 560 : 5 = ………
Câu 3. (4 đ)
a) Có 1 425 kg gạo chia đều vào 3 bao.Vậy mỗi bao có số ki – lô –gam gạo là……………
b) Hình chữ nhật có chiều dài là 8dm, chiều rộng là 5cm. Diện tích hình chữ nhật đó
là…………………….
c) Võ đài hình vuông có chu vi 36 cm. Tính diện tích của võ đài đó là………………….
PHẦN II. Tự luận
Câu 4. (2đ) Một nông trường có 2 250 cây chanh, số cây cam gấp 3 lần số cây chanh. Hỏi
nông trường có tất cả bao nhiêu cây cam và cây chanh?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………...............................
II. Tiếng Việt
PHẦN I. Trắc nghiệm – Em hãy điền câu trả lời vào chô chấm (.......) trong các câu sau.
Câu 1. Trong các từ sau: con mèo, cao vút, nhảy dây, thảm cỏ, xanh biếc
Các từ ngữ chỉ đặc điểm là:...........................................................
Câu 2. a) Bộ phận trả lời cho câu hỏi " Khi nào?" trong câu: " Buổi sáng, ngoài đồng đã đông
người gặt thì chim gáy bay về." Là..................................
b) Câu " Đừng viết nhầm các dấu thanh khi học Tiếng Việt nhé !." thuộc kiểu câu....................
Câu 3. a) Trong câu: "Trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mỏng".
Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ở đâu ?" là..................................................................................
b) Trong câu “ Tiếng suối trong như tiếng hát xa"
Từ ngữ dùng để so sánh là.........................................................
c) Bộ phận in đậm trong câu “ Bạn nhỏ đánh răng bằng bàn chải” trả lời cho câu
hỏi.................
PHẦN II. Tự luận – Tập làm văn
Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về người mà em yêu
quý.
Bài làm
I. Toán
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT – TOÁN LỚP 3
Câu 1. (2đ) Điền đúng mỗi câu được 1 điểm
a, Số bé nhất là: 94 742
b, Số đó là: 4 356
Câu 2. (2đ) Viết đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a. 25 cm
b. 1002 g
Câu 3. ( 4đ)
a. 1 điểm: 475 kg
b. 2 điểm : 400 m2
c. 1 điểm : 81 cm2
Câu 7. (2 đ)
Bài giải
c. 13 248
Số cây cam là
d. 9 712
0,25 điểm
2 250 x 3= 6750 ( cây)
Nông trường có tất cả số cây cam và cây chanh là:
2 250 + 6 750= 9 000 ( cây)
Đáp số: 9 000 cây
0,5 điểm
0, 25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
II. Tiếng Việt
Câu 1.( 1đ) Từ chỉ đặc điểm là: cao vút, xanh biếc
Câu 2.(2đ) Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
a. Bộ phận trả lời cho câu hỏi "Khi nào ?" là: Buổi sáng.
b. Thuộc kiểu câu: Cầu khiến
Câu 3.(3đ) Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
a. Bộ phận trả lời cho câu hỏi " Ở đâu?" là : Trên đỉnh núi
b. Từ dùng để so sánh là từ: Như
c. Bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi: Bằng gì?
Câu 7.(4đ) Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về người
mà em yêu quý.
- Bài viết tối đa 4 điểm nếu trình bày đủ các yêu cầu sau:
- Viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài, thể hiện được tình cảm, cảm xúc
- Dùng từ, viết câu có đủ thành phần, không mắc lỗi chính tả thông thường, chữ viết rõ, trình
bày sạch sẽ.
(Tuỳ theo mức độ sai sót về nội dung, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm lẻ
đến 0.5 điểm).
* Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi sau :
- Mắc từ 3 - 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu…) trừ 0,5 điểm
- Mắc từ 7 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu…) trở lên trừ 1 điểm
- Chữ viết xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm
- Điểm toàn bài là 3,5 thì cho 3 điểm nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 4 điểm nếu
bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học.
 








Các ý kiến mới nhất