Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lừng
Ngày gửi: 22h:29' 31-03-2023
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lừng
Ngày gửi: 22h:29' 31-03-2023
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Đề khảo sát gồm: 02 trang
Phần I. Tiếng Việt (2,0 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Hai dòng thơ: “Nắng trong mắt những ngày thơ bé/Cũng xanh mơn như thể lá trầu.”
(Trương Nam Hương) sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh, nhân hóa
B. So sánh, ẩn dụ
C. So sánh, hoán dụ
D. So sánh, nói quá
Câu 2. Câu văn nào sau đây có chứa khởi ngữ?
A. Làng ta, về cánh nhà ông Trương Huấn ấy, họ đi tất cả. (Nam Cao)
B. Chết nỗi, hai ông bị chúng nó đuổi phải không? (Nguyễn Huy Tưởng)
C. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi
trên con đường làng dài và hẹp. (Thanh Tịnh)
D. Vì hầm sập nên Nho bị thương. (Lê Minh Khuê)
Câu 3. Trong câu văn sau, phần in đậm là thành phần biệt lập gì?
“Cũng trên mảnh đất anh hùng này đã sinh ra người anh hùng trẻ tuổi La Thị Tám, một
cô gái đầy nhiệt tình cách mạng, gan dạ, mưu trí.” (SGK Ngữ văn 8, tập 1)
A. Thành phần phụ chú
B. Thành phần cảm thán
C. Thành phần tình thái
D. Thành phần gọi – đáp
Câu 4. Phương châm hội thoại nào được thể hiện trong câu ca dao sau?
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
(Ca dao)
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm về chất
C. Phương châm về lượng
D. Phương châm lịch sự
Câu 5. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu: “Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc
quá.” (Nguyễn Thành Long) thuộc kiểu câu nào?
A. Câu đơn
B. Câu ghép
C. Câu đặc biệt
D. Câu rút gọn
Câu 6. Trong câu văn: “Không ai nói với ai, nhưng nhìn nhau, chúng tôi đọc thấy trong mắt
nhau điều đó.” (Lê Minh Khuê) có mấy cụm động từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 7. Hàm ý của câu in đậm trong đoạn văn sau là gì?
“ Tôi bùi ngùi nhìn lão, bảo:
- Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” (Nam Cao)
A. Lão cũng chẳng sung sướng gì.
B. Lão rất sung sướng.
C. Tôi sung sướng hơn.
D. Tôi cũng không sung sướng hơn.
Câu 8. Phần câu in đậm dưới đây được trích dẫn theo cách nào ?
“Đứa con ngây thơ nói:
- Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước
kia chỉ nín thin thít. ” (SGK Ngữ văn 9, tập 1)
A. Dẫn lời nói trực tiếp
B. Dẫn ý nghĩ trực tiếp
C. Dẫn lời nói gián tiếp
D. Dẫn ý nghĩ gián tiếp
Phần II. Đọc – hiểu văn bản (2,0 điểm) Đọc văn bản
sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những
phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp
công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm
rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”…
…Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con
người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp
các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp
người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công
dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí)
Câu 1 (0,25 điểm): Theo tác giả bài viết, lòng nhân ái có được là do những yếu tố nào? Câu 2
(0,5 điểm): Tại Trường Quốc tế Global, lòng nhân ái đã giúp các học sinh có được điều gì?
Câu 3 (0,5 điểm): Tại sao tác giả bài viết cho rằng: “lòng nhân ái rất cần trong đời sống”? Câu
4 (0,75 điểm): Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em?
Phần III. Tập làm văn (6,0 điểm) Câu 1.
(1,5 điểm)
Từ gợi ý của đoạn văn trong phần đọc - hiểu văn bản, em hãy viết một đoạn văn
(khoảng 13-15 câu) bàn về vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống.
Câu 2. (4,5 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi!
Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một
mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng
hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ...
(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
-------------HẾT-----------
Họ tên thí sinh:…………………………………………………Số báo danh:………………………………………..
Chữ kí, họ tên giám thị 1:…………………………..Chữ kí, họ tên giám thị 2:……………………………….
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 120 phút)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm gồm: 05 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO
SÁT
Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm Yêu cầu nội dung,
hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I. Tiếng Việt (2,0 điểm)
Học sinh chọn đúng mỗi đáp án cho 0,25 điểm. Cụ thể:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
A
D
B
C
D
Phần II. Đọc – hiểu văn bản (2,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 1
Theo tác giả bài viết, lòng nhân ái có được là do
0,25 điểm những yếu tố:
Sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường
Thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn
luyện, học tập, sẻ chia.
Câu 2
0,5 điểm
8
A
Mức điểm
0,25
Mức 0,25 điểm: Trả
lời như trên.
Mức 0,0 điểm:
Không trả lời hoặc trả lời
sai.
Tại Trường Quốc tế Global, lòng nhân ái đã giúp các
0,5
Mức 0,5 điểm: Trả
học sinh có được điều: - Xây dựng tính cộng đồng;
lời được 4 ý trên.
Có tinh thần trách nhiệm;
Mức 0,25 điểm: Trả
Biết sẻ chia với mọi người và giúp người khi
lời được từ 2 -3 ý.
khó khăn hoạn nạn;
Mức 0,0 điểm: trả
Phát triển toàn diện tri thức và đạo đức
lời được 1 ý, không trả lời
hoặc trả lời sai.
Câu 3
0,5 điểm
Tác giả bài viết cho rằng “lòng nhân ái rất cần trong
0,5
Mức 0,5 điểm: Trả
đời sống” vì:
lời được 2 ý trên.
- Là nét văn hóa;
Mức 0,25 điểm: Trả
- Là cốt cách của mỗi một con người.
lời được 1 ý.
Mức 0,0 điểm:
Không trả lời hoặc trả lời
sai.
Câu 4
Thông điệp của đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với
0,75
0,75 điểm em:
Mức 0,75 điểm:
Gợi ý :
Học sinh trả lời được 1
Cần biết sống có lòng nhân ái
thông điệp phù hợp
Nên giữ gìn nét văn hóa đẹp của dân tộc: sống
Mức 0,25 điểm:
có tinh thần trách nhiệm; biết chia sẻ, yêu thương…
Học sinh trả lời được từ 2
thông điệp
- Tuổi trẻ cần tích cực học tập, trải nghiệm, rèn luyện trở lên, phù hợp.
để hình thành lòng nhân ái.
- Mức 0,0 điểm: Học sinh
trả lời sai hoàn toàn hoặc
…
không trả lời.
Phần III. Tập làm văn (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 1
1,5 điểm
Mức điểm
* Yêu cầu chung:
- Biết cách viết một đoạn văn nghị luận.
- Có kỹ năng xác định trọng tâm đoạn viết, lập luận.
* Yêu cầu cụ thể:
1. Đảm bảo hình thức:
Đảm bảo hình thức là một đoạn văn nghị
luận: Mở đoạn; thân đoạn; kết đoạn.
Không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt.
Đoạn văn đảm bảo số lượng câu theo yêu
cầu: 1315 câu.
0,25
Mức 0,25 điểm:
Đảm bảo yêu cầu về hình
thức đoạn văn nghị luận;
không mắc quá 3 lỗi diễn
đạt hoặc lỗi chính tả,
không quá dài.
Mức 0,0 điểm:
Không đúng hình thức là
một đoạn văn; không
đúng các yêu cầu trên.
2. Triển khai các ý:
Gợi ý:
a. Mở đoạn:
Giải thích ngắn gọn về lòng nhân ái: là tình yêu
thương giữa con người với con người. Rộng hơn
nữa chính là tình đồng bào, tinh thần đoàn kết. b.
Thân đoạn:
- Biểu hiện của người có lòng nhân ái: sẵn sàng
đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác
khi họ gặp khó khăn, không mong nhận lại. - Vai
trò của lòng nhân ái trong cuộc sống:
+ Giúp đỡ yêu thương người khác sẽ giúp họ vơi
bớt khó khăn, giúp họ có thêm niềm vui, động lực
sống.
+ Khi chúng ta sống yêu thương, ta sẽ thấy cuộc
đời ý nghĩa hơn, mọi người sẽ yêu quý, tôn trọng
chúng ta nhiều hơn.
+ Một xã hội được xây dựng trên cơ sở của lòng
nhân ái là một xã hội mơ ước, đáng sống, sẽ đẩy xa
được sự ích kỉ, lạnh lùng, vô cảm.
+ Học sinh tự lấy dẫn chứng về những con người
có tấm lòng nhân ái, sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mọi
người để minh họa cho bài làm của mình.
c. Kết đoạn: Khái quát lại vai trò, tầm quan trọng
của lòng nhân ái; đồng thời rút ra bài học, liên hệ
1,25
Mức
1,0
-1,25
điểm: Đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu; diễn đạt tốt.
Mức 0,75 điểm:
Đáp ứng tương đối đầy đủ
các ý, mắc một vài lỗi
diễn đạt, dùng từ.
Mức 0,5 điểm: Đáp
ứng được 1/2 yêu cầu
nhưng còn mắc lỗi diễn
đạt, dùng từ.
Mức 0,25 điểm: Nội
dung quá sơ sài.
Mức 0,0 điểm:
Không làm bài.
bản thân.
Câu 2:
4,5 điểm
1. Yêu cầu chung:
Về kiến thức: Học sinh cần có năng lực tạo lập văn bản hoàn chỉnh theo
yêu cầu của đề bài.
Về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kiến thức lĩnh hội được trong
việc đọc – hiểu về bài thơ, phân tích để cảm nhận được cái hay, cái đẹp của
đoạn thơ.
2. Yêu cầu cụ thể:
a. Đảm bảo cấu trúc, đặc điểm cơ bản của bài văn
0,25
nghị luận:
- Mức 0,25 điểm: Đúng
Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu cấu trúc, đúng nội dung
được vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn yêu cầu của đề bài. - Mức
0,0 điểm: Không đúng
đề, kết bài khẳng định được vấn đề nghị luận.
cấu trúc hoặc không đúng
Triển khai đúng vấn đề nghị luận: phân tích
vấn đề.
được giá trị nội dung, nghệ thuật của các từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ, giọng điệu...
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích đặc sắc
0,25
- Mức 0,25 điểm: Xác
nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
định đúng yêu cầu của đề
bài. - Mức 0,0 điểm:
Không đúng yêu cầu.
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý mang
tính định hướng:
A. Mở bài:
Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, hoàn
cảnh sáng tác bài thơ…
Nêu khái quát đặc sắc nội dung, nghệ thuật
đoạn thơ.
Trích dẫn đoạn thơ.
B. Thân bài:
* Khổ 1: Phân tích cảm xúc của nhà thơ khi đứng
trước cảnh vật quanh lăng Bác (1,5 điểm)
Trước lăng Bác nhà thơ có tâm trạng xúc
động, thể hiện tiếng lòng của một con người miền
Nam sau bao mong mỏi được ra viếng Bác. Câu
thơ thứ nhất:
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác” như một lời
thông báo giản dị mà chứa đựng bao tình cảm thân
thương gần gũi.
+ Cách xưng hô: “Con - Bác” vừa thể hiện tình
cảm, vừa thành kính, gần gũi, thân thiết như một
người con đi xa lâu ngày được trở về gặp lại người
Cha già kính yêu. Tác giả dùng từ “thăm” thay cho
từ “viếng” là cách nói giảm nói tránh đẻ giảm bớt
đi nỗi đau đớn mất và ẩn sau trong đáy lòng mỗi
người con miền Nam Bác vẫn còn sống mãi, giọng
thơ nghẹn ngào, bùi ngùi, xót thương.
Hình ảnh đầu tiên và cũng là hình ảnh ấn
tượng
0,25
Mức 0,25 điểm :
đảm bảo các yêu cầu
Mức 0,0 điểm:
Không đảm bảo các yêu
cầu trên.
3,0
Mức điểm 2,5-3,0
điểm: đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu; phân tích sâu
sắc; kết hợp giữa việc
phân tích nội dung, nghệ
thuật đặc sắc của đoạn
thơ, trích dẫn thơ hợp lí.
Mức 1,75 -2,25
điểm : Cơ bản đáp ứng
được yêu cầu; phân tích
khá sâu sắc; kết hợp phân
tích nội dung, nghệ thuật,
có trích dẫn thơ.
Mức
0,75-1,5
điểm: Đáp ứng được 1/2
yêu cầu. Có
đậm nét với tác giả: “Đã thấy…đứng thẳng hàng.”
Trong cái nhìn xúc động của tác giả, hàng tre vừa
mang nghĩa thực vừa mang nghĩa biểu tượng.
+ Nghĩa tả thực: Hàng tre là loài cây quen thuộc
gần gũi ở mỗi làng quê Việt Nam mang màu sắc
xanh xanh ẩn hiện…
+ Nghĩa biểu tượng: hàng tre là hình ảnh ẩn dụ
tượng trưng cho con người Việt Nam với bao phẩm
chất tốt đẹp, bền bỉ, kiên cường, hiên ngang trước
kết hợp phân tích nội
dung, nghệ thuật, song
chưa hài hòa.
Mức 0,2 5-0,5
điểm : Đáp ứng được 1/3
yêu cầu; phân tích chưa
sâu sắc, không biết trích
dẫn thơ.
mọi khó khăn, thử thách. Hàng tre còn là hình ảnh Mức 0,0 điểm: Lạc
đại diện cho dân tộc luôn trung thành gắn bó, canh đề hoàn toàn hoặc không
giấc ngủ bình yên cho Người. Thán từ “Ôi” biểu làm bài.
thị niềm xúc động xen lẫn tự hào trước hình ảnh
hàng tre
=> Hình ảnh hàng tre là khúc dạo đầu nói lên niềm
xúc động bồi hồi của nhà thơ khi đến bên lăng Bác.
* Khổ 2: Phân tích cảm xúc của nhà thơ khi hòa
vào dòng người vào lăng viếng Bác (1,5 điểm)
Hai câu thơ đầu: "Ngày ngày… rất đỏ" được
tạo lên từ cặp câu sóng đôi với hai hình ảnh mặt
trời vừa mang ý nghĩa thực, vừa mang ý nghĩa ẩn
dụ. + Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ nhất là mặt
trời của thiên nhiên soi sáng không gian và mang
lại sự sống cho muôn loài, ngày ngày đi qua trên
lăng.
+ Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ hai là hình ảnh
ẩn dụ chỉ Bác Hồ. Bác là người mang đến ánh sáng
cách mạng, đem đến cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc cho nhân dân.
=> Các hình ảnh ẩn dụ độc đáo vừa ca ngợi sự vĩ
đại, bất tử của Bác vừa thể hiện lòng tôn kính,
ngưỡng mộ, tự hào, biết ơn đối với Bác.
Hai câu tiếp tiếp theo: "Ngày ngày…mùa
xuân." Giọng thơ chậm rãi, thành kính trang
nghiêm. Điệp từ "ngày ngày" diễn tả thời gian vĩnh
viễn, vừa gợi tấm lòng của nhân dân không nguôi
nhớ Bác.
+ Hình ảnh dòng người đi trong thương nhớ là hình
ảnh thực gợi tả ngày ngày từng dòng người vào
lăng viếng Bác trong niềm xúc động, tiếc thương.
Hình ảnh "tràng hoa" là hình ảnh ẩn dụ để chỉ mỗi
người vào lăng viếng Bác là một bông hoa kết
thành một tràng hoa dài vô tận để dâng lên Người.
+ "Bảy mươi chín mùa xuân" là hình ảnh hoán dụ
mang ý nghĩa tượng trưng cho con người bảy mươi
chín mùa xuân ấy đã sống một cuộc đời đẹp như
những mùa xuân và làm nên những mùa xuân cho
đất nước cho cuộc đời.
=> Khổ thơ tác giả đã diễn tả tình cảm, cảm xúc
thành kính, trang nghiêm xen lẫn niềm tự hào của
nhà thơ khi vào lăng viếng Bác.
* Lưu ý chung:
- Đánh giá khái quát về đoạn thơ: (0,5 điểm) +
Nghệ thuật: Giọng thơ phù hợp với tình cảm, cảm
xúc, giọng điệu vừa thành kính, vừa trang nghiêm;
tác giả sáng tạo được nhiều hình ảnh thơ đẹp và
giàu tính biểu tượng, lựa chọn ngôn ngữ bình dị mà
hàm súc âm vang; kết hợp các biện pháp tu từ có
giá trị nghệ thuật cao.
+ Nội dung: Thông qua hai khổ thơ, Viễn Phương
đã bộc lộ được cảm xúc trào dâng của mình khi lần
đầu tiên được viếng lăng Bác và nỗi xúc động bồi
hồi, kính cẩn khi hòa vào dòng người vào lăng
viếng Bác. Từ đó tác giả bộc lộ tình cảm chân
thành, bình dị của nhà thơ. Đó là tình cảm chung
của nhân dân miền Nam dành cho vị Cha già kính
yêu của dân tộc.
+ Liên hệ với những bài thơ ca ngợi Bác Hồ khác.
C. Kết bài:
0,25
Mức 0,25 điểm: Trả
- Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ.
lời được cả các ý trên.
- Nêu cảm nghĩ của bản thân.
Mức 0,0 điểm:
Không trả lời hoặc sai
hoàn toàn.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
- Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Mức 0,25 điểm:
Đảm bảo yêu cầu.
Mức 0,0 điểm:
Không đảm bảo yêu cầu.
e. Sáng tạo:
0,25
- Diễn đạt rõ ràng, giọng điệu giàu cảm xúc.
Mức 0,25 điểm:
- Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Đảm bảo yêu cầu.
Mức 0,0 điểm:
Không đảm bảo yêu cầu.
- Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án, tránh hiện tượng chấm đếm ý cho điểm
hoặc chấm sót điểm của học sinh. Khuyến khích bài viết có sự sáng tạo và phù hợp.
- Điểm của toàn bài để điểm lẻ tới 0,25 điểm.
---------------HẾT--------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 120 phút)
Đề khảo sát gồm: 02 trang
Phần I. Tiếng Việt (2,0 điểm)
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Hai dòng thơ: “Nắng trong mắt những ngày thơ bé/Cũng xanh mơn như thể lá trầu.”
(Trương Nam Hương) sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh, nhân hóa
B. So sánh, ẩn dụ
C. So sánh, hoán dụ
D. So sánh, nói quá
Câu 2. Câu văn nào sau đây có chứa khởi ngữ?
A. Làng ta, về cánh nhà ông Trương Huấn ấy, họ đi tất cả. (Nam Cao)
B. Chết nỗi, hai ông bị chúng nó đuổi phải không? (Nguyễn Huy Tưởng)
C. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi
trên con đường làng dài và hẹp. (Thanh Tịnh)
D. Vì hầm sập nên Nho bị thương. (Lê Minh Khuê)
Câu 3. Trong câu văn sau, phần in đậm là thành phần biệt lập gì?
“Cũng trên mảnh đất anh hùng này đã sinh ra người anh hùng trẻ tuổi La Thị Tám, một
cô gái đầy nhiệt tình cách mạng, gan dạ, mưu trí.” (SGK Ngữ văn 8, tập 1)
A. Thành phần phụ chú
B. Thành phần cảm thán
C. Thành phần tình thái
D. Thành phần gọi – đáp
Câu 4. Phương châm hội thoại nào được thể hiện trong câu ca dao sau?
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
(Ca dao)
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm về chất
C. Phương châm về lượng
D. Phương châm lịch sự
Câu 5. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu: “Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc
quá.” (Nguyễn Thành Long) thuộc kiểu câu nào?
A. Câu đơn
B. Câu ghép
C. Câu đặc biệt
D. Câu rút gọn
Câu 6. Trong câu văn: “Không ai nói với ai, nhưng nhìn nhau, chúng tôi đọc thấy trong mắt
nhau điều đó.” (Lê Minh Khuê) có mấy cụm động từ?
A. Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 7. Hàm ý của câu in đậm trong đoạn văn sau là gì?
“ Tôi bùi ngùi nhìn lão, bảo:
- Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” (Nam Cao)
A. Lão cũng chẳng sung sướng gì.
B. Lão rất sung sướng.
C. Tôi sung sướng hơn.
D. Tôi cũng không sung sướng hơn.
Câu 8. Phần câu in đậm dưới đây được trích dẫn theo cách nào ?
“Đứa con ngây thơ nói:
- Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước
kia chỉ nín thin thít. ” (SGK Ngữ văn 9, tập 1)
A. Dẫn lời nói trực tiếp
B. Dẫn ý nghĩ trực tiếp
C. Dẫn lời nói gián tiếp
D. Dẫn ý nghĩ gián tiếp
Phần II. Đọc – hiểu văn bản (2,0 điểm) Đọc văn bản
sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những
phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp
công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm
rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”…
…Lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con
người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp
các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp
người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công
dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.
(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí)
Câu 1 (0,25 điểm): Theo tác giả bài viết, lòng nhân ái có được là do những yếu tố nào? Câu 2
(0,5 điểm): Tại Trường Quốc tế Global, lòng nhân ái đã giúp các học sinh có được điều gì?
Câu 3 (0,5 điểm): Tại sao tác giả bài viết cho rằng: “lòng nhân ái rất cần trong đời sống”? Câu
4 (0,75 điểm): Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với em?
Phần III. Tập làm văn (6,0 điểm) Câu 1.
(1,5 điểm)
Từ gợi ý của đoạn văn trong phần đọc - hiểu văn bản, em hãy viết một đoạn văn
(khoảng 13-15 câu) bàn về vai trò của lòng nhân ái trong cuộc sống.
Câu 2. (4,5 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau:
Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi!
Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một
mặt trời trong lăng rất đỏ.
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng
hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân ...
(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)
-------------HẾT-----------
Họ tên thí sinh:…………………………………………………Số báo danh:………………………………………..
Chữ kí, họ tên giám thị 1:…………………………..Chữ kí, họ tên giám thị 2:……………………………….
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 120 phút)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Hướng dẫn chấm gồm: 05 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO
SÁT
Tổng điểm cho cả bài thi 10 điểm Yêu cầu nội dung,
hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I. Tiếng Việt (2,0 điểm)
Học sinh chọn đúng mỗi đáp án cho 0,25 điểm. Cụ thể:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
A
D
B
C
D
Phần II. Đọc – hiểu văn bản (2,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 1
Theo tác giả bài viết, lòng nhân ái có được là do
0,25 điểm những yếu tố:
Sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường
Thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn
luyện, học tập, sẻ chia.
Câu 2
0,5 điểm
8
A
Mức điểm
0,25
Mức 0,25 điểm: Trả
lời như trên.
Mức 0,0 điểm:
Không trả lời hoặc trả lời
sai.
Tại Trường Quốc tế Global, lòng nhân ái đã giúp các
0,5
Mức 0,5 điểm: Trả
học sinh có được điều: - Xây dựng tính cộng đồng;
lời được 4 ý trên.
Có tinh thần trách nhiệm;
Mức 0,25 điểm: Trả
Biết sẻ chia với mọi người và giúp người khi
lời được từ 2 -3 ý.
khó khăn hoạn nạn;
Mức 0,0 điểm: trả
Phát triển toàn diện tri thức và đạo đức
lời được 1 ý, không trả lời
hoặc trả lời sai.
Câu 3
0,5 điểm
Tác giả bài viết cho rằng “lòng nhân ái rất cần trong
0,5
Mức 0,5 điểm: Trả
đời sống” vì:
lời được 2 ý trên.
- Là nét văn hóa;
Mức 0,25 điểm: Trả
- Là cốt cách của mỗi một con người.
lời được 1 ý.
Mức 0,0 điểm:
Không trả lời hoặc trả lời
sai.
Câu 4
Thông điệp của đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với
0,75
0,75 điểm em:
Mức 0,75 điểm:
Gợi ý :
Học sinh trả lời được 1
Cần biết sống có lòng nhân ái
thông điệp phù hợp
Nên giữ gìn nét văn hóa đẹp của dân tộc: sống
Mức 0,25 điểm:
có tinh thần trách nhiệm; biết chia sẻ, yêu thương…
Học sinh trả lời được từ 2
thông điệp
- Tuổi trẻ cần tích cực học tập, trải nghiệm, rèn luyện trở lên, phù hợp.
để hình thành lòng nhân ái.
- Mức 0,0 điểm: Học sinh
trả lời sai hoàn toàn hoặc
…
không trả lời.
Phần III. Tập làm văn (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Câu 1
1,5 điểm
Mức điểm
* Yêu cầu chung:
- Biết cách viết một đoạn văn nghị luận.
- Có kỹ năng xác định trọng tâm đoạn viết, lập luận.
* Yêu cầu cụ thể:
1. Đảm bảo hình thức:
Đảm bảo hình thức là một đoạn văn nghị
luận: Mở đoạn; thân đoạn; kết đoạn.
Không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt.
Đoạn văn đảm bảo số lượng câu theo yêu
cầu: 1315 câu.
0,25
Mức 0,25 điểm:
Đảm bảo yêu cầu về hình
thức đoạn văn nghị luận;
không mắc quá 3 lỗi diễn
đạt hoặc lỗi chính tả,
không quá dài.
Mức 0,0 điểm:
Không đúng hình thức là
một đoạn văn; không
đúng các yêu cầu trên.
2. Triển khai các ý:
Gợi ý:
a. Mở đoạn:
Giải thích ngắn gọn về lòng nhân ái: là tình yêu
thương giữa con người với con người. Rộng hơn
nữa chính là tình đồng bào, tinh thần đoàn kết. b.
Thân đoạn:
- Biểu hiện của người có lòng nhân ái: sẵn sàng
đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu và giúp đỡ người khác
khi họ gặp khó khăn, không mong nhận lại. - Vai
trò của lòng nhân ái trong cuộc sống:
+ Giúp đỡ yêu thương người khác sẽ giúp họ vơi
bớt khó khăn, giúp họ có thêm niềm vui, động lực
sống.
+ Khi chúng ta sống yêu thương, ta sẽ thấy cuộc
đời ý nghĩa hơn, mọi người sẽ yêu quý, tôn trọng
chúng ta nhiều hơn.
+ Một xã hội được xây dựng trên cơ sở của lòng
nhân ái là một xã hội mơ ước, đáng sống, sẽ đẩy xa
được sự ích kỉ, lạnh lùng, vô cảm.
+ Học sinh tự lấy dẫn chứng về những con người
có tấm lòng nhân ái, sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mọi
người để minh họa cho bài làm của mình.
c. Kết đoạn: Khái quát lại vai trò, tầm quan trọng
của lòng nhân ái; đồng thời rút ra bài học, liên hệ
1,25
Mức
1,0
-1,25
điểm: Đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu; diễn đạt tốt.
Mức 0,75 điểm:
Đáp ứng tương đối đầy đủ
các ý, mắc một vài lỗi
diễn đạt, dùng từ.
Mức 0,5 điểm: Đáp
ứng được 1/2 yêu cầu
nhưng còn mắc lỗi diễn
đạt, dùng từ.
Mức 0,25 điểm: Nội
dung quá sơ sài.
Mức 0,0 điểm:
Không làm bài.
bản thân.
Câu 2:
4,5 điểm
1. Yêu cầu chung:
Về kiến thức: Học sinh cần có năng lực tạo lập văn bản hoàn chỉnh theo
yêu cầu của đề bài.
Về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng các kiến thức lĩnh hội được trong
việc đọc – hiểu về bài thơ, phân tích để cảm nhận được cái hay, cái đẹp của
đoạn thơ.
2. Yêu cầu cụ thể:
a. Đảm bảo cấu trúc, đặc điểm cơ bản của bài văn
0,25
nghị luận:
- Mức 0,25 điểm: Đúng
Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu cấu trúc, đúng nội dung
được vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn yêu cầu của đề bài. - Mức
0,0 điểm: Không đúng
đề, kết bài khẳng định được vấn đề nghị luận.
cấu trúc hoặc không đúng
Triển khai đúng vấn đề nghị luận: phân tích
vấn đề.
được giá trị nội dung, nghệ thuật của các từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ, giọng điệu...
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích đặc sắc
0,25
- Mức 0,25 điểm: Xác
nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
định đúng yêu cầu của đề
bài. - Mức 0,0 điểm:
Không đúng yêu cầu.
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý mang
tính định hướng:
A. Mở bài:
Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, hoàn
cảnh sáng tác bài thơ…
Nêu khái quát đặc sắc nội dung, nghệ thuật
đoạn thơ.
Trích dẫn đoạn thơ.
B. Thân bài:
* Khổ 1: Phân tích cảm xúc của nhà thơ khi đứng
trước cảnh vật quanh lăng Bác (1,5 điểm)
Trước lăng Bác nhà thơ có tâm trạng xúc
động, thể hiện tiếng lòng của một con người miền
Nam sau bao mong mỏi được ra viếng Bác. Câu
thơ thứ nhất:
“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác” như một lời
thông báo giản dị mà chứa đựng bao tình cảm thân
thương gần gũi.
+ Cách xưng hô: “Con - Bác” vừa thể hiện tình
cảm, vừa thành kính, gần gũi, thân thiết như một
người con đi xa lâu ngày được trở về gặp lại người
Cha già kính yêu. Tác giả dùng từ “thăm” thay cho
từ “viếng” là cách nói giảm nói tránh đẻ giảm bớt
đi nỗi đau đớn mất và ẩn sau trong đáy lòng mỗi
người con miền Nam Bác vẫn còn sống mãi, giọng
thơ nghẹn ngào, bùi ngùi, xót thương.
Hình ảnh đầu tiên và cũng là hình ảnh ấn
tượng
0,25
Mức 0,25 điểm :
đảm bảo các yêu cầu
Mức 0,0 điểm:
Không đảm bảo các yêu
cầu trên.
3,0
Mức điểm 2,5-3,0
điểm: đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu; phân tích sâu
sắc; kết hợp giữa việc
phân tích nội dung, nghệ
thuật đặc sắc của đoạn
thơ, trích dẫn thơ hợp lí.
Mức 1,75 -2,25
điểm : Cơ bản đáp ứng
được yêu cầu; phân tích
khá sâu sắc; kết hợp phân
tích nội dung, nghệ thuật,
có trích dẫn thơ.
Mức
0,75-1,5
điểm: Đáp ứng được 1/2
yêu cầu. Có
đậm nét với tác giả: “Đã thấy…đứng thẳng hàng.”
Trong cái nhìn xúc động của tác giả, hàng tre vừa
mang nghĩa thực vừa mang nghĩa biểu tượng.
+ Nghĩa tả thực: Hàng tre là loài cây quen thuộc
gần gũi ở mỗi làng quê Việt Nam mang màu sắc
xanh xanh ẩn hiện…
+ Nghĩa biểu tượng: hàng tre là hình ảnh ẩn dụ
tượng trưng cho con người Việt Nam với bao phẩm
chất tốt đẹp, bền bỉ, kiên cường, hiên ngang trước
kết hợp phân tích nội
dung, nghệ thuật, song
chưa hài hòa.
Mức 0,2 5-0,5
điểm : Đáp ứng được 1/3
yêu cầu; phân tích chưa
sâu sắc, không biết trích
dẫn thơ.
mọi khó khăn, thử thách. Hàng tre còn là hình ảnh Mức 0,0 điểm: Lạc
đại diện cho dân tộc luôn trung thành gắn bó, canh đề hoàn toàn hoặc không
giấc ngủ bình yên cho Người. Thán từ “Ôi” biểu làm bài.
thị niềm xúc động xen lẫn tự hào trước hình ảnh
hàng tre
=> Hình ảnh hàng tre là khúc dạo đầu nói lên niềm
xúc động bồi hồi của nhà thơ khi đến bên lăng Bác.
* Khổ 2: Phân tích cảm xúc của nhà thơ khi hòa
vào dòng người vào lăng viếng Bác (1,5 điểm)
Hai câu thơ đầu: "Ngày ngày… rất đỏ" được
tạo lên từ cặp câu sóng đôi với hai hình ảnh mặt
trời vừa mang ý nghĩa thực, vừa mang ý nghĩa ẩn
dụ. + Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ nhất là mặt
trời của thiên nhiên soi sáng không gian và mang
lại sự sống cho muôn loài, ngày ngày đi qua trên
lăng.
+ Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ hai là hình ảnh
ẩn dụ chỉ Bác Hồ. Bác là người mang đến ánh sáng
cách mạng, đem đến cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc cho nhân dân.
=> Các hình ảnh ẩn dụ độc đáo vừa ca ngợi sự vĩ
đại, bất tử của Bác vừa thể hiện lòng tôn kính,
ngưỡng mộ, tự hào, biết ơn đối với Bác.
Hai câu tiếp tiếp theo: "Ngày ngày…mùa
xuân." Giọng thơ chậm rãi, thành kính trang
nghiêm. Điệp từ "ngày ngày" diễn tả thời gian vĩnh
viễn, vừa gợi tấm lòng của nhân dân không nguôi
nhớ Bác.
+ Hình ảnh dòng người đi trong thương nhớ là hình
ảnh thực gợi tả ngày ngày từng dòng người vào
lăng viếng Bác trong niềm xúc động, tiếc thương.
Hình ảnh "tràng hoa" là hình ảnh ẩn dụ để chỉ mỗi
người vào lăng viếng Bác là một bông hoa kết
thành một tràng hoa dài vô tận để dâng lên Người.
+ "Bảy mươi chín mùa xuân" là hình ảnh hoán dụ
mang ý nghĩa tượng trưng cho con người bảy mươi
chín mùa xuân ấy đã sống một cuộc đời đẹp như
những mùa xuân và làm nên những mùa xuân cho
đất nước cho cuộc đời.
=> Khổ thơ tác giả đã diễn tả tình cảm, cảm xúc
thành kính, trang nghiêm xen lẫn niềm tự hào của
nhà thơ khi vào lăng viếng Bác.
* Lưu ý chung:
- Đánh giá khái quát về đoạn thơ: (0,5 điểm) +
Nghệ thuật: Giọng thơ phù hợp với tình cảm, cảm
xúc, giọng điệu vừa thành kính, vừa trang nghiêm;
tác giả sáng tạo được nhiều hình ảnh thơ đẹp và
giàu tính biểu tượng, lựa chọn ngôn ngữ bình dị mà
hàm súc âm vang; kết hợp các biện pháp tu từ có
giá trị nghệ thuật cao.
+ Nội dung: Thông qua hai khổ thơ, Viễn Phương
đã bộc lộ được cảm xúc trào dâng của mình khi lần
đầu tiên được viếng lăng Bác và nỗi xúc động bồi
hồi, kính cẩn khi hòa vào dòng người vào lăng
viếng Bác. Từ đó tác giả bộc lộ tình cảm chân
thành, bình dị của nhà thơ. Đó là tình cảm chung
của nhân dân miền Nam dành cho vị Cha già kính
yêu của dân tộc.
+ Liên hệ với những bài thơ ca ngợi Bác Hồ khác.
C. Kết bài:
0,25
Mức 0,25 điểm: Trả
- Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ.
lời được cả các ý trên.
- Nêu cảm nghĩ của bản thân.
Mức 0,0 điểm:
Không trả lời hoặc sai
hoàn toàn.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
- Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Mức 0,25 điểm:
Đảm bảo yêu cầu.
Mức 0,0 điểm:
Không đảm bảo yêu cầu.
e. Sáng tạo:
0,25
- Diễn đạt rõ ràng, giọng điệu giàu cảm xúc.
Mức 0,25 điểm:
- Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Đảm bảo yêu cầu.
Mức 0,0 điểm:
Không đảm bảo yêu cầu.
- Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án, tránh hiện tượng chấm đếm ý cho điểm
hoặc chấm sót điểm của học sinh. Khuyến khích bài viết có sự sáng tạo và phù hợp.
- Điểm của toàn bài để điểm lẻ tới 0,25 điểm.
---------------HẾT--------------
 








Các ý kiến mới nhất