Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 11h:03' 07-04-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 11h:03' 07-04-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KHBD HÌNH HỌC 7
HỌC KÌ II
Năm học 2022-2023
Ngày soạn:14/1/2023
Ngày dạy: 7A.17&27/1/2023-7B.17&28/1/2023
CHƯƠNG IX:
QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG MỘT TAM GIÁC
Tiết 32,33 - Bài 31:
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu vị trí góc đối diện cạnh, cạnh đối diện góc trong tam giác.
- Biết so sánh hai góc thông qua so sánh cạnh và ngược lại.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, eke, tranh ảnh trong
bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy
học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh:
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 32:
1. Ổn định (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong phần nội dung bài học)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (4 phút)
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
1
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IX. (HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “Học
chương này để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ hình ảnh cầu thủ
sút phạt gần quả bóng nhất trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận xét về cầu thủ gần trái bóng nhất, cầu thủ nào xa trái bóng nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong
chương IX: Chương IX là một chương
mới hoàn toàn so với SGK trước đây.
Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và
các tiết luyện tập, ôn tập chương. Qua
chương này, các em sẽ:
• Tìm hiểu về các yếu tố trong một tam
giác: góc, cạnh.
• Tìm hiểu về sự đồng quy của các đường
đặc biệt trong một tam giác.
- GV chiếu hình ảnh về các bài toán thực
Hình 9.1
tế của và giới thiệu.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý quan sát và lắng nghe.
* Báo cáo, thảo luận:
HS trao đổi, thảo luận tìm được cầu thủ
nào gần trái bóng nhất, cầu thủ nào xa trái
bóng nhất.
* Kết luận, nhận định:
GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Coi vị trí của 2 trong 3 cầu thủ trên
và quả bóng tạo thành ba đỉnh của một
tam giác, vậy giữa các cạnh và góc trong
tam giác có mối liên hệ với nhau như thế
nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
HOẠT ĐỘNG 2.1:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
2
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
GÓC ĐỐI DIỆN VỚI CẠNH LỚN HƠN TRONG MỘT TAM GIÁC.
a) Mục tiêu:
- HS biết vị trí góc đối diện cạnh, cạnh đối diện góc trong tam giác.
- HS biết sắp xếp độ dài các cạnh.
- HS biết so sánh hai góc thông qua so sánh cạnh.
b) Nội dung:
HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức để so sánh và hoàn thành được phần Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong
- GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt một tam giác
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
+ HĐ1:
+ HĐ1:
Cạnh AB < AC < BC
Góc C < góc B < góc A.
Sắp xếp các cạnh và các góc theo thứ tự
Góc lớn nhất A đối diện với cạnh BC
từ bé đến lớn.
và góc nhỏ nhất C đối diện với cạnh
Nói được góc lớn nhất đối diện với cạnh
AB.
nào, góc bé nhất đối diện với cạnh nào.
+ HĐ2:
Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC
+ HĐ2:
= 5cm.
Vẽ được tam giác ABC có AB = 3cm, AC
B
= 5cm.
B
3cm
3cm
5cm
A
C
Trong hai góc B và C, góc B lớn hơn
5cm
A
C
góc C.
Dự đoán được trong hai góc B và C, góc
* Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối
nào lớn hơn.
- GV cho HS rút ra nhận xét về số đo góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
diện với cạnh lớn hơn so với số đo góc đối
diện với cạnh nhỏ hơn trong một tam giác =>
Đưa ra định lí 1.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
3
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
*Ví dụ 1:
Trong tam giác ABC, góc A đối diện
cạnh BC, góc B đối diện cạnh AC,
góc C đối diện cạnh AB.
Vì AB = 2cm, BC = 4cm nên BC >
AB. Vậy góc A > góc C (theo định lí
1).
Vì AC > BC > AB nên góc B > góc
A > góc C (theo định lí 1). Vậy trong
tam giác ABC, góc B lớn nhất, góc C
nhỏ nhất.
(HS hoàn thành Ví dụ 1 vào vở)
*Luyện tập 1:
HS hoàn thành sản phẩm vào vở theo
hướng dẫn của GV.
N
- GV hướng dẫn và cho HS thực hiện Ví dụ 1
trong SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát H.9.3 trong SGK
sau đó cho HS thực hiện các yêu cầu trong Ví
dụ 1.
Xác định được góc đối diện với từng cạnh.
So sánh được góc A và góc C của tam giác
ABC.
Biết được trong tam giác ABC, góc nào
lớn nhất, góc nào nhỏ nhất.
- GV cho HS nhắc lại nội dung Định lí 1,
nhấn mạnh nội dung kiến thức vừa học.
5cm
3cm
GV cho HS luyện tập thông qua Luyện tập
1.
7cm
M
P
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ một tam giác
Trong tam giác MNP, góc M đối diện
khi biết độ dài 3 cạnh. Theo các bước đã
cạnh NP, góc N đối diện cạnh MP,
hướng dẫn, HS thực hành vẽ hình vào vở.
góc P đối diện cạnh MN.
Xác định được góc đối diện với từng cạnh. Vì MN = 3cm, NP = 5cm, MP = 7cm
Sắp xếp được các góc của tam giác MNP nên MN < NP < MP. Vậy góc
theo thứ tự từ bé đến lớn.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu
của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu vdụ, phát biểu.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS,
tổng quát lại định lí 1 về góc và cạnh đối diện
trong tam giác và cho HS nêu lại các bước vẽ
một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
4
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
a) Mục tiêu:
Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Sản phẩm:
Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài tập 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
3. Luyện tập:
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Bài 1:
1ho tam giác ABC có AB = AC = 5cm,
AC = 3cm. So sánh các góc của tam giác
ABC.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đầu bài, vẽ hình
- HS áp dụng định lí về sự quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện để thực hiện việc so
sánh 3 góc của tam giác ABC.
+Ta có: AB = BC nên ΔABC cân tại B
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1HS nêu cách làm.
Suy ra:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
+ BC > AC nên
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Gv chốt lại kiến thức đã vận dụng để
(đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn)
thực hiện yêu cầu bài toán.
Vậy
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (8 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức đã học vào việc so sánh các góc trong 1 tam giác.
b) Nội dung: - GV hỏi, HS đáp bài 9.2 (SGK – trang 62)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 9.2 (SGK – trang 62).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
* Giao nhiệm vụ: - GV chiếu nội dung bài toán.
- HS thảo luận nhóm đôi;
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
5
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
* HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc bài toán
- Vẽ hình
- Thảo luận nhóm đôi: Vận dụng định lí 1 vào việc so sánh các góc của
tam giác ABC.
* Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu 1-2 HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận nhận định:
GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
Bài 9.2:
Vì BC = DC.
Mà D nằm giữa A và C nên AC = DA + DC, do đó AC > DC
⇒AC > BC Xét tam giác ABC có AC > BC
⇒
(trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn)
Vậy khẳng định c) là đúng.
4, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (2 phút)
- Học thuộc lý thuyết.
- Hoàn thành bài tập: 9.1; 9.3 ; 9.4; 9.5 (SGK trang 62) vào vở bài tập.
- Tìm hiểu và đọc trước 2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
********************************
Tiết 33:
1. Ổn định (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong phần nội dung bài học)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (4 phút)
a) Mục tiêu:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
6
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
+ HS nắm chắc định lí 1 về sự quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. Từ
đó HS có sự tìm tòi khám phá định lí 2 về sự quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong
tam giác;
+ Tạo tình huống vào bài học từ việc kiếm tra định lí 1, thông qua hình ảnh dự đoán định
lí 2.
b) Nội dung: HS thuộc nội dung định lí 1, xây dựng định lí 2 thông qua các h/đ cụ thể.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV gọi 1 HS phát biểu định lí 1
* HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Đại diện HS phát biểu định lí 1
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS độc lập phát biểu;
+ Đại diện HS nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét nội dung định lí HS đã phát
biểu, chuẩn lại kiến thức.
- GV chiếu hình 9.4a
yêu cầu HS nêu dự đoán => Đặt vấn đề vào
bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2.2:
CẠNH ĐỐI DIỆN VỚI GÓC LỚN HƠN TRONG MỘT TAM GIÁC. (25 phút)
a) Mục tiêu:
+ HS biết vị trí góc đối diện cạnh, cạnh đối diện góc trong tam giác.
+ HS biết sắp xếp số đo các góc.
+ HS biết so sánh các cạnh thông qua so sánh các góc.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
7
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt trong một tam giác.
các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát H9.4
Dự đoán được giữa hai cạnh đối điện với hai
góc B và C (tức cạnh AC và AB) thì cạnh nào
lớn hơn.
HĐ4: Kiểm tra được dự đoán trong HĐ3 thông
qua việc đo độ dài hai cạnh AC và AB.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài cạnh đối
diện với góc lớn hơn so với độ dài cạnh đối
diện với góc nhỏ hơn trong một tam giác =>
Đưa ra định lí 2.
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện Ví dụ 2
trong SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát H.9.4 trong SGK
sau đó cho HS thực hiện các yêu cầu trong Ví
dụ 2.
Trong tam giác ABC, cạnh AC > AB.
+ HĐ4:
HS thực hiện đo độ dài hai cạnh AC
và AB và kiểm tra lại dự đoán trong
HĐ3 theo hướng dẫn của GV.
*Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh
đối điện với góc lớn hơn là cạnh lớn
hơn.
* Ví dụ 2:
Tam giác ABC có B = 80o, C =
45o
=> A = 180o – ( B C ) = 180o – (80o +
45o) = 55o
A C
Vậy B
> > .
Trong tam giác ABC, cạnh AB đối
diện với góc C, cạnh AC đối diện
Tính và so sánh được số đo của các góc
với góc B, cạnh BC đối diện với
trong tam giác ABC.
góc A.
Xác định được cạnh đối diện với từng góc.
Theo định lí 2, ta có AC > BC >
Dựa vào định lí 2, so sánh được các cạnh
AB.
trong tam giác ABC.
(HS tự hoàn thành Ví dụ 2 vào vở)
+ GV cho HS nhắc lại nội dung Định lí 2, chốt *Luyện tập 2:
HS hoàn thành sản phẩm vào vở
nội dung kiến thức vừa học.
theo hướng dẫn của GV.
GV cho HS luyện tập thông qua Luyện tập 2.
GV cho HS nhắc lại cách vẽ một tam giác
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
8
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
khi biết số đo hai góc. Theo các bước đã
hướng dẫn, HS thực hành vẽ hình vào vở.
P
Xác định được cạnh đối diện với từng góc
53°
47°
trong tam giác.
M
N
Tính được số đo các góc còn lại trong tam
Trong tam giác MNP, cạnh MP đối
giác MNP.
diện với góc N, cạnh MN đối diện
Sắp xếp được các cạnh của tam giác MNP
với góc P, cạnh NP đối diện với
theo thứ tự từ bé đến lớn.
góc M.
Ta có M
= 47o, N = 53o
N
=> P = 180o – ( M
+ )
o
o
= 180 – (47 + 5
+ GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS cả lớp
tranh luận vấn đề trong phần Tranh luận.
3o) = 80o
(theo định lí tổng 3 góc trong một tam
giác)
Xác định được các góc còn lại trong tam giác Vì P > N > M => MN > MP > NP
(theo định lí 2)
ABC là góc gì, trong tam giác ABC góc nào
*Tranh luận:
lớn nhất.
Nêu và phản biện được cạnh nào lớn nhất Vì tam giác ABC có góc A là góc
tù, nên góc B và góc C là hai góc
trong tam giác ABC dựa vào kiến thức vừa
nhọn. Vậy trong tam giác ABC,
học.
góc A là góc lớn nhất.
Cạnh đối diện với góc A là cạnh
BC, nên BC là cạnh lớn nhất trong
+ GV cho HS rút ra nhận xét về cạnh lớn nhất
tam giác (theo định lí 2)
trong tam giác vuông và tam giác tù.
*Nhật xét:
+ Qua bài học, giáo viên cùng học sinh quay trở
lại tình huống đã nêu ở đầu bài.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
- Trong tam giác vuông, góc vuông là
góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc
nhóm 2, hoàn thành nhiệm vụ.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
9
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
vuông (cạnh huyền) là cạnh lớn nhất.
- Tương tự trong tam giác tù, cạnh đối
diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
+ Trong tam giác ABD, góc B là góc
tù (lớn nhất) đối diện với cạnh AD nên
cạnh AD là cạnh lớn nhất vậy AD
>BD
Tương tự với tam giác BCD có
BD > CD.
Từ đó ta kết luận AD > BD > CD.
- GV quan sát và hỗ trợ.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân thực
hiện các yêu cầu của GV.
- HS nêu dự đoán, thực hành đo độ dài kiểm tra
dự đoán
- HS phát biểu ĐL 2, làm ví dụ 2 và bài luyện
tập 2.
- HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa kết quả hoạt động của HS.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của
cá nhân học sinh, mức độ đạt được của sản
phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7 phút)
a) Mục tiêu:
Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Sản phẩm:
Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 9.1 (SGK – trang 62).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
3. Luyện tập:
- GV yêu cầu HS vẽ tam giác ABC khi biết số Bài 9.1:
đo 2 góc A và B.
Vẽ tam giác ABC có góc A = 105o, B
a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC
= 35o.
- GV hướng dẫn HS tìm số đo góc còn lại dựa a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác
vào định lí tổng ba góc trong một tam giác.
ABC.
- Dựa vào việc so sánh số đo các góc trong tam
+ Trong tam giác ABC có A = 105o, B
giác ABC, GV yêu cầu HS so sánh độ dài các
= 35o.
cạnh của tam giác.
Vì tổng số đo các góc trong một tam
b) Tam giác ABC là tam giác gì?
giác bằng 180o nên
* HS thực hiện nhiệm vụ:
C
= 180o – ( A + B
) = 180o – (105o +
- HS áp dụng định lí về tổng 3 góc trong tam
35o) = 40o
giác để tính góc;
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
10
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- HS vận dụng ĐL 2 về sự quan hẹ giữa cạnh và => A > C > B
góc đối diện trong 1 tam giác để so sánh 3 => BC > AB > AC (Theo định lí 2)
cạnh,
Vậy cạnh BC là cạnh lớn nhất.
- HS dựa vào ĐL 1 về sự quan hệ giữa góc và
b) Tam giác ABC là tam giác gì?
cạnh đối diện trong 1 tam giác để kết luận tam
+ Tam giác ABC là tam giác tù.
giác ABC là tam giác tù.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (6 phút)
a) Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài vào thực tiễn đời sống.
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp bài 9.4 (SGK – trang 62)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 9.4 (SGK – trang 62).
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Bài 9.4
- Yêu cầu HS làm bài 9.4 (SGK – trang 62)
Trong tam giác ACD có
là góc
* HS thực hiện nhiệm vụ:
tù, nên cạnh AD là cạnh lớn nhất
- HS đọc đầu bài, phân tích nội dung bài toán
=> AD > BD
- HS vận dụng ĐL 2 để thực hiện giải bài toán.
Trong tam giác BCD có
là góc tù
* Báo cáo, thảo luận:
(A, B, C thẳng hàng) nên cạnh BD là
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
cạnh lớn nhất => BD > CD
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
=> AD > BD > CD
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ Vậy bạn Mai đi đến trường xa nhất,
bạn Hà đi đến trường gần nhất.
hoàn thành của HS.
- GV chốt lại kiến thức đã vận dụng để giải bài
toán
4. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút):
- Học thuộc lý thuyết.
- Hoàn thành bài tập: 9.3 ; 9.5 (SGK trang 62) vào vở bài tập.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 32: Quan hệ đường vuông góc và đường xiên”.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
11
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Ngày soạn: 28/1/2023
Ngày dạy:31/1/2023
Năm học 2022-2023
Tiết 34
BÀI 32: QUAN HỆ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
I. Mục tiêu
1.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: nêu khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khoảng cách
từ một điểm đến một đường thẳng đã học. Tự tin khi trình bày, diễn đạt, thảo luận.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán:
+ Sử dụng được thước thẳng, ê ke để vẽ đường vuông góc, đường xiên.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học:
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, máy chiếu, các hình ảnh
về hình chiếu, đường xiên bằng giấy bìa màu kẻ ô vuông và băng dính 2 mặt phiếu bài tập.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, giấy kẻ ô vuông, kéo thủ công.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ(4 phút)
? Nêu quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho bài học về quan hệ giữa đường vuông góc và
đường xiên trong thực tế.
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh một số tình huống thực tế và cho biết cách giải quyết
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
12
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
các tình huống đó.
c) Sản phẩm: hiểu rõ quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu yêu cầu: (chiếu đề bài lên Nếu xuất phát từ điểm O và bơi cùng tốc độ,
máy chiếu hoặc bảng phụ) Bạn Nam để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì bạn Nam
tập bơi ở một bể bơi hình chữ nhật, nên chọn đường bơi nào?
trong đó có ba đường bơi OA, OB và
OC. Biết rằng OA vuông góc với cạnh
của bể.
Nếu xuất phát từ điểm O và bơi cùng
tốc độ, để bơi sang bờ bên kia nhanh
nhất thì bạn Nam nên chọn đường bơi
nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và nêu phương án thực
hiện (cá nhân).
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Trong
thực tế, người ta có thể cần sử dụng
kiến thức về quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên ứng dụng vào thực
tế.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
Hoạt động 2: Khái niệm đường vuông góc và đường xiên (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đường vuông góc, đường xiên.
- HS vận dụng được các khái niệm đường vuông góc, đường xiên để giải bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản và các bài tập thực tế.
- Học sinh phát triển tư duy từ bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 63.
- Thực hiện nội dung ví dụ 1 trong SGK trang 64
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 64. (bảng nhóm)
- Lời giải ví dụ 1
- Khắc sâu khái niệm đường vuông góc, đường xiên và cách trình bài bài giải.
d) Tổ chức thực hiện:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
13
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
HOẠT ĐỘNG 2.2:
Khái niệm đường vuông góc và đường xiên (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đường vuông góc và đường xiên.
- HS vận dụng được kiến thức về khái niệm đường vuông góc và đường xiên để giải bài
tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản và các bài tập thực tế.
- Học sinh phát triển tư duy từ bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 63.
c) Sản phẩm:
- Khắc sâu kiến thức khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Khái niệm đường vuông góc và đường
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân vẽ xiên
một đường thẳng và điểm A nằm ngoài
đường thẳng. Dùng êke để vẽ đoạn AH
vuông góc với đường thẳng tại H.
-Lấy điểm M khá điểm H, kẻ đoạn AM
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS dùng êke để vẽ đoạn AH vuông
góc với đường thẳng d tại H.
- HS Lấy điểm M khác điểm H, kẻ
đoạn AM.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa kết quả của hoạt
động 1.
- GV giới thiệu đường vuông góc,
đường xiên.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu HĐ SGK trang 64, hướng
dẫn học sinh đọc, tìm hiểu, phân tích
đề bài. Yêu cầu HS lắng nghe, kết hợp
đọc hướng dẫn trong SGK để nêu cách
tính.
- Nêu được cách làm: Muốn tính so
sánh được ta dùng quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong tam giác AM để
giải thích.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
2. Định lí:
- HĐ- sgk tr 64
Cho điểm A không nằm trên đường thẳng d.
a) Hãy vẽ đường vuông AH và một đường
xiên AM từ A đến d.
b) Em hãy giải thích vì sao AH< AM
Giải:
a)
14
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
-Yêu cầu 2 nhóm 1 và 3 thảo luận.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- 2 nhóm 1 và 3 tìm hiểu, phân tích đề
bài, đọc thêm hướng dẫn trong SGK và
nêu cách so sánh
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát, hỗ
trợ HS thực hiện tìm hiểu đề bài và nêu
cách so sánh
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện 1-2 học sinh của
nhóm 1 hoặc 3 nêu cách làm
- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra
lại bài làm của nhóm mình trong bảng
nhóm.
* Kết luận, nhận định:
- GV cung cấp cách t bày cho học sinh.
-GV gọi HS n/xét chính là phần định lý
Năm học 2022-2023
b)Trong tam giác AHM vuông tại H nên AM
là cạnh lớn nhất.
Do đó AHdiện với góc lớn hơn)
Định lí
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ
từ một điểm nằm ngoài đường thẳng đến
đường thẳng đó thì đường vuông góc là ngắn
nhất.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Chú ý: Đoạn thẳng AH được gọi là khoảng
- GV nêu chú ý2 SGK trang 64, hướng cách từ điểm A đến đường thẳng d
dẫn học sinh đọc, tìm hiểu, phân tích
đề bài. Yêu cầu HS lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS áp dụng các khái niệm và định lí đã học ở phần trên làm một số bài tập luyện tập.
- Liên hệ với thực tế
b) Nội dung:
- GV đưa nội dung đề bài
- Thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS đúng
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
3. Luyện tập – sgk tr 64:
- Yêu cầu HS làm bài tập luyên tập –
sgk tr 64.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS áp dụng tính chất
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết trình
bày.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
15
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
a) - Đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường
* Kết luận, nhận định:
thẳng BC là AB
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá - Đường xiên góc kẻ từ điểm A đến đường
mức độ hoàn thành của HS.
thẳng BC là AM
b) Ta có ABc) Khoảng cách từ điểm C đến đường thẳng
AB là đoạn CB
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Bài tập 9.7:
- Yêu cầu HS làm bài tập luyện tập 9.7
Đỉnh B cách đều hai điểm A và C
vào vở.
Đỉnh A cách đều hai đường thẳng AB và AD.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS áp dụng tính chất về khoảng cách
từ 1 điểm đến đường thẳng
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết trình
bày.
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- HS có thể làm theo hai cách để tìm
diện tích của thửa ruộng.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
4. Thử thách nhỏ
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
- Đọc phần thử thách nhỏ (SGK trang
64).
- Em hãy cho biết làm thế nào để biết
được phần còn lại của móc treo là bao
nhiêu.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc bài toán thử thách nhỏ (SGK
trang 64).
- HS áp dụng định lí về đường vuông
góc và đường xiên.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1-2 HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp qsát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
16
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài vào thực tiễn đời sống.
b) Nội dung:
- Bài toán thực tế: Bạn Nam bơi theo đường nào thì ngắn hơn
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ: - GV đưa nội dung bài toán lên máy chiếu hoặc bảng phụ
- HS thảo luận nhóm đôi;
* HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc bài toán
- Thảo luận nhóm đôi: Áp dụng định lí về đường vuông góc và đường
xiên để đưa ra câu trả lời
* Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
4. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút):
- Ghi nhớ các khái niệm và định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên; ôn lại
các bài tập đã làm trên lớp
- Làm bài tập sau: Bài tập 9.8,9.9/SGK/64
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác trong SGK trang
64,65.
Ngày soạn:31/1/2023
Ngày dạy: 7A.3/2/2023-7B 4/2/2023
Tiết 35
BÀI 33: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
I. Mục tiêu
1.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập c/bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được mối liên hệ ba cạnh của tam giác. Tự tin khi
trình bày, diễn đạt, thảo luận.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
17
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
+ Sử dụng được thước thẳng, compa để vẽ tam giác.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học:
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, compa, máy chiếu, các
bộ ba thanh tre.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, compa, giấy kẻ ô vuông, kéo thủ công.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định(1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho học sinh thông qua hình ảnh và bài toán thực tế.
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh thực tế và cho biết cách giải quyết các tình huống đó.
c) Sản phẩm: Dự đoán được mối liên hệ ba cạnh của tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu đề bài bài toán mở đầu và hình
9.14
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và nêu phương án thực hiện
(cá nhân).
* Báo cáo, thảo luận:
- HS nêu dự đoán cách xác định điểm C
Hãy nêu các xác định địa điểm C để dựng
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
1 cột điện kéo từ cột A của trạm biến áp
* Kết luận, nhận định:
đến cột B của khu dân cư sao cho tổng độ
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và
dài dây dẫn điện cần sử dụng là ngắn
chuẩn hóa.
nhất.
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
Bất đẳng thức tam giác
a) Mục tiêu:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
18
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- HS hiểu được không phải ba độ dài nào cũng là độ dài ba cạnh của một tam giác;
- Học sinh phát triển tư duy từ bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Thực hiện hoạt động 1, 2 trong SGK trang 66; phát biểu định lí về sự quan hệ giữa 3
cạnh của 1 tam giác.
- Từ định lí HS nêu tính chất và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm:
- K quả thực hiện hoạt động 1, hoạt động 2, ĐL trong SGK trang 66; tính chất- sgk tr 67
- Khắc sâu không phải ba độ dài nào cũng là độ dài ba cạnh của một tam giác;
- HS so sánh được độ dài một cạnh với tổng độ dài hai cạnh còn lại của tam giác;
- HS thông hiểu kiến thức bài học đưa ra ý kiến của mình trong phần tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Bất đẳng thức tam giác
GV nêu yêu cầu HS thực hiện HĐ1, HĐ 2- HĐ1:
sgk tr 66, nêu định lí về sự quan hệ giữa 3 Ghép và cho biết bộ ghép được thành 1
cạnh của một tam giác.
tam giác là bộ 10cm,20cm,25cm
- HS quan sát và nêu phương án thực hiện HĐ2:
(cá nhân) yêu cầu khoảng 2 HS thực hiện
Độ dài của thanh bất kì luôn nhỏ hơn tổng
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
độ dài 2 thanh còn lại.
* Kết luận, nhận định:
Định lí:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và Trong một tam giác, độ dài của một cạnh
chuẩn hóa:
bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài 2 cạnh còn
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
lại.
Bất đẳng thức tam giác
ABACBCGọi là các bất đẳng thức tam giác
Tính chất:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
19
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV...
HỌC KÌ II
Năm học 2022-2023
Ngày soạn:14/1/2023
Ngày dạy: 7A.17&27/1/2023-7B.17&28/1/2023
CHƯƠNG IX:
QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG MỘT TAM GIÁC
Tiết 32,33 - Bài 31:
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I. Mục tiêu:
1. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu vị trí góc đối diện cạnh, cạnh đối diện góc trong tam giác.
- Biết so sánh hai góc thông qua so sánh cạnh và ngược lại.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, eke, tranh ảnh trong
bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy
học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2. Học sinh:
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 32:
1. Ổn định (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong phần nội dung bài học)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (4 phút)
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
1
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IX. (HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “Học
chương này để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ hình ảnh cầu thủ
sút phạt gần quả bóng nhất trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận xét về cầu thủ gần trái bóng nhất, cầu thủ nào xa trái bóng nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong
chương IX: Chương IX là một chương
mới hoàn toàn so với SGK trước đây.
Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và
các tiết luyện tập, ôn tập chương. Qua
chương này, các em sẽ:
• Tìm hiểu về các yếu tố trong một tam
giác: góc, cạnh.
• Tìm hiểu về sự đồng quy của các đường
đặc biệt trong một tam giác.
- GV chiếu hình ảnh về các bài toán thực
Hình 9.1
tế của và giới thiệu.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý quan sát và lắng nghe.
* Báo cáo, thảo luận:
HS trao đổi, thảo luận tìm được cầu thủ
nào gần trái bóng nhất, cầu thủ nào xa trái
bóng nhất.
* Kết luận, nhận định:
GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Coi vị trí của 2 trong 3 cầu thủ trên
và quả bóng tạo thành ba đỉnh của một
tam giác, vậy giữa các cạnh và góc trong
tam giác có mối liên hệ với nhau như thế
nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay” => Bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
HOẠT ĐỘNG 2.1:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
2
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
GÓC ĐỐI DIỆN VỚI CẠNH LỚN HƠN TRONG MỘT TAM GIÁC.
a) Mục tiêu:
- HS biết vị trí góc đối diện cạnh, cạnh đối diện góc trong tam giác.
- HS biết sắp xếp độ dài các cạnh.
- HS biết so sánh hai góc thông qua so sánh cạnh.
b) Nội dung:
HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức để so sánh và hoàn thành được phần Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn trong
- GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt một tam giác
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
+ HĐ1:
+ HĐ1:
Cạnh AB < AC < BC
Góc C < góc B < góc A.
Sắp xếp các cạnh và các góc theo thứ tự
Góc lớn nhất A đối diện với cạnh BC
từ bé đến lớn.
và góc nhỏ nhất C đối diện với cạnh
Nói được góc lớn nhất đối diện với cạnh
AB.
nào, góc bé nhất đối diện với cạnh nào.
+ HĐ2:
Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC
+ HĐ2:
= 5cm.
Vẽ được tam giác ABC có AB = 3cm, AC
B
= 5cm.
B
3cm
3cm
5cm
A
C
Trong hai góc B và C, góc B lớn hơn
5cm
A
C
góc C.
Dự đoán được trong hai góc B và C, góc
* Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối
nào lớn hơn.
- GV cho HS rút ra nhận xét về số đo góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
diện với cạnh lớn hơn so với số đo góc đối
diện với cạnh nhỏ hơn trong một tam giác =>
Đưa ra định lí 1.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
3
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
*Ví dụ 1:
Trong tam giác ABC, góc A đối diện
cạnh BC, góc B đối diện cạnh AC,
góc C đối diện cạnh AB.
Vì AB = 2cm, BC = 4cm nên BC >
AB. Vậy góc A > góc C (theo định lí
1).
Vì AC > BC > AB nên góc B > góc
A > góc C (theo định lí 1). Vậy trong
tam giác ABC, góc B lớn nhất, góc C
nhỏ nhất.
(HS hoàn thành Ví dụ 1 vào vở)
*Luyện tập 1:
HS hoàn thành sản phẩm vào vở theo
hướng dẫn của GV.
N
- GV hướng dẫn và cho HS thực hiện Ví dụ 1
trong SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát H.9.3 trong SGK
sau đó cho HS thực hiện các yêu cầu trong Ví
dụ 1.
Xác định được góc đối diện với từng cạnh.
So sánh được góc A và góc C của tam giác
ABC.
Biết được trong tam giác ABC, góc nào
lớn nhất, góc nào nhỏ nhất.
- GV cho HS nhắc lại nội dung Định lí 1,
nhấn mạnh nội dung kiến thức vừa học.
5cm
3cm
GV cho HS luyện tập thông qua Luyện tập
1.
7cm
M
P
- GV cho HS nhắc lại cách vẽ một tam giác
Trong tam giác MNP, góc M đối diện
khi biết độ dài 3 cạnh. Theo các bước đã
cạnh NP, góc N đối diện cạnh MP,
hướng dẫn, HS thực hành vẽ hình vào vở.
góc P đối diện cạnh MN.
Xác định được góc đối diện với từng cạnh. Vì MN = 3cm, NP = 5cm, MP = 7cm
Sắp xếp được các góc của tam giác MNP nên MN < NP < MP. Vậy góc
theo thứ tự từ bé đến lớn.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu
của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu vdụ, phát biểu.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS,
tổng quát lại định lí 1 về góc và cạnh đối diện
trong tam giác và cho HS nêu lại các bước vẽ
một tam giác khi biết độ dài 3 cạnh.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
4
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
a) Mục tiêu:
Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Sản phẩm:
Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài tập 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
3. Luyện tập:
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Bài 1:
1ho tam giác ABC có AB = AC = 5cm,
AC = 3cm. So sánh các góc của tam giác
ABC.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc đầu bài, vẽ hình
- HS áp dụng định lí về sự quan hệ giữa
góc và cạnh đối diện để thực hiện việc so
sánh 3 góc của tam giác ABC.
+Ta có: AB = BC nên ΔABC cân tại B
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1HS nêu cách làm.
Suy ra:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
+ BC > AC nên
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Gv chốt lại kiến thức đã vận dụng để
(đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn)
thực hiện yêu cầu bài toán.
Vậy
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (8 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được kiến thức đã học vào việc so sánh các góc trong 1 tam giác.
b) Nội dung: - GV hỏi, HS đáp bài 9.2 (SGK – trang 62)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 9.2 (SGK – trang 62).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
* Giao nhiệm vụ: - GV chiếu nội dung bài toán.
- HS thảo luận nhóm đôi;
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
5
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
* HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc bài toán
- Vẽ hình
- Thảo luận nhóm đôi: Vận dụng định lí 1 vào việc so sánh các góc của
tam giác ABC.
* Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu 1-2 HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận nhận định:
GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
Bài 9.2:
Vì BC = DC.
Mà D nằm giữa A và C nên AC = DA + DC, do đó AC > DC
⇒AC > BC Xét tam giác ABC có AC > BC
⇒
(trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn)
Vậy khẳng định c) là đúng.
4, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ: (2 phút)
- Học thuộc lý thuyết.
- Hoàn thành bài tập: 9.1; 9.3 ; 9.4; 9.5 (SGK trang 62) vào vở bài tập.
- Tìm hiểu và đọc trước 2) Cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
********************************
Tiết 33:
1. Ổn định (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong phần nội dung bài học)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (4 phút)
a) Mục tiêu:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
6
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
+ HS nắm chắc định lí 1 về sự quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. Từ
đó HS có sự tìm tòi khám phá định lí 2 về sự quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong
tam giác;
+ Tạo tình huống vào bài học từ việc kiếm tra định lí 1, thông qua hình ảnh dự đoán định
lí 2.
b) Nội dung: HS thuộc nội dung định lí 1, xây dựng định lí 2 thông qua các h/đ cụ thể.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
+ GV gọi 1 HS phát biểu định lí 1
* HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Đại diện HS phát biểu định lí 1
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS độc lập phát biểu;
+ Đại diện HS nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét nội dung định lí HS đã phát
biểu, chuẩn lại kiến thức.
- GV chiếu hình 9.4a
yêu cầu HS nêu dự đoán => Đặt vấn đề vào
bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2.2:
CẠNH ĐỐI DIỆN VỚI GÓC LỚN HƠN TRONG MỘT TAM GIÁC. (25 phút)
a) Mục tiêu:
+ HS biết vị trí góc đối diện cạnh, cạnh đối diện góc trong tam giác.
+ HS biết sắp xếp số đo các góc.
+ HS biết so sánh các cạnh thông qua so sánh các góc.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
7
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt trong một tam giác.
các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát H9.4
Dự đoán được giữa hai cạnh đối điện với hai
góc B và C (tức cạnh AC và AB) thì cạnh nào
lớn hơn.
HĐ4: Kiểm tra được dự đoán trong HĐ3 thông
qua việc đo độ dài hai cạnh AC và AB.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài cạnh đối
diện với góc lớn hơn so với độ dài cạnh đối
diện với góc nhỏ hơn trong một tam giác =>
Đưa ra định lí 2.
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện Ví dụ 2
trong SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát H.9.4 trong SGK
sau đó cho HS thực hiện các yêu cầu trong Ví
dụ 2.
Trong tam giác ABC, cạnh AC > AB.
+ HĐ4:
HS thực hiện đo độ dài hai cạnh AC
và AB và kiểm tra lại dự đoán trong
HĐ3 theo hướng dẫn của GV.
*Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh
đối điện với góc lớn hơn là cạnh lớn
hơn.
* Ví dụ 2:
Tam giác ABC có B = 80o, C =
45o
=> A = 180o – ( B C ) = 180o – (80o +
45o) = 55o
A C
Vậy B
> > .
Trong tam giác ABC, cạnh AB đối
diện với góc C, cạnh AC đối diện
Tính và so sánh được số đo của các góc
với góc B, cạnh BC đối diện với
trong tam giác ABC.
góc A.
Xác định được cạnh đối diện với từng góc.
Theo định lí 2, ta có AC > BC >
Dựa vào định lí 2, so sánh được các cạnh
AB.
trong tam giác ABC.
(HS tự hoàn thành Ví dụ 2 vào vở)
+ GV cho HS nhắc lại nội dung Định lí 2, chốt *Luyện tập 2:
HS hoàn thành sản phẩm vào vở
nội dung kiến thức vừa học.
theo hướng dẫn của GV.
GV cho HS luyện tập thông qua Luyện tập 2.
GV cho HS nhắc lại cách vẽ một tam giác
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
8
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
khi biết số đo hai góc. Theo các bước đã
hướng dẫn, HS thực hành vẽ hình vào vở.
P
Xác định được cạnh đối diện với từng góc
53°
47°
trong tam giác.
M
N
Tính được số đo các góc còn lại trong tam
Trong tam giác MNP, cạnh MP đối
giác MNP.
diện với góc N, cạnh MN đối diện
Sắp xếp được các cạnh của tam giác MNP
với góc P, cạnh NP đối diện với
theo thứ tự từ bé đến lớn.
góc M.
Ta có M
= 47o, N = 53o
N
=> P = 180o – ( M
+ )
o
o
= 180 – (47 + 5
+ GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS cả lớp
tranh luận vấn đề trong phần Tranh luận.
3o) = 80o
(theo định lí tổng 3 góc trong một tam
giác)
Xác định được các góc còn lại trong tam giác Vì P > N > M => MN > MP > NP
(theo định lí 2)
ABC là góc gì, trong tam giác ABC góc nào
*Tranh luận:
lớn nhất.
Nêu và phản biện được cạnh nào lớn nhất Vì tam giác ABC có góc A là góc
tù, nên góc B và góc C là hai góc
trong tam giác ABC dựa vào kiến thức vừa
nhọn. Vậy trong tam giác ABC,
học.
góc A là góc lớn nhất.
Cạnh đối diện với góc A là cạnh
BC, nên BC là cạnh lớn nhất trong
+ GV cho HS rút ra nhận xét về cạnh lớn nhất
tam giác (theo định lí 2)
trong tam giác vuông và tam giác tù.
*Nhật xét:
+ Qua bài học, giáo viên cùng học sinh quay trở
lại tình huống đã nêu ở đầu bài.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
- Trong tam giác vuông, góc vuông là
góc lớn nhất nên cạnh đối diện với góc
nhóm 2, hoàn thành nhiệm vụ.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
9
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
vuông (cạnh huyền) là cạnh lớn nhất.
- Tương tự trong tam giác tù, cạnh đối
diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
+ Trong tam giác ABD, góc B là góc
tù (lớn nhất) đối diện với cạnh AD nên
cạnh AD là cạnh lớn nhất vậy AD
>BD
Tương tự với tam giác BCD có
BD > CD.
Từ đó ta kết luận AD > BD > CD.
- GV quan sát và hỗ trợ.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân thực
hiện các yêu cầu của GV.
- HS nêu dự đoán, thực hành đo độ dài kiểm tra
dự đoán
- HS phát biểu ĐL 2, làm ví dụ 2 và bài luyện
tập 2.
- HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa kết quả hoạt động của HS.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của
cá nhân học sinh, mức độ đạt được của sản
phẩm, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (7 phút)
a) Mục tiêu:
Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung:
HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Sản phẩm:
Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 9.1 (SGK – trang 62).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
3. Luyện tập:
- GV yêu cầu HS vẽ tam giác ABC khi biết số Bài 9.1:
đo 2 góc A và B.
Vẽ tam giác ABC có góc A = 105o, B
a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC
= 35o.
- GV hướng dẫn HS tìm số đo góc còn lại dựa a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác
vào định lí tổng ba góc trong một tam giác.
ABC.
- Dựa vào việc so sánh số đo các góc trong tam
+ Trong tam giác ABC có A = 105o, B
giác ABC, GV yêu cầu HS so sánh độ dài các
= 35o.
cạnh của tam giác.
Vì tổng số đo các góc trong một tam
b) Tam giác ABC là tam giác gì?
giác bằng 180o nên
* HS thực hiện nhiệm vụ:
C
= 180o – ( A + B
) = 180o – (105o +
- HS áp dụng định lí về tổng 3 góc trong tam
35o) = 40o
giác để tính góc;
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
10
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- HS vận dụng ĐL 2 về sự quan hẹ giữa cạnh và => A > C > B
góc đối diện trong 1 tam giác để so sánh 3 => BC > AB > AC (Theo định lí 2)
cạnh,
Vậy cạnh BC là cạnh lớn nhất.
- HS dựa vào ĐL 1 về sự quan hệ giữa góc và
b) Tam giác ABC là tam giác gì?
cạnh đối diện trong 1 tam giác để kết luận tam
+ Tam giác ABC là tam giác tù.
giác ABC là tam giác tù.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (6 phút)
a) Mục tiêu:
HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài vào thực tiễn đời sống.
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp bài 9.4 (SGK – trang 62)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 9.4 (SGK – trang 62).
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Bài 9.4
- Yêu cầu HS làm bài 9.4 (SGK – trang 62)
Trong tam giác ACD có
là góc
* HS thực hiện nhiệm vụ:
tù, nên cạnh AD là cạnh lớn nhất
- HS đọc đầu bài, phân tích nội dung bài toán
=> AD > BD
- HS vận dụng ĐL 2 để thực hiện giải bài toán.
Trong tam giác BCD có
là góc tù
* Báo cáo, thảo luận:
(A, B, C thẳng hàng) nên cạnh BD là
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
cạnh lớn nhất => BD > CD
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
=> AD > BD > CD
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ Vậy bạn Mai đi đến trường xa nhất,
bạn Hà đi đến trường gần nhất.
hoàn thành của HS.
- GV chốt lại kiến thức đã vận dụng để giải bài
toán
4. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút):
- Học thuộc lý thuyết.
- Hoàn thành bài tập: 9.3 ; 9.5 (SGK trang 62) vào vở bài tập.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 32: Quan hệ đường vuông góc và đường xiên”.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
11
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Ngày soạn: 28/1/2023
Ngày dạy:31/1/2023
Năm học 2022-2023
Tiết 34
BÀI 32: QUAN HỆ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
I. Mục tiêu
1.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: nêu khái niệm đường vuông góc, đường xiên, khoảng cách
từ một điểm đến một đường thẳng đã học. Tự tin khi trình bày, diễn đạt, thảo luận.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán:
+ Sử dụng được thước thẳng, ê ke để vẽ đường vuông góc, đường xiên.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học:
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, máy chiếu, các hình ảnh
về hình chiếu, đường xiên bằng giấy bìa màu kẻ ô vuông và băng dính 2 mặt phiếu bài tập.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, giấy kẻ ô vuông, kéo thủ công.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định (1phút)
2. Kiểm tra bài cũ(4 phút)
? Nêu quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho bài học về quan hệ giữa đường vuông góc và
đường xiên trong thực tế.
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh một số tình huống thực tế và cho biết cách giải quyết
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
12
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
các tình huống đó.
c) Sản phẩm: hiểu rõ quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu yêu cầu: (chiếu đề bài lên Nếu xuất phát từ điểm O và bơi cùng tốc độ,
máy chiếu hoặc bảng phụ) Bạn Nam để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì bạn Nam
tập bơi ở một bể bơi hình chữ nhật, nên chọn đường bơi nào?
trong đó có ba đường bơi OA, OB và
OC. Biết rằng OA vuông góc với cạnh
của bể.
Nếu xuất phát từ điểm O và bơi cùng
tốc độ, để bơi sang bờ bên kia nhanh
nhất thì bạn Nam nên chọn đường bơi
nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và nêu phương án thực
hiện (cá nhân).
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Trong
thực tế, người ta có thể cần sử dụng
kiến thức về quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên ứng dụng vào thực
tế.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
Hoạt động 2: Khái niệm đường vuông góc và đường xiên (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đường vuông góc, đường xiên.
- HS vận dụng được các khái niệm đường vuông góc, đường xiên để giải bài tập có nội
dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản và các bài tập thực tế.
- Học sinh phát triển tư duy từ bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 63.
- Thực hiện nội dung ví dụ 1 trong SGK trang 64
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 64. (bảng nhóm)
- Lời giải ví dụ 1
- Khắc sâu khái niệm đường vuông góc, đường xiên và cách trình bài bài giải.
d) Tổ chức thực hiện:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
13
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
HOẠT ĐỘNG 2.2:
Khái niệm đường vuông góc và đường xiên (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đường vuông góc và đường xiên.
- HS vận dụng được kiến thức về khái niệm đường vuông góc và đường xiên để giải bài
tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản và các bài tập thực tế.
- Học sinh phát triển tư duy từ bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Thực hiện hoạt động 1 trong SGK trang 63.
c) Sản phẩm:
- Khắc sâu kiến thức khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Khái niệm đường vuông góc và đường
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân vẽ xiên
một đường thẳng và điểm A nằm ngoài
đường thẳng. Dùng êke để vẽ đoạn AH
vuông góc với đường thẳng tại H.
-Lấy điểm M khá điểm H, kẻ đoạn AM
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS dùng êke để vẽ đoạn AH vuông
góc với đường thẳng d tại H.
- HS Lấy điểm M khác điểm H, kẻ
đoạn AM.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa kết quả của hoạt
động 1.
- GV giới thiệu đường vuông góc,
đường xiên.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu HĐ SGK trang 64, hướng
dẫn học sinh đọc, tìm hiểu, phân tích
đề bài. Yêu cầu HS lắng nghe, kết hợp
đọc hướng dẫn trong SGK để nêu cách
tính.
- Nêu được cách làm: Muốn tính so
sánh được ta dùng quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong tam giác AM để
giải thích.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
2. Định lí:
- HĐ- sgk tr 64
Cho điểm A không nằm trên đường thẳng d.
a) Hãy vẽ đường vuông AH và một đường
xiên AM từ A đến d.
b) Em hãy giải thích vì sao AH< AM
Giải:
a)
14
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
-Yêu cầu 2 nhóm 1 và 3 thảo luận.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- 2 nhóm 1 và 3 tìm hiểu, phân tích đề
bài, đọc thêm hướng dẫn trong SGK và
nêu cách so sánh
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát, hỗ
trợ HS thực hiện tìm hiểu đề bài và nêu
cách so sánh
* Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện 1-2 học sinh của
nhóm 1 hoặc 3 nêu cách làm
- HS lắng nghe, nhận xét và tự kiểm tra
lại bài làm của nhóm mình trong bảng
nhóm.
* Kết luận, nhận định:
- GV cung cấp cách t bày cho học sinh.
-GV gọi HS n/xét chính là phần định lý
Năm học 2022-2023
b)Trong tam giác AHM vuông tại H nên AM
là cạnh lớn nhất.
Do đó AH
Định lí
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ
từ một điểm nằm ngoài đường thẳng đến
đường thẳng đó thì đường vuông góc là ngắn
nhất.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Chú ý: Đoạn thẳng AH được gọi là khoảng
- GV nêu chú ý2 SGK trang 64, hướng cách từ điểm A đến đường thẳng d
dẫn học sinh đọc, tìm hiểu, phân tích
đề bài. Yêu cầu HS lắng nghe
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu:
- HS áp dụng các khái niệm và định lí đã học ở phần trên làm một số bài tập luyện tập.
- Liên hệ với thực tế
b) Nội dung:
- GV đưa nội dung đề bài
- Thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS đúng
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
3. Luyện tập – sgk tr 64:
- Yêu cầu HS làm bài tập luyên tập –
sgk tr 64.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS áp dụng tính chất
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết trình
bày.
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
15
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
a) - Đường vuông góc kẻ từ điểm A đến đường
* Kết luận, nhận định:
thẳng BC là AB
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá - Đường xiên góc kẻ từ điểm A đến đường
mức độ hoàn thành của HS.
thẳng BC là AM
b) Ta có AB
AB là đoạn CB
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- Bài tập 9.7:
- Yêu cầu HS làm bài tập luyện tập 9.7
Đỉnh B cách đều hai điểm A và C
vào vở.
Đỉnh A cách đều hai đường thẳng AB và AD.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS áp dụng tính chất về khoảng cách
từ 1 điểm đến đường thẳng
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết trình
bày.
- HS quan sát, nhận xét, chữa bài.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- HS có thể làm theo hai cách để tìm
diện tích của thửa ruộng.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
4. Thử thách nhỏ
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
- Đọc phần thử thách nhỏ (SGK trang
64).
- Em hãy cho biết làm thế nào để biết
được phần còn lại của móc treo là bao
nhiêu.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc bài toán thử thách nhỏ (SGK
trang 64).
- HS áp dụng định lí về đường vuông
góc và đường xiên.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1-2 HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp qsát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
16
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài vào thực tiễn đời sống.
b) Nội dung:
- Bài toán thực tế: Bạn Nam bơi theo đường nào thì ngắn hơn
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ: - GV đưa nội dung bài toán lên máy chiếu hoặc bảng phụ
- HS thảo luận nhóm đôi;
* HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc bài toán
- Thảo luận nhóm đôi: Áp dụng định lí về đường vuông góc và đường
xiên để đưa ra câu trả lời
* Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận nhận định:
- GV chính xác hóa lời giải và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
4. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút):
- Ghi nhớ các khái niệm và định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên; ôn lại
các bài tập đã làm trên lớp
- Làm bài tập sau: Bài tập 9.8,9.9/SGK/64
- Chuẩn bị bài mới: đọc trước Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác trong SGK trang
64,65.
Ngày soạn:31/1/2023
Ngày dạy: 7A.3/2/2023-7B 4/2/2023
Tiết 35
BÀI 33: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
I. Mục tiêu
1.Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập c/bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được mối liên hệ ba cạnh của tam giác. Tự tin khi
trình bày, diễn đạt, thảo luận.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
17
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
+ Sử dụng được thước thẳng, compa để vẽ tam giác.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học:
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng có chia đơn vị, compa, máy chiếu, các
bộ ba thanh tre.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng có chia đơn vị, compa, giấy kẻ ô vuông, kéo thủ công.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định(1phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, mở đầu cho học sinh thông qua hình ảnh và bài toán thực tế.
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh thực tế và cho biết cách giải quyết các tình huống đó.
c) Sản phẩm: Dự đoán được mối liên hệ ba cạnh của tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu đề bài bài toán mở đầu và hình
9.14
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và nêu phương án thực hiện
(cá nhân).
* Báo cáo, thảo luận:
- HS nêu dự đoán cách xác định điểm C
Hãy nêu các xác định địa điểm C để dựng
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
1 cột điện kéo từ cột A của trạm biến áp
* Kết luận, nhận định:
đến cột B của khu dân cư sao cho tổng độ
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và
dài dây dẫn điện cần sử dụng là ngắn
chuẩn hóa.
nhất.
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
Bất đẳng thức tam giác
a) Mục tiêu:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
18
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
Năm học 2022-2023
- HS hiểu được không phải ba độ dài nào cũng là độ dài ba cạnh của một tam giác;
- Học sinh phát triển tư duy từ bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Thực hiện hoạt động 1, 2 trong SGK trang 66; phát biểu định lí về sự quan hệ giữa 3
cạnh của 1 tam giác.
- Từ định lí HS nêu tính chất và rút ra nhận xét.
c) Sản phẩm:
- K quả thực hiện hoạt động 1, hoạt động 2, ĐL trong SGK trang 66; tính chất- sgk tr 67
- Khắc sâu không phải ba độ dài nào cũng là độ dài ba cạnh của một tam giác;
- HS so sánh được độ dài một cạnh với tổng độ dài hai cạnh còn lại của tam giác;
- HS thông hiểu kiến thức bài học đưa ra ý kiến của mình trong phần tranh luận.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Bất đẳng thức tam giác
GV nêu yêu cầu HS thực hiện HĐ1, HĐ 2- HĐ1:
sgk tr 66, nêu định lí về sự quan hệ giữa 3 Ghép và cho biết bộ ghép được thành 1
cạnh của một tam giác.
tam giác là bộ 10cm,20cm,25cm
- HS quan sát và nêu phương án thực hiện HĐ2:
(cá nhân) yêu cầu khoảng 2 HS thực hiện
Độ dài của thanh bất kì luôn nhỏ hơn tổng
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
độ dài 2 thanh còn lại.
* Kết luận, nhận định:
Định lí:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và Trong một tam giác, độ dài của một cạnh
chuẩn hóa:
bất kì luôn nhỏ hơn tổng độ dài 2 cạnh còn
- GV đặt vấn đề vào bài mới.
lại.
Bất đẳng thức tam giác
AB
Tính chất:
Gv: Nguyễn Thị Ngọc
19
Trường THCS Hòa Nam
KHBD HÌNH HỌC 7
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV...
 









Các ý kiến mới nhất