Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Chiến
Ngày gửi: 15h:30' 22-12-2024
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Chiến
Ngày gửi: 15h:30' 22-12-2024
Dung lượng: 44.9 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
VẬT LÍ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC:2024
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM (4,5 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: Thí nghiệm của Galilei tại tháp nghiêng Pisa có ý nghĩa gì?
A. Bác bỏ nhận định của Aristole trước đó cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Khẳng định một lần nữa về nhận định của Aristole trước đó cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật
nhẹ.
C. Phát hiện ra sự rơi của vật phụ thuộc vào khối lượng.
D. Tìm ra cách tính khối lượng của vật.
Câu 2: Ai là cha đẻ của phương pháp thực nghiệm
A. Aristotle.
B. Ruther ford.
C. Galile.
D. Newton.
Câu 3: Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm thì sai s ố dụng cụ c ủa
nó là:
A. 30 cm
B. 1 mm
C. 0,5 mm
D. không xác định.
Câu 4: Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời
gian rơi của vật là:
A. 1 s.
B. 2 s.
C. 3 s.
D. 4 s.
Câu 5: Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50 m. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20 s, bơi tiếp từ cuối b ể
quay về đầu bể hết 22 s. Xác định vận tốc trung bình trong trường hợp bơi từ đầu bể đến cuối bể.
A. 2,5 m/s.
B. 2,3 m/s.
C. 2 m/s.
D. 1,1 m/s.
Câu 6: Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với t ốc độ 30 km/h.
Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
A. 5 km/h.
B. 10 km/h.
C. – 5 km/h.
D. – 10 km/h.
Câu 7: Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?
A. Viên bi lăn trên máng nghiêng có độ dài 10 cm.
B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.
C. Người đi xe máy trên quãng đường từ Lào Cai đến Phú Thọ.
1
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Câu 8: Số chỉ trên tốc kế của các phương tiện giao thông cho biết đại lượng nào?
A. Tốc độ trung bình của xe.
B. Tốc độ lớn nhất của xe.
C. Tốc độ tức thời của xe.
D. Sự thay đổi tốc độ của xe.
Câu 9: Đặc điểm của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian đối với một vật chuyển động thẳng theo một
hướng với tốc độ không đổi là:
A. một đường thẳng qua gốc tọa độ.
B. một đường song song với trục hoành .
C. một đường song song với trục tung .
D. một đường parabol.
Câu 10: Trong các câu dưới đây câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:
A. Vectơ gia tốc cùng chiều với vectơ vận tốc.
B. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
C. Gia tốc là đại lượng không đổi.
D. Đáp án A và C.
Câu 11: Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 10 s đạt vận tốc 20 m/s.
Gia tốc của xe là:
A. 10 m/s2.
B. 5 m/s2.
C. 2 m/s2.
D. 1 m/s2.
Câu 12: Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là:
A.
√ 2gh
B. √ 2 gh
D. gh2
C. gh
Câu 13: Theo định luật 1 Newton thì
A. lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
B. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng
của lực nào.
C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
D. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Câu 14: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
C. Vật chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động rơi tự do.
Câu 15: Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ?
A. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên thuyền.
C. Lực đẩy của nước tác dụng lên thuyền.
B. Lực nâng của nước tác dụng lên thuyền.
D. Lực của thuyền tác dụng vào nước.
2
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
Câu 16: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
mặt đường.
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
với nhau.
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai:
Khi căng một sợi dây bằng cách buộc sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng lên thì:
A. Lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
B. Vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
C. Lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai lực cân bằng.
D. Độ lớn của lực căng là như nhau tại tất cả các điểm trên dây, nếu dây đứng yên.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy tắc đa giác
lực.
C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương
đương các lực thành phần.
II. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG(Đ), SAI(S).
Câu 1. Một vật có khối lượng 25kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của lực kéo có độ lớn 100N. hệ số
ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là 0,2. Lấy g=10m/s2.
a. Có 4 lực tác dụng lên vật là: Trọng lực, phản lực, lực ma sát và lực kéo
b. Lực ma sát và lực kéo cân bằng.
c. Gia tốc của vật là 2m/s2.
d. Nếu lực kéo hợp với phương ngang một góc 300 thì vật chuyển động với gia tốc 0,7m/s2.
Câu 2. Một bóng đèn có khối lượng 500g được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây ở trạng thái cân
bằng. Lấy g=10m/s2.
a. Trọng lực và lực căng là cặp lực trực đối.
b. Trọng lượng của bóng đèn là 5N.
c. Nếu dây treo chỉ chịu được lực căng giới hạn là 5,5N thì dây bị đứt.
d. Nếu treo bóng đèn vào giữa sợi dây (góc gữa hai sợi dây là 120 0) như hình vẽ thì
lực căng sợi dây là 4N.
III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp với gia tốc g = 10 m/s 2, sau 3s
thì chạm đất. Chiều cao của tháp là?
Câu 2: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h 1, và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất gấp
đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h1/h2 là:
3
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
Câu 3: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được
100 cm trong 0,25 s. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị là bao nhiêu N?
Câu 4: Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 600 so với phương ngang chịu tác dụng của trọng lực
có độ lớn là 40 N. Độ lớn các thành phần của trọng lực theo phương song song với m ặt phẳng nghiêng
là:….N
Câu 5: Một người kéo một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ
lớn 300 N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ là ….N
Câu 6: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước là 1000
kg/m3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là:…N
IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1. Một người bơi dọc theo chiều dài
của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s.
Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là bao nhiêu?
Câu 2: Một xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ đầu 36 km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được 7,25 m.
Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 8.
Câu 3: Quả bóng được coi như một chuyển động ném ngang. Một vật được ném theo phương nằm
ngang từ độ cao 4,9 m có tầm xa trên mặt đất L = 5 m. Lấy g = 9,8 m/s 2. Tính vận tốc ban đầu.
Câu 4: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng với vận tốc không đổi dưới tác dụng của
lực kéo nằm ngang có độ lớn F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là bao
nhiêu?
4
Ths Trần Đăng Chiến
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
VẬT LÍ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC:2024
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM (4,5 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: Thí nghiệm của Galilei tại tháp nghiêng Pisa có ý nghĩa gì?
A. Bác bỏ nhận định của Aristole trước đó cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Khẳng định một lần nữa về nhận định của Aristole trước đó cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn vật
nhẹ.
C. Phát hiện ra sự rơi của vật phụ thuộc vào khối lượng.
D. Tìm ra cách tính khối lượng của vật.
Câu 2: Ai là cha đẻ của phương pháp thực nghiệm
A. Aristotle.
B. Ruther ford.
C. Galile.
D. Newton.
Câu 3: Một chiếc thước kẻ có giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm thì sai s ố dụng cụ c ủa
nó là:
A. 30 cm
B. 1 mm
C. 0,5 mm
D. không xác định.
Câu 4: Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu 5 m/s, tầm xa của vật là 15 m. Thời
gian rơi của vật là:
A. 1 s.
B. 2 s.
C. 3 s.
D. 4 s.
Câu 5: Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50 m. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20 s, bơi tiếp từ cuối b ể
quay về đầu bể hết 22 s. Xác định vận tốc trung bình trong trường hợp bơi từ đầu bể đến cuối bể.
A. 2,5 m/s.
B. 2,3 m/s.
C. 2 m/s.
D. 1,1 m/s.
Câu 6: Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với t ốc độ 30 km/h.
Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
A. 5 km/h.
B. 10 km/h.
C. – 5 km/h.
D. – 10 km/h.
Câu 7: Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất điểm?
A. Viên bi lăn trên máng nghiêng có độ dài 10 cm.
B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.
C. Người đi xe máy trên quãng đường từ Lào Cai đến Phú Thọ.
1
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Câu 8: Số chỉ trên tốc kế của các phương tiện giao thông cho biết đại lượng nào?
A. Tốc độ trung bình của xe.
B. Tốc độ lớn nhất của xe.
C. Tốc độ tức thời của xe.
D. Sự thay đổi tốc độ của xe.
Câu 9: Đặc điểm của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian đối với một vật chuyển động thẳng theo một
hướng với tốc độ không đổi là:
A. một đường thẳng qua gốc tọa độ.
B. một đường song song với trục hoành .
C. một đường song song với trục tung .
D. một đường parabol.
Câu 10: Trong các câu dưới đây câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:
A. Vectơ gia tốc cùng chiều với vectơ vận tốc.
B. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
C. Gia tốc là đại lượng không đổi.
D. Đáp án A và C.
Câu 11: Một ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 10 s đạt vận tốc 20 m/s.
Gia tốc của xe là:
A. 10 m/s2.
B. 5 m/s2.
C. 2 m/s2.
D. 1 m/s2.
Câu 12: Thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là:
A.
√ 2gh
B. √ 2 gh
D. gh2
C. gh
Câu 13: Theo định luật 1 Newton thì
A. lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
B. một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng
của lực nào.
C. một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
D. mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Câu 14: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?
A. Vật chuyển động tròn đều.
B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
C. Vật chuyển động thẳng đều.
D. Vật chuyển động rơi tự do.
Câu 15: Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ?
A. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên thuyền.
C. Lực đẩy của nước tác dụng lên thuyền.
B. Lực nâng của nước tác dụng lên thuyền.
D. Lực của thuyền tác dụng vào nước.
2
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
Câu 16: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
mặt đường.
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
với nhau.
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai:
Khi căng một sợi dây bằng cách buộc sợi dây vào giá đỡ và treo vật nặng lên thì:
A. Lực căng dây xuất hiện chống lại xu hướng bị kéo giãn.
B. Vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.
C. Lực căng dây tác dụng lên giá treo và trọng lực của vật là hai lực cân bằng.
D. Độ lớn của lực căng là như nhau tại tất cả các điểm trên dây, nếu dây đứng yên.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?
A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy tắc đa giác
lực.
C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương
đương các lực thành phần.
II. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG(Đ), SAI(S).
Câu 1. Một vật có khối lượng 25kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của lực kéo có độ lớn 100N. hệ số
ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là 0,2. Lấy g=10m/s2.
a. Có 4 lực tác dụng lên vật là: Trọng lực, phản lực, lực ma sát và lực kéo
b. Lực ma sát và lực kéo cân bằng.
c. Gia tốc của vật là 2m/s2.
d. Nếu lực kéo hợp với phương ngang một góc 300 thì vật chuyển động với gia tốc 0,7m/s2.
Câu 2. Một bóng đèn có khối lượng 500g được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây ở trạng thái cân
bằng. Lấy g=10m/s2.
a. Trọng lực và lực căng là cặp lực trực đối.
b. Trọng lượng của bóng đèn là 5N.
c. Nếu dây treo chỉ chịu được lực căng giới hạn là 5,5N thì dây bị đứt.
d. Nếu treo bóng đèn vào giữa sợi dây (góc gữa hai sợi dây là 120 0) như hình vẽ thì
lực căng sợi dây là 4N.
III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp với gia tốc g = 10 m/s 2, sau 3s
thì chạm đất. Chiều cao của tháp là?
Câu 2: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h 1, và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất gấp
đôi thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h1/h2 là:
3
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
Câu 3: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được
100 cm trong 0,25 s. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị là bao nhiêu N?
Câu 4: Một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng góc 600 so với phương ngang chịu tác dụng của trọng lực
có độ lớn là 40 N. Độ lớn các thành phần của trọng lực theo phương song song với m ặt phẳng nghiêng
là:….N
Câu 5: Một người kéo một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ
lớn 300 N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ là ….N
Câu 6: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm 3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước là 1000
kg/m3. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu là:…N
IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1. Một người bơi dọc theo chiều dài
của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s.
Trong suốt quãng đường đi và về tốc độ trung bình, vận tốc trung bình của người đó lần lượt là bao nhiêu?
Câu 2: Một xe chuyển động chậm dần đều với tốc độ đầu 36 km/h. Trong giây thứ 6 xe đi được 7,25 m.
Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 8.
Câu 3: Quả bóng được coi như một chuyển động ném ngang. Một vật được ném theo phương nằm
ngang từ độ cao 4,9 m có tầm xa trên mặt đất L = 5 m. Lấy g = 9,8 m/s 2. Tính vận tốc ban đầu.
Câu 4: Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng với vận tốc không đổi dưới tác dụng của
lực kéo nằm ngang có độ lớn F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là bao
nhiêu?
4
 









Các ý kiến mới nhất