Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Chiến
Ngày gửi: 15h:31' 22-12-2024
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Chiến
Ngày gửi: 15h:31' 22-12-2024
Dung lượng: 49.4 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Ths Trần Đăng Chiến
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
VẬT LÍ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC:2024
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM (4,5 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: DC hoặc dấu - là kí hiệu mô tả đại lượng nào sau đây?
A. Dòng điện xoay chiều.
B. Dòng điện một chiều.
C. Dòng điện không đổi.
D. Máy biến áp.
Câu 2: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay
sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
A. s = 13 km, d = 5 km.
B. s = 13 km, d = 13 km.
C. s = 13 km, d = 3 km.
D. s = 13 km, d = 9 km.
Câu 3: Vận tốc trung bình là đại lượng được đo bởi:
A. Thương số của quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường.
B. Thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
C. Tích của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
D. Tích của quãng đường đi được và thời gian dịch chuyển.
Câu 4: Khi vật đang chuyển động thẳng, theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời
gian chuyển động ngược chiều đó đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng nào sau đây?
A
B
C
D
Câu 5: Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần, sau 20 giây tàu đạt tốc độ 36 km/h. Tính gia tốc của tàu.
A. 0,5 m/s2 .
B. 2 m/s2 .
C. 1,5 m/s2 .
D. 3 m/s2 .
Câu 6: Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4 s đầu ô tô đi được
đoạn đường 10 m và không đổi chiều chuyển động. Tính vận tốc của ô tô ở cuối giây thứ hai.
A. 2,5 m/s.
B. 3 m/s.
C. 5 m/s.
D. 4 m/s.
Câu 7: Chuyển động rơi tự do là dạng đặc biệt của chuyển động nào?
A. Chuyển động thẳng
B. Chuyển động ném ngang
C. Chuyển động thẳng nhanh dần
D. Chuyển động thẳng chậm dần
Câu 8: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua l ực c ản c ủa không khí. L ấy gia t ốc r ơi t ự do
g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng
A. 9,8
√ 2 m/s.
B. 9,8 m/s.
C. 98 m/s.
D. 6,9 m/s.
Câu 9: Công thức tính tầm xa của vật bị ném ngang?
A. L= vo.
√
2H
g
B. L= vo.
√
H
g
C. L=
√
2H
g
D. L= vo.
1
√ 2Hg
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Câu 10: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. trọng lượng.
B. khối lượng.
C. vận tốc.
Câu 11: . Một vật có khối lượng
10m/s2. Lực căng của sợi dây là ?
A.100N.
B. 80N.
Ths Trần Đăng Chiến
D. lực.
đang được treo bằng một sợi dây cố định tại một nơi có gia tốc rơi tự do là
C. 40N.
D. 160N.
Câu 12: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi chiều chuyển
động. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
A. 4 N.
B. 1 N.
C. 2 N.
D. 100 N.
Câu 13: Trong biểu thức của định II Newton là a⃗ =F⃗ m. Thì F⃗ là
A. Hợp lực của các lực tác dụng lên vật.
B. Là trọng lực.
C. Là lực đẩy tác dụng lên vật.
D. Là lực kéo tác dụng lên vật.
Câu 14: Cặp “lực và phản lực” trong định luật 3 Newton
A. không cùng bản chất.
B. cùng bản chất.
C. tác dụng vào cùng một vật.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Câu 15: Một dây treo chỉ chịu được lực căng giới hạn là 10 N, người ta treo một vật khối lượng 2 kg vào một đầu dây.
Hỏi dây có bị đứt không? Lấy g = 10 m/s2.
A. dây không bị đứt.
B. dây bị đứt.
C. còn phụ thuộc vào kích thước của vật.
D. không xác định được.
Câu 16: Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe và mặt đường là
0,2. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là?
A. 10000 N.
B. 1000 N.
C. 100 N.
D. 10 N.
Câu 17: Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Hình dạng
B. Tốc độ
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Câu 18: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 40 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ
của lực kế thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không đổi
D. Chỉ số 0
II. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG(Đ), SAI(S).
Câu 1. Một vật có khối lượng 2kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng dài 10m góc nghiêng 30 0. hệ số ma sát
trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,2. Lấy g=10m/s2.
a. Có 4 lực tác dụng lên vật là: Trọng lực, phản lực, lực ma sát và lực kéo
b. Trọng lực và phản lực cân bằng.
c. Gia tốc của vật là 1m/s2.
d. Thời gian vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng là 4s.
Câu 2. Một vật có khối lượng 6 kg được treo như hình vẽ và được giữ yên bằng thanh OA
và dây OB. Biết OA và OB hợp với nhau một góc 45 o.
2
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
a. Vật chịu tác dụng của 3 lực.
Ths Trần Đăng Chiến
b. Lực đẩy của thanh OA là 60N.
c. Lực căng của dây OB là 60N.
d.. Điểm O chịu tác dụng của 3 lực.
III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp cao 45m với gia tốc g = 10 m/s 2. Sau mấy giây thì chạm
đất?
Câu 2: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h 1, và h2.=4h1 Khoảng thời gian rơi của vật thứ là 2s
thì thời gian rơi của vật thứ hai là bao nhiêu giây?
Câu 3: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được
100 cm thì vận tốc của vật là 7,2km/h. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị là bao nhiêu N?
Câu 4: Một vật nằm trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn là 40 N hướng lên
góc 300 so với phương ngang. Độ lớn các thành phần của trọng lực theo phương song song với m ặt
phẳng ngang là:….N
Câu 5: Một người kéo một vật có khối lượng 10kg trượt nhanh dần đều trên sàn nhà nằm ngang với
một lực nằm ngang có độ lớn 30 N thì gia tốc vật thu được 2m/s2. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác
dụng lên vật sẽ là ….N
Câu 6: Một vật có khối lượng 600 g làm bằng chất có khối lượng riêng D = 10,5 g/cm 3 được nhúng hoàn toàn trong
nước. Cho khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 kg/m3. Lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s 2.
IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1. Hai xe ô tô chạy cùng chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 100 km/h và 80 km/h. Tính vận tốc
của xe thứ nhất so với xe thứ 2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe.
Câu 2: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000 m đạt đến vận
tốc 10 m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m.
Câu 3: Quả bóng được coi như một chuyển động ném ngang từ độ cao 4,9 m có tầm xa trên mặt đất L =
5 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính thời gian vật chuyển động từ lúc ném dến khi chạm đất.
Câu 4: Một ô tô có khối lượng 10 tấn chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 dưới tác
dụng của lực kéo nằm ngang có độ lớn F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray
là bao nhiêu?
3
Ths Trần Đăng Chiến
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1
VẬT LÍ 10 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC:2024
ĐỀ SỐ 1
I. TRẮC NGHIỆM (4,5 điểm)
Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: DC hoặc dấu - là kí hiệu mô tả đại lượng nào sau đây?
A. Dòng điện xoay chiều.
B. Dòng điện một chiều.
C. Dòng điện không đổi.
D. Máy biến áp.
Câu 2: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay
sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
A. s = 13 km, d = 5 km.
B. s = 13 km, d = 13 km.
C. s = 13 km, d = 3 km.
D. s = 13 km, d = 9 km.
Câu 3: Vận tốc trung bình là đại lượng được đo bởi:
A. Thương số của quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường.
B. Thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
C. Tích của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
D. Tích của quãng đường đi được và thời gian dịch chuyển.
Câu 4: Khi vật đang chuyển động thẳng, theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời
gian chuyển động ngược chiều đó đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng nào sau đây?
A
B
C
D
Câu 5: Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần, sau 20 giây tàu đạt tốc độ 36 km/h. Tính gia tốc của tàu.
A. 0,5 m/s2 .
B. 2 m/s2 .
C. 1,5 m/s2 .
D. 3 m/s2 .
Câu 6: Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4 s đầu ô tô đi được
đoạn đường 10 m và không đổi chiều chuyển động. Tính vận tốc của ô tô ở cuối giây thứ hai.
A. 2,5 m/s.
B. 3 m/s.
C. 5 m/s.
D. 4 m/s.
Câu 7: Chuyển động rơi tự do là dạng đặc biệt của chuyển động nào?
A. Chuyển động thẳng
B. Chuyển động ném ngang
C. Chuyển động thẳng nhanh dần
D. Chuyển động thẳng chậm dần
Câu 8: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 9,8 m xuống đất. Bỏ qua l ực c ản c ủa không khí. L ấy gia t ốc r ơi t ự do
g = 9,8 m/s2. Vận tốc v của vật trước khi chạm đất bằng
A. 9,8
√ 2 m/s.
B. 9,8 m/s.
C. 98 m/s.
D. 6,9 m/s.
Câu 9: Công thức tính tầm xa của vật bị ném ngang?
A. L= vo.
√
2H
g
B. L= vo.
√
H
g
C. L=
√
2H
g
D. L= vo.
1
√ 2Hg
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
Câu 10: Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
A. trọng lượng.
B. khối lượng.
C. vận tốc.
Câu 11: . Một vật có khối lượng
10m/s2. Lực căng của sợi dây là ?
A.100N.
B. 80N.
Ths Trần Đăng Chiến
D. lực.
đang được treo bằng một sợi dây cố định tại một nơi có gia tốc rơi tự do là
C. 40N.
D. 160N.
Câu 12: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi chiều chuyển
động. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
A. 4 N.
B. 1 N.
C. 2 N.
D. 100 N.
Câu 13: Trong biểu thức của định II Newton là a⃗ =F⃗ m. Thì F⃗ là
A. Hợp lực của các lực tác dụng lên vật.
B. Là trọng lực.
C. Là lực đẩy tác dụng lên vật.
D. Là lực kéo tác dụng lên vật.
Câu 14: Cặp “lực và phản lực” trong định luật 3 Newton
A. không cùng bản chất.
B. cùng bản chất.
C. tác dụng vào cùng một vật.
D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Câu 15: Một dây treo chỉ chịu được lực căng giới hạn là 10 N, người ta treo một vật khối lượng 2 kg vào một đầu dây.
Hỏi dây có bị đứt không? Lấy g = 10 m/s2.
A. dây không bị đứt.
B. dây bị đứt.
C. còn phụ thuộc vào kích thước của vật.
D. không xác định được.
Câu 16: Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe và mặt đường là
0,2. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn của lực ma sát là?
A. 10000 N.
B. 1000 N.
C. 100 N.
D. 10 N.
Câu 17: Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Hình dạng
B. Tốc độ
C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Câu 18: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 40 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, số chỉ
của lực kế thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không đổi
D. Chỉ số 0
II. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG(Đ), SAI(S).
Câu 1. Một vật có khối lượng 2kg bắt đầu trượt trên mặt phẳng nghiêng dài 10m góc nghiêng 30 0. hệ số ma sát
trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,2. Lấy g=10m/s2.
a. Có 4 lực tác dụng lên vật là: Trọng lực, phản lực, lực ma sát và lực kéo
b. Trọng lực và phản lực cân bằng.
c. Gia tốc của vật là 1m/s2.
d. Thời gian vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng là 4s.
Câu 2. Một vật có khối lượng 6 kg được treo như hình vẽ và được giữ yên bằng thanh OA
và dây OB. Biết OA và OB hợp với nhau một góc 45 o.
2
Đề ôn tập vật lí 10 cuối kì 1
a. Vật chịu tác dụng của 3 lực.
Ths Trần Đăng Chiến
b. Lực đẩy của thanh OA là 60N.
c. Lực căng của dây OB là 60N.
d.. Điểm O chịu tác dụng của 3 lực.
III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1: Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp cao 45m với gia tốc g = 10 m/s 2. Sau mấy giây thì chạm
đất?
Câu 2: Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h 1, và h2.=4h1 Khoảng thời gian rơi của vật thứ là 2s
thì thời gian rơi của vật thứ hai là bao nhiêu giây?
Câu 3: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được
100 cm thì vận tốc của vật là 7,2km/h. Hợp lực tác dụng lên vật có giá trị là bao nhiêu N?
Câu 4: Một vật nằm trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn là 40 N hướng lên
góc 300 so với phương ngang. Độ lớn các thành phần của trọng lực theo phương song song với m ặt
phẳng ngang là:….N
Câu 5: Một người kéo một vật có khối lượng 10kg trượt nhanh dần đều trên sàn nhà nằm ngang với
một lực nằm ngang có độ lớn 30 N thì gia tốc vật thu được 2m/s2. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác
dụng lên vật sẽ là ….N
Câu 6: Một vật có khối lượng 600 g làm bằng chất có khối lượng riêng D = 10,5 g/cm 3 được nhúng hoàn toàn trong
nước. Cho khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 kg/m3. Lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s 2.
IV. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
Câu 1. Hai xe ô tô chạy cùng chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 100 km/h và 80 km/h. Tính vận tốc
của xe thứ nhất so với xe thứ 2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe.
Câu 2: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000 m đạt đến vận
tốc 10 m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m.
Câu 3: Quả bóng được coi như một chuyển động ném ngang từ độ cao 4,9 m có tầm xa trên mặt đất L =
5 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính thời gian vật chuyển động từ lúc ném dến khi chạm đất.
Câu 4: Một ô tô có khối lượng 10 tấn chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2 dưới tác
dụng của lực kéo nằm ngang có độ lớn F = 6.104 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray
là bao nhiêu?
3
 









Các ý kiến mới nhất